C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: - Các bản đồ tự nhiên, các đới và các kiểu khí hậu Châu á.. Tiết 5 : Đặc điểm dân c - xã hội châu áA.Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức :Học sinh cần:
Trang 1I X Châu á
Tiết 1: vị trí địa lí - địa hình khoáng sản
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức : Học sinh cần: Hiểu đợc châu á là một châu lục có kích thớc lớn,
hình dáng mập mạp, địa hình đa dạng phức tạp, nhiều khoáng sản
- Đặt và giải quyết vấn đề
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1: Nờu vấn đề: Cỏc em đang sốngtrờn chõu lục nào? Vậy chõu lục đú cú những
đặc điểm như thế nào về tự nhiờn, KT- XH và dõn cư Trong chưỡngI này chỳng
ta sẻ cựng tỡm hiờu những vấn đề trờn, và bài học hụm nay chỳng ta sẻ cựng tỡm hiểu về “ VTĐL, địa hỡnh và khoỏng sản Chõu Á”
2: Bài dạy.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh.
15’ Hoạt động 1: cá nhân /cặp
HS quan sát quả địa cầu, kết hợp H1.1
trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:
- Điểm cực Bắc, cực Nam phần đất liền
của châu á nằm ở các vĩ độ nào?
- Châu á tiếp giáp với các biển, đại dơng
và châu lục nào?
- Nơi rộng nhất từ Bắc đến Nam, từ Tây
sang Đông của châu á dài bao nhiêu km?
Trang 2ớc lãnh thổ của châu á? Vị trí và lãnh thổ
có ảnh hửơng gì đến khí hậu? -Trải dài từ vùng cực bắc đến vùng xích đạo (77044’ B – 1 0 16 ’ B )
20’ Hoạt động 2 : Cá nhân / cặp
HS dựa vào H1.2 trong SGK, bản đồ tự
nhiên châu á, kết hợp sự hiểu biết :
- Tìm và đọc tên các dãy núi chính, các
sơn nguyên, đồng bằng lớn ở châu á? cho
biết các dãy núi, sơn nguyên và đồng bằng
lớn thờng phân bố ở đâu? Dạng địa hình
nào chiếm diện tích lớn nhất?
- Xác định trên bản đồ các hớng núi chính
- Nêu nhận xét và rút ra đặc điểm địa hình
châu á
HS dựa vaò H1.2 kết hợp bản đồ tự nhiên
châu á thảo luận theo các câu hỏi sau:
- Châu á có những khoáng sản chủ yếu
nào?
- Khu vực nào có nhiều dầu mỏ, khí đốt?
II Đặc điểm địa hình và khoáng sản:
1 Địa hình: Rất đa dạng, phức tạp.
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên đồ sộ bậc nhất thế giới
- Các dãy núi chạy theo 2 hớng núi chính: Tây - Đông, Bắc - Nam.=>địa hình bị chia cắt rất phức tạp
- Nhiều đồng bằng lớn bậc nhất thế giới
2.Khoáng sản: Rất giàu tài nguyên
khoáng sản, quan trọng nhất: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và kim loại màu
Câu 2: ý nào không thuộc đặc điểm địa hình châu á:
a Địa hình rất phức tạp, đa dạng.
b đồng bằng chiếm phần lớn diện tích
c.Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ bậc nhất thế giới
d Núi, sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm của châu lục
5.Dặn dò và h ớng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học thuộc bài cũ trả lời câu hỏi 3 trang 6 SGK địa lí 8
- Chuẩn bị bài mới
* Rỳt kinh nghiệm:
………
………
Trang 3- Hiểu đợc khí hậu châu á phân hoá phức tạp, đa dạng và nguyên nhân của nó.
- Nắm chắc đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu á vfa sự phân bố các kiểu khí hậu.
2 Kĩ năng: cũng cố nâng cao kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọclợc đồ khí hậu 3 Thái độ: Bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên, yêu thiên nhiên.
B.Ph ơng pháp: - Thảo luận nhóm.
- Đàm thoại gợi mở.
- So sánh.
- Đặt và giải quyết vấn đề.
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Các bản đồ tự nhiên, các đới và các kiểu khí hậu Châu á.
- Lợc đồ câm các đới khí hậu Châu á
- Các biểuđồ khí hậu Ê- ri -át và Y-an -gun
D.Tiến trình lên lớp:
I.ổn định tổ chức:
8A: ……… 8B: ………
II.Kiểm tra bài cũ :
1.Chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm về vị trí, giới hạn của Châu á? Vị trí địa lí có ảnh hởng gì nh thế nào tới khí hậu Châu á?
2 Nêu đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu á?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: GV yêu cầu HS nêu đặc điểm vị trí địa lí, điạ hình châu á, sau đó hỏi HS: vị trí
địa lí, địa hình có ảnh hởng gì đến khí hậu châu á? khí hậu châu á có những đặc điểm gì? chúng ta cùng nghiên cứu về khí hậu Châu á.
2.Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh.
15’ a.Hoạt động 1: cá nhân /cặp
Bớc 1:
HS dựa vào H2.1 trong SGK, kết hợp bản đồ các
đới và các kiểu khí hậu châu á cho biết:
- Dọc theo kinh tuyến 80 0 Đ, châu á có những đới
khí hậu nào?
- Mỗi đới khí hậu nằm ở vĩ độ bao nhiêu?
- Tại sao châu á lại có nhiều đới khí hậu?
Bớc 2:
Đaị diện HS trình baỳ kết quả, các HS khác bổ
sung và chỉ bản đồ treo tờng về
các đới khí hậu châu á Gv chuẩn kiến thức.
HS dựa vaò H2.1 trong SGK, kết hợp bản đồ các
đới và các kiểu khí hậu châu á cho biết:
- Đới khí hậu cận nhiệt có những kiểu khí hậu gì?
Taị sao có sự phân hoá đó?
I Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng :
- Châu á có đầy đủ các đới khí hậu.
- Khí hậu châu á phân hoá từ tây sang Đông (từ duyên hải vào nội địa)
Trang 4Gợi ý: + đọc tên các kiểu khí hậu từ Tây - đông.
+ Dựa vào vị trí gần hay xa biển, sự phân
bố các dạng địa hình.
- Đaị diện HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức.
Chuyển ý: Gv yêu cầu HS dựa vào H2.1, đọc tên
các kiểu khí hậu của châu á (theo thứ tự Bắc
-nam, Đông - tây) Sau đó hỏi có những kiểu khí
hậu chính nào? Gv nhấn mạnh 2 kiểu khí hậu
chính: Gió mùa và lục địa.
Quan sát biểu đồ khí hậu Y-an -gun:
1 Nêu nhận xét vè chế độ nhiệt theo gợi ý:
- Tháng có nhiệt độ cao nhất: bao nhiêu độ C ?
- Tháng có nhiệt độ thấp nhất: bao nhiêu độ C ?
- Biên độ nhiệt :
2 Nêu nhận xét về chế độ ma theo gợi ý :
- Lợng ma cả năm ?
- Tháng có lợng ma cao nhất ? Bao nhiêu mm ?
- Tháng có lợng ma cao nhất ? Bao nhiêu mm ?
- Ma tập trung vào mùa nào ?
3 Dựa vào H2.1 trang 7 SGK, cho biết Y-an -gun
thuộc kiểu khí hậu gì ? Nêu đặc điểm khí hậu
này ? Giải thích nguyên nhân ?
* Nhóm chẳn 2, 4, 6 làm phiếu học tập số 2( phân
tích biểu đồ Ê-ri-át)
Phiếu học tập số 2:
Quan sát biểu đồ khí hậu Ê-ri-át:
1 Nêu nhận xét vè chế độ nhiệt theo gợi ý:
- Tháng có nhiệt độ cao nhất: bao nhiêu độ C ?
- Tháng có nhiệt độ thấp nhất: bao nhiêu độ C ?
- Biên độ nhiệt :
2 Nêu nhận xét về chế độ ma theo gợi ý :
- Lợng ma cả năm ?
- Tháng có lợng ma cao nhất ? Bao nhiêu mm ?
- Tháng có lợng ma cao nhất ? Bao nhiêu mm ?
- Ma tập trung vào mùa nào ?
3 Dựa vào H2.1 trang 7 SGK, cho biết
Ê-ri-át thuộc kiểu khí hậu gì ? Nêu đặc điểm khí
hậu này ? Giải thích nguyên nhân ?
*Rút ra đặc điểm khí hậu gió mùa và khí hậu lục
địa.
- Kết hợp bản đồ tự nhiên giải thích tại sao có đặc
điểm đó.
* Gợi ý: GV xác định trên bản đồ 2 địa điểm
Y-an -gun và Ê-ri- át thuộc kiểu khí hậu gì để HS
rõ.
II Hai kiểu khí hậu phổ biến ở châu á :
Trang 5b.Khí hậu lục địa:
- Vị trí: Vùng nội địa và tây Nam á.
a Vị trí : trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo .
b Diện tích lớn nhất thế giới, nhiều vùng cách biển rất xa.
c Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ ngăn chặn nảh hởng của biển vào sâu nội
địa.
d.Núi và cao nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm của châu lục.
Câu 2 : Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?
a Khí hậu gió mùa có đặc điểm là : Mùa đông lạnh, ma nhiều, mùa hè nóng, ẩm, có ma.
b.Khí hậu lục địa có đặc điểm là ma rất ít.
c Đông Nam á là khu vực có ma nhiều nhất thế giới
V.Dặn dò và hớng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học thuộc bài cũ Làm BTTH số 2 địa lí 8.
- Chuẩn bị bài mới.
* Rỳt kinh nghiệm:
………
……….
Trang 6Tiết:3 SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
A: MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, học sinh cần:
- Nắm được các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nước sông và giá trị kinh tế của chúng.
- Hiểu được sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ gữa khí hậu và cảnh quan.
- Hiểu được thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên châu Á đối với việc phát triển kinh tế, xã hội.
- Rèn luyện kỷ năng sử dụng bản đồ địa lý.
- Giúp HS xác lập mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan tự nhiên
B; PHƯƠNG PHÁP: - Đàm thoại.
- Thảo luận.
- Trực quan.
- Nêu vấn đề.
C: CHUẨN BỊ: - Bản đồ tự nhiên Châu Á.
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên châu Á.
- Các tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên, động vật châu Á:
D: TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I: ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
8A: ……… 8B: ………
II: KIỂM TRA BÀI CỦ: ( 5 phút )
1.Châu Á có những đới khí hậu nào? Nguyên nhân nào làm cho khí hậu châu Á phân hóa thành các đới và các kiểu khí hậu như vậy?
2, Xác định các đới khí hậu đó trên bản đồ tự nhiên Châu Á.
3, Nêu đăc điểm và phân bố của các kiểu khí hậu gió mùa Việt Nam thuộc đới khí hậu và thuộc kiểu khí hậu nào?
III: BÀI MỚI:
1: Nêu vấn đề: “ Sông ngòi là hàm số của khí hậu” Khí hậu châu Á có sự phân hóa đa dạng, với sự
đa dạng đó sông ngòi châu Á có những đặc điểm như thế nào? Các đới cảnh quan của châu Á phân
bố ra sao? Và mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên được thể hiên như thế nào? Bài học hôm nay sẻ cho chúng ta những lời giải đáp đó.
CH: Kể tên một số con sông lớn ở châu Á.
HS: lên xác định trên bản đồ Gv chuẩn xác.
CH: Em co nhận xét gì về mạng lưới sông
ngòi ở châu Á?
1 Đặc điểm sông ngòi.
Trang 7Giáo án: ĐỊA LÝ 8
GV: Sự phức tạp của sông ngòi châu Á thể
hiện ở chế độ nước, ở mạng lưới sông ngòi ở
các khu vực Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á
GV: Chia lớp làm 3 nhóm cho HS thảo luận.
-Nhóm 1: Sông ngòi Bắc Á.
- Nhóm 2: Sông ngòi Đông Á, Đông Nam Á,
Nam Á.
- Nhóm 3: Sông ngòi Tây Á, Trung Á.
Các nhóm thảo luân theo gợi ý sau:
HS thảo luận trong thời gian 4 phút.
HS đại diên nhóm lên trình bày, Gv chuẩn xác
kiến thức.
GV: -VNam chúng ta co những con sông lớn
nào?
- Sông Mê Công chảy qua nước ta bắt nguồn
từ sơn nguyên nào?
GV: chuyển ý
- Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển nhưng phân bố không đều, chế độ nước phức tạp.
Đặc điểm Sông ngòi Bắc Á Sn: Đ.Á ĐN.Á, N.Á Sn: TN.Á, TR.Á
- Mạng lưới sông
- Chế độ nước.
+ Mùa lủ: Mùa Xuân.
+ Mùa cạn: Mùa Đông.
+ Mùa lủ: mùa hạ + Mùa Cạn:Mùa xuân Chế độ nước đơn giản.
- Giá trị kinh tế. Giao thông, thủy điện. Thủy điện, giao thông, du lịch,sản xuất. Thủy điện, giao thông, du lịch,sản xuất.
- Các con sông lớn
S.Ôbi, S.Lêna, S.Iênitsây.
S.Amua, S.Hoàng Hà, S.Trường Giang, S Mê Công
S.Tigơrơ, S.Ơphrat S.Amuđaria.
5’ B, Hoạt động 2: Cá nhân, lớp.
HS: quan sát H:3.1 và trả lời các câu hỏi sau:
CH:+ Châu Á có những đới cảnh quan tự
nhiên nào?
+ Dọc theo kinh tuyến 80 0 Đ tính từ B-N có
các đới cảnh quan tự nhiên nào?
+ Theo vĩ tuyến 40 0 B từ T-Đ châu Á có các
đới cảnh quan tự nhiên nào?
+ Tên các đới cảnh quan phân bố ở khu vực
nhiệt đới gió mùa và khu vực khí hậu lục địa
khô hạn?
GV: chuẩn xác kiến thức và ghi bảng.
GV: mở rông cho HS hiểu.
GV: Chuyển ý.
2 Các đới cảnh quan tự nhiên.
- Do địa hình và khí hậu đa dạng nên các đới cảnh quan châu Á rất đa dạng.
- Cảnh quan tự nhiên khu vực gió mùa và vùng lục địa khô chiếm diện tích lớn.
- rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Xibia.
- Rừng cân nhiệt đới ẩm có nhiều ở Trung Quốc, Đông Nam Á, Nam Á.
10’ C, Hoạt động 3: Cả lớp.
HS: đọc mục 3 trong SGK.
GV: qua phần đọc của bạn kết hợp với theo
3.Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á.
Trang 8dỏi SGK và vốn hiêu biết hảy:
CH: Em hảy cho biêt những thuận lợi và khó
khăn của tự nhiên đối với sản xuất và đời sống.
GV: gọi HS lên bảng xác định trên bản đồ các con sông lớn, các đới cảnh quan tự nhiên ở châu Á.
Câu 1: Con sông dài nhất ở châu Á là:
a Sông Mê Công ở Đông Nam Á.
b Sông Trường Giang ở Trung Quốc.
c Sông Ôbi ở Liên bang Nga.
d Sông Hằng ở Ấn Độ.
Câu 2: Điền vào chổ trống trong bảng sau: “ Tìm tên các con sông đổ vào các đại dương”
Trang 9PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á.
A: MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, học sinh cần:
- Nắm được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa châu Á
- Tìm hiểu nội dung loại bản đồ mới: bản đồ khí áp và hướng gió
- Nắm được kỷ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp Hiểu được thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên châu Á đối với việc phát triển kinh tế, xã hội
- Rèn luyện kỷ năng sử dụng bản đồ địa lý
- Giúp HS xác lập mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan tự nhiên
B; PHƯƠNG PHÁP: - Đàm thoại.
- Thảo luận
- Trực quan
- Nêu vấn đề
C: CHUẨN BỊ: - Bản đồ tự nhiên Châu Á.
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên châu Á
- Các tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên, động vật châu Á:
D: TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I: ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút)
8A: ……… 8B: ………
II: KIỂM TRA BÀI CỦ:
1 Châu Á có những đới khí hậu nào? Nguyên nhân nào làm cho khí hậu châu
Á phân hóa thành các đới và các kiểu khí hậu như vậy?
2, Xác định các đới khí hậu đó trên bản đồ tự nhiên Châu Á
3, Nêu đăc điểm và phân bố của các kiểu khí hậu gió mùa Việt Nam thuộc đới khí hậu và thuộc kiểu khí hậu nào?
III: BÀI MỚI:
1: Nêu vấn đề: Theo SGK
2: Bài dạy
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính.
Trang 1015’ GV: định nghĩa về gió mùa cho HS rỏ.
GV: trên cơ sở HS nghiên cứu bài ở nhà GV
phân nhóm cho HS thảo luận
- Nhóm 1,2: Làm bài tập 1.
- Nhóm 3,4: Làm bài tập 2.
CH: HS làm theo những câu hỏi ở trong
SGK.
HS làm việc trong thời gian 10 phút Đại diện
nhóm lên trình bày, GV chuẩn xác kiến thức
qua bảng số liệu sau:
Mùa Khu vực Hướng gió chính Thổi từ áp cao… đến áp thấp
Đông Nam Á Đông bắc hoặc Bắc C Xibia → Ap Xích đạo.
Nam Á Đông bắc (Bị biến tính nên khô ráo, ấm
15’ GV: giải thích cho HS một số khái niệm :
trung tâm khí áp, đường đẳng áp.
CH: Qua sự phân tích hoàn lưu gió mùa ở
châu Á em hảy cho biết:
- Điểm khác nhau cơ bản về tính chất giữa
gió mùa mùa đông v gió mùa mùa h à ạ là
gì? Vì sao?
- Sự thay đổi thời tiết theo mùa diển ra như
thế nào? Vì sao? ( Do khí áp và hướng gió
1, Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa châu Á ở mùa đông và mùa hè.
2, Đặc điểm thời tiết về mùa đông và mùa hè ở khu vực gió mùa châu Á ?
3, Sự khác nhau về thời tiết ở mùa đông v mùa hè khu v à ực gió mùa ảnh hưởng như thế n o à đến đời sống v s à ản xuất của con người trong khu vực.
V: DẶN DÒ:
Học bài, hoàn thành các bài tập trong SGK và tập bản đồ Đọc v so à ạn trước b i 5 à
* Rút kinh nghiệm:
Trang 11Tiết 5 : Đặc điểm dân c - xã hội châu á
A.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức :Học sinh cần:
- Thấy đợc tuy hiện nay châu á có tỉ lệ gia tăng dân số đạt mức trung bình của thế giới
nh-ng vẫn là châu lục co số dân đônh-ng nhất so với các châu lục khác
- Nắm đợc châu á có nhiều chủng tộc, sự ra đời của các tôn giáo, nét đặc trng của mỗi tôn giáo.
- Trình bày đặc điểm phân hoá của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hoá đó.
- Đặt và giải quyết vấn đề.
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2.Triển khai bài:
GV yêu cầu HS không nhìn vào SGK cho biết: Châu á có số dân bao nhiêu, sau đó GV thông báo kết quả chính xác và nói: Tại sao Châu lục này lại có số dân đông nhất thé giới?
Có những chủng tộc anò sinh sống? Dân c châu á chủ yếu theo đạo gì? Nét đặc trng của từng tôn giáo
Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh.
10’ a.Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp.
Bớc 1:
Hs dựa vào bảng số liệu trang 16 SGK, kết
hợp bản đồ tự nhiên châu á, vốn hiểu biết:
I Một châu lục đông dân nhất thế giới:
Trang 12- Trả lời các câu hỏi của mục 1 trong SGK.
- Tính xem từ năm 1950 đến năm 2002, dân
số mỗi châu lục, toàn thế giới tăng lên mấy
lần? Từ đó đa ra nhận xét về tốc độ tăng dân
số của châu á? Giải thích vì sao?
- Dựa vào kênh chữ của mục 1 và vốn hiểu
biết, hãy cho biết hiện nay tỉ lệ gia tăng dân
số của châu á đã có thay đổi nh thế nào? vì
sao?
Gợi ý:
+ Châu á có nhiều đồng bằng lớn màu mỡ và
khí hậu nóng ẩm thích hợp trồng cây lúa nớc.
+ Nghề trồng lúa nớc cần nhiều laođộng để
trồng cấy, chăm sóc và thu hoạch lúa, nên
quan niệm gia đình đông con là phổ biến.
Bớc 2: HS phát biểu, Gv chuẩn kiến thức.
Chuyển ý : Châu á có số dân lớn nhất TG
Vậy dân c châu á có những chủng tộc nào,
phân bố ở đâu ?
- Châu á có số dân đông nhất TG.
- T ừ năm 1950 đến năm 2002 mức gia tăng dân sô châu á nhanh, đứng thứ 2 sau châu Phi.
- Hiện nay tốc độ gia tăng dân số đã giảm (tỉ lệ gia tăng tự nhiên : 1,3 %)
á với các châu lục khác các chủng tộc
có quyền bình đẳng không? Tại sao?
Bớc 2: Đại diện HS phát biểu -GV chuẩn
kiến thức
Chuyển ý: Châu á là cái nôi của nhiều nền
văn minh TG Do nhu cầu của cuộc sống tinh
thần, nơi đây đã ra đời nhiều tôn giáo lớn, đó
là những tôn giáo nào?
II Dân c thuộc nhiều chủng tộc :
- Hai chủng tộc chủ yếu : + ơ -rô-pê-ô-ít : tập trung ở Trung á, Tây Nam á, Nam á.
+ Môn -gô-lô-ít : Tập trung ở Bắc á,
Đông á, Đông Nam á.
+ Ô-xtra-lô-ít : có một ít sống ở Đông Nam á.
10 c.Hoạt động 3: Cả lớp.
Bớc 1: III Nơi ra đời của các tôn giáo lớn :
Trang 13Giỏo ỏn: ĐỊA Lí 8
HS nghiên cứu mục1, kết hợp H5.2 và kiến
thức đã học, cho biết:
- Châu á có những tôn giáo lớn nào?
- Mỗi tôn giáo đợc ra đời vào thời gian
nào?
- Nớc ta có những tôn giáo nào?
Gợi ý:
-Do nhu cầu, mong muốn của con ngời trong
quá trình phát triển xã hội loài ngòi.
-Trớc thiên nhiên hùng vĩ, bí ẩn, ngời xa luôn
cảm thấy bất lực nên đã gán cho tự nhiên
những sức mạnh siêu nhiên, mong sự giúp đỡ
của chúng.Trong xã hội có giai cấp, con
nguời bị áp bức lại nghỉ đến thần linh, hi
vọng ảo tởng vào cuộc đời tốt hơn ở thê sgiới
Tôn giáo Thời gian ra
đời Nơi ra đời-ấn Độ
giáo
- Phật giáo
- Hồi giáo
- Kitô
giáo
Thê kỉ đầu của thiên niên kỉ thứ nhất trớc công nguyên Thế kỉ thứ VI trớc công nguyên
Thế kỉ thứ VII
nguyên
Đầu công nguyên
ấn Độ
ấn Độ A-rập-xê- út
- Học thuộc bài cũ Làm BT2 - 3 trang 18, địa lí 8.
- Chuẩn bị bài mới.
* Rỳt kinh nghiệm:
……….
Trang 14A.Mục tiêu: Sau bài học này học sinh cần:
- Quan sát, nhận xét lợc đồ, bản đồ châu á để tìm ra các khu vực tập trung đông dân, vùng th dân
1 Đặt vấn đề: GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm dân c xã hội Châu á, sau đó hỏi:
dân c châu á sinh sống chủ yếu ở đâu? Vì sao? Vùng nào tha dân? Tại sao? Các đô thị lớn ở châu á phân bố nh thế nào?
2.Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh.
15’ Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp.
Dựa vàoH6.1, kết hợp bản đồ tự nhiên
châu á và kiến thức đã học, cho biết:
- Vùng có MĐDS trên 100 ngời/ km2;
51-100 ngời/ km2; 1 -50 ngời/ km2; dới 1
ng-I Phân bố dân c :
Trang 15+ Nơi tha dân : Sâu nội địa, núi cao hiểm trở, phía Bắc giá lạnh.
Câu 1 :Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng :
Nơi nào không phải là nơidân c tập trung đông đúc ở châu á ?
A Đồng bằng châu thổ
C Núi cao, địa hình hiểm trở
Câu 2 :Điền tên các thành phố lớn của châu á theo th tự sau :
+ Dân c, xã hội châu á có những đặc điểm gì ? Trình b y và giải thích sự phân bốàdân c, đô thị của châu á ?
* Rỳt kinh nghiệm:
……….
……….
Trang 16- Phát triển khả năng tổng hợp, khái quát , xác lập mối liên hệ địa lí giữa các yếu tố
tự nhiên, giữa tự nhiên và dân c châu á
B.Ph ơng pháp: - Thảo luận nhóm.
- Đàm thoại gợi mở.
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ tự nhiên, các đới và các kiểu khí hậu, dân c và đô thị của châu á
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Gv nói: bài học hôm nay, các em có nhiệm vụ phải hệ thống hoá lại những kiến thức, kĩ năng cơ bản về tự nhiên, dân c, xã hội châu á
2.Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh.
20’ Hoạt động 1: Nhúm lớn.
GV: Chia lớp làm 4 nhúm nghiờn cứu và trả lời cỏc cõu hỏi sau:
Nhúm 1: - Trỡnh bày đặc điểm của vị trớ địa lý và hỡnh dạng lónh thổ chõu Á, ý
nghĩa của nú đối với khớ hậu
Trang 17Giỏo ỏn: ĐỊA Lí 8
- Chứng minh nhận định sau: “ Địa hỡnh chõu Á bị chia cắt phức tạp”
Nhúm 2: - Sự đa dạng của khớ hậu chõu Á thể hiện như thế nào?
- trỡnh bày đặc điểm và sự phõn bố của kiểu khớ hậu giú mựa và kiểu khớ hậu lục địa
- Việt Nam thuộc kiểu khớ hậu và thuộc đới khớ hậu nào?
Nhúm 3: - Khớ hậu ảnh hưởng đến cảng quan như thế nào?
- Trỡnh bày đặc điểm của cảnh quan tự nhiờn ở chõu Á
- nờu những thuận lợi và khú khăn của thiờn nhiờn chõu Á?
Nhúm 4 : - Vỡ sao chõu Á đụng dõn? những khu vực nào tập trung đụng dõn cư của
chõu Á
- cỏc chủng tộc và sự phõn bố cỏc chủng tộc ở chõu Á
- Đặc điểm và sự ra đời cỏc tụn giỏo lớn ở chõu Á
GV: cho HS nghiờn cứu thảo luận trong thời gian 10 phỳt sau đú đại diờn cỏc nhúm lờn trỡnh bày, GV chuẩn xỏc kiến thức
10’ GV: Nhấn mạnh những vấn đề trọng tõm để HS cú định hướng trong quỏ trỡnh học
Địa hình
- Phức tạp
- Nhiều núi, sơn nguyên cao đồ sộ,
đồng bằng lớn
Khí hậu
- Phân hoá đa dạng, có đủ các đới và các kiểu khí hậu
- Các kiểu khí hậu phổ biến: Khí hậu gió mùa, khí hậu lục
địa
Cảnh quan
- đa dạng, nhiều đới và kiểu cảnh quan
Đài
nguyên Rừng: Tai ga, hổn hợp và lá rộng, cây bụi lá cứng ĐTH,
rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm
Hoang mạc
và bán hoang mạc
Cảnh quan núi cao
Trang 185 3 hoạt động 3: Các câu hỏi củng cố.
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chử cái đầu câu mà em cho là đúng.
a Châu á có nhiều núi, sơn nguyên, đồng bằng
b Các dảy núi châu Á năm theo hướng Đ-T
c Châu Á có nhiều hệ thống núi, SN, CN đồ sộ và đồng bằng rộng lớn nhất thế giới
d Các núi và sơn nguyên phân bố ở rà lục địa, trên núi có băng hà bao phủ quanh năm
e Các dảy núi chạy theo 2 hướng chính Đ-T, B-N và nhiêu đồng bằng xen kẻ nhau làm cho đ/h bị chia cắt phức tạp
f Núi và SN tập ytung chủ yếu ở vùng trung tâm trên núi cao có băng hà vỉnh cửu
Câu 2: Khu vực có mưa nhiều nhất trên thế giới là:
a Đông Á và Bắc Á
b Nam Á và Đông Nam Á
c Đông Bắc Á và Tây Á
d Tây Nam Á và Đông Á
Câu 3: Con sông dài nhất ở châu Á là:
a Sông Mê Công
b Sông Trường Giang
Trang 19II/ Kiểm tra bài cũ: Không
III/ Bài mới:
Hảy khoanh tròn vào chử cái đầu câu mà em cho là đúng.
Câu 1: Phía Tây của châu Á tiếp giáp với châu lục và biển nào:
a Châu Âu và Đại Tây Dương
b Châu Phi và Đại Tây Dương
c Châu Âu và Địa Trung Hải
d Châu Âu, châu Phi và Địa Trung Hải
Câu 2: Các dảy núi và sơn nguyên của châu Á chủ yếu tập trung ở:
a Trung Á b Tây và Nam Á
c Đông Á d Đông và Bắc Á
Câu 3: Khí hậu gió mùa ở châu Á có các kiểu nào sau đây:
a Kiểu ôn đới gió mùa b Kiểu nhiệt đới gió mùa
c Kiểu cận nhiệt gió mùa d Cả 3 kiểu trên
Câu 4: Yếu tố tạo nên sự đa dạng của thiên nhiên châu Á là:
a Do châu Á có diện tích rộng lớn
b Do châu Á cao, đồ sộ nhất
c Do vị trí của châu Á trải dài từ 77044’B đến 1016’B
d Do châu Á nằm giữa 3 đại dương lớn
Câu 5: Điền tên các quốc gia có các con sông sau chảy qua:
Trang 20Các con sông Quốc gia.
- Sông Trường Giang
- Sông Hằng
- Sông Hồng
- Sông Lê-Na
………
………
………
………
II: PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN. Câu 1: Trình bày những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á Thiên nhiên huyện Hướng Hóa chúng ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho quá trình phát triển kinh tế và đời sống của con người Câu 2: Những nguyên nhân làm châu Á đông dân, em hảy phân tích một trong những nguyên nhân đó Biện pháp cần đưa ra đối với vấn đề dân số của châu Á là gì? Đáp án và biểu điểm: I; PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN.( 5 điểm) Câu1: ( 1 đ ) Câu d Câu 2: ( 1đ ) Câu a Câu 3: ( 1đ ) Câu d Câu 4: ( 1đ ) Câu c Câu 5: ( 1đ ) Các con sông Quốc gia. - Sông Trường Giang - Sông Hằng - Sông Hồng - Sông Lê-Na Trung Quốc Ấn Độ Việt Nam Liên Bang Nga II: PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: ( 5 điểm) Câu 1: ( 2 điểm) - Những thuận lợi và khó khăn (1đ ) - Liên hệ đến địa phương huyện hướng hoá chúng ta (1đ) Câu 2: ( 3 điểm) - Những nguyên nhân làm cho châu Á đông dân: (1đ) + Châu Á là một châu lục có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi + Có nhiều đồng bằng rộng lớn + Có nhiều nước đang phát triển Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao, + Là một châu lục rộng lớn nhất và củng là một châu lục phát triển sớm - HS phân tích 1 nguyên nhân trong 4 nguyên nhân trên đúng (1đ) - Biện pháp: (1đ) + Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống + các quốc gia cần đưa ra chính sách dân số phù hợp
1’ IV/ Cũng cố : Thu bài, nhận xét.
V/ Dặn dò - hướng dẫn HS học tập ở nhà:
Trang 21Giáo án: ĐỊA LÝ 8 1’ - Chuẩn bị bài mới: Mổi trường đới ôn hòa.
A/ Mục tiêu bài học: Sau bài này HS cần:
- Hiểu được sơ bộ quá trình phát triển của các nước châu Á
- Hiẻu được đực điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nước châu Á hiện nay
- Rèn luyện kỷ năng phân tích các bảng số liệu kinh tế - xã hội
- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội một số nước châu Á
- Tranh ảnh về các thành phố, các trung tâm kinh tế lớn của một số nước
D/ Tiến trình lên lớp :
I / Ổn định tổ chức: 8A . 8B
II/ Kiểm tra bài cũ: Không
III/ Bài mới
1 Nêu vấn đề: Châu Á là nơi có nhiều nền văn minh cổ xưa đã từng có nhiều mặt
hàng nổi tiếng như thế nào? Ngày nay trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia này ra sao? nguyên nhân nào khiến số lượng các quốc gia nghèo còn chiếm tỉ lệ cao
đó là những kiến thức mà các em sẻ được tìm hiểu trong bài học hôm nay
Trang 22SGK, cho biết:
- Các trung tâm văn minh cổ đại ở châu á?
- Các mặt hàng nổi tiếng
- Tại sao nền kinh tế các nớc châu á có
thời kì bị gián đoạn?
- Tại sao nền kinh tế Nhật bản phát triển
sớm nhất châu á ?
Sau chiến tranh TG thứ 2 phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc ở châu á phát
triển mạnh, nhiều nớc đã giành đợc độc
lập, bộ mặt kinh tế của châu á sẽ nh thế
nào ?
- Các nớc Châu á có quá trình phát triển sớm
- Từ thế kỉ XVI đến XIX: do chế độ thực dân phong kiến kìm hãm, nền kinh
tế chậm phát triển
15’ Hoạt động 2 : Cá nhân / cặp
Kết hợp giữa bảng 7.2 và 7.1, hãy:
- Sắp xếp các nớc thuộc 4 nhóm nớc?
- Nớc có bình quân thu nhập cao nhất gấp
mấy lần nớc có thu nhập thấp nhất?
- So sánh giá trị nông nghiệp trong GDP
giữa mức thu nhập cao với mức thu nhập
thấp?
- Nhận xét trình độ phát triển KT-XH của
các nớc châu á?
Hoạt động 3: Cá nhân / cặp
Dựa vào bảng 7.1, kết hợp bản đồ kinh tế
châu á cho biết :
- Loại nớc có thu nhập cao phân bố chủ
yếu ở khu vực nào của châu á ? ví dụ ?
- Loại nớc naò có số lợng nhiều nhất ?
- Việt Nam thuộc lọai nớc nào ?
2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các n ớc và lãnh thổ hiện nay.
- Sau chiến tranh thế giới thứ II nền kinh tế Châu á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ
Cõu 1: Điền vào sơ đồ sau những kiến thức phự hợp.
Giỏo viờn: Vừ Việt Hựng Trường PTCS Hướng Lộc 22
Hiện trạng phỏt triển KT-XH khụng đồng đều giữa cỏc nước
Brunõy, oột, Arõp xờut
Cụ-
Băng la đột, Việt Nam
Xing nga po, Hàn Quốc
Nhật bản:
kinh tế xỏ hhọi phỏt triển toàn diện, Đứng thứ
Trung Quốc, Ấn Độ
Trang 23
A.Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
- Trình bày đợc tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nớc và vùng lãnh thổ
- Thấy đợc sự chuyển dịch cơ cấu của các nớc và vùng lãnh thổ hiện nay: phát triển công nghiệp-dịch vụ, nâng cao đời sống nhân dân
- Có kĩ năng phân tích biểu đồ, bảng số liệu, đọc bản đồ và phân tích mối quan hệ
địa lí
- Nhận thức đúng đắn về tình hình phát triển kt-xh các nớc châu á
B.Ph ơng pháp: - Thảo luận nhóm Đàm thoại gợi mở.
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
II.Kiểm tra bài cũ :
- Nêu vài nét về lịch sử phát triển của các nớc châu á?
- Đặc điểm kinh tế của các nớc và lãnh thổ châu á hiện nay nh thế nào?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các
nớc châu á, sau đó nhấn mạnh sự phát triển không đều giữa các nớc và vùng lãnh thổ GV nói: các ngành kinh tế phát triển nh thế nào? Xu hớng hiện nay của kinh tế Châu á là gì?
2.Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh.
Trang 2410’ Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp.
Dựa vào hình 8.2,8.1, nội dung trong
SGK, trả lời các các câu hỏi sau:
Ở Châu á những nớc nào có sản lợng lúa
gạo lớn? Sản lợng lúa gạo ở Châu á chiếm
tỉ lệ bao nhiêu % so với thế giới?
So sánh các loại câu trồng, vật nuôi chủ
yếu ở khu vực đông á, Đông Nam á, Nam
á với khu vực nội địa và Tây Nam á?
+ Lúa mì và ngô: trồng nhiều ở vùng cao và nơi có khí hậu khô, chiếm 39% sản lợng lúa mì của TG
- Cây công nghiệp: chè, cao su, dừa,
cọ dầu, bông
b Chăn nuôi: Trâu, bò, dê, cừu,
ngựa, tuần lộc, gia cầm
10’ Hoạt động 2: Nhóm
- Nhóm số lẻ: HS dựa vào bảng 8.1, trang
27 SGK, trả lời các câu hỏi của mục 2
nghiệp giữa các quốc gia
Tại sao châu á lại u tiên phát triển công
- Những nớc công nghiệp phát triển: Nhật Bản, Xin -ga-po, Hàn Quốc
10 Hoạt động 3: Cá nhân
Dựa vào bảng 7.2 trang 22 SGK, kết hợp
kiến thức đã học, cho biết :
- Tên 2 nớc có tỉ trọng giá trị dịc vụ trong
cơ cấu GDP cao nhất ? Tỉ trọng là bao
nhiêu ?
- Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch vụ
với GDP theo đầu ngời của hai nớc của 2
nớc đó nh thế nào ?
- Nhận xét về tỉ trọng giá trị dịch vụ trong
cơ cấu GDP của các nớc có trong bảng
3.Dịch vụ:
- Ngày càng phát triển
- Những quốc gia có ngành dịch vụ phát triển cao: Nhật Bản, Xin -ga-po, Hàn Quốc
5’ IV.Cũng cố: Các câu sau đúng hay sai
a Một số nớc châu á có thu nhập cao nhờ công nghiệp, dịch vụ phát triển
a Công nghiệp khia khoáng ở châu á chỉ nhằm mục đích xuất khẩu
Trang 25TIẾT 11: KHU VỰC TÂY NAM Á
A.Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
- Xác định đợc trên bản đồ vị trí khu vực Tây Nam á, các quốc gia trong khu vực và các miền địa hình của tây nam á
- Hiểu và trình bày đợc những nét nổi bật về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tây nam á: Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên quanh năm chịu ảnh hởng của khối khí chí tuyến lục địa khô, có trữ lợng dầu mỏ, khí đốt đứng hàng đầu TG
- Thấy đợc sự thay đổi bộ mặt kinh tế của Tây Nam Á so với trớc đây.
- Có kỉ năng phân tích bản đồ , lợc đồ
- ý thức đợc sự cần thiết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
B.Ph ơng pháp: - Thảo luận nhóm.
- Đàm thoại gợi mở
- Đặt và giải quyết vấn đề
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ tự nhiên, chính trị, kinh tế Châu Á
- Bản đồ tây Nam Á
- Tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên, kinh tế của các quốc gia tây nam Á: kênh đào
Xuy - ê, khu vực khai thác dầu mỏ, khí đốt hoạt động kinh tế khác
D Tiến trình lên lớp:
I.ổn định tổ chức: 8A: 8B:
II.Kiểm tra bài cũ : - Trình bày những thành tựu trong SX nông nghiệp của châu Á?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Theo SGK.
2 Bài dạy.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh.
Trang 2610’ Hoạt động 1: Cả lớp
- HS dựa vào hình 9.1, kết hợp bản đồ tự
nhiên châu Á, xac định vị trí địa lí Tây
Nam Á theo dàn ý sau:
- Nằm giữa các vĩ độ bao nhiêu?
- Giáp biển, vịnh, khu vực và châu lục
nào?
- Tại sao nói: Tây Nam Á có vị trí chiến
l-ợc quan trọng?
- Gợi ý: Giá trị kênh đào Xuy -ê
- ĐTD ↔ Địa trung hải ↔Kênh Xuy-ê
↔Biển Đỏ ↔ ấn Độ Dơng
- Con đờng giao thông ngắn nhất từ châu
âu sang châu á và ngợc laị
I Vị trí địa lí:
- Tây Nam á có vị trí địa lí chiến lợc quan trọng
14’ Hoạt động 2: Nhóm
* Nhóm số lẻ: Nghiên cứu về địa hình,
sông ngòi, khoáng sản HS dựa vào H9.1,
kết hợp bản đồ tự nhiên châu á, cho biết:
- Đi từ tây bắc xuống Đông Nam, khu vực
tây nam Á có mấy miền địa hình ? miền
địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất?
- Tên các con sông lớn?
- Tây Nam Á có khoáng sản gì? tập trung
chủ yếu ở đâu?
*Nhóm số chẵn: Nghiên cứu về khí hậu
HS dựa vào H9.1 và 9.2, kết hợp kiến thức
đã học cho biết:
Tây Nam Á nằm trong đới khí hậu nào?
Mỗi đới khí hậu lại có các kiểu khí hậu
gì? Kiểu khí hậu naò chiếm diện tích lơn
nhất? Tại sao?
2 Đặc điểm tự nhiên:
- Phát triển cha đều
-Tây Nam á có nhiều núi và cao nguyên
- ít sông ngòi, lớn nhất là 2 sông Ti-grơ
và Ơ-frat
- Khoáng sản quan trọng nhất: dầu mỏ
và khí đốt với trữ lợng rất lớn, tập trung
ở vùng đồng bằng Lỡng Hà, quanh vịnh Péc-xích
- Khí hậu khô hạn
10 Hoạt động 3: Cả lớp
HS dựa vào hình 9.3, và nội dung trong
SGK:
- Đọc tên các quốc gia ở tây nam á
- Quốc gia nào có diện tích lớn nhất, diện
tích nhỏ nhất?
- Dân c tây nam á có đặc điểm gì, sống
tập trung chủ yếu ở đâu? tại sao?
Học sinh dựa vào bản đồ kinh tế châu á,
kết hợpH9.2 và kiến thức đã học trả lời
các câu hỏi sau :
- Trớc đây KT Tây Nam Á có đặc điểm
- Tỉ lệ dân thành thị cao
Trang 27Giỏo ỏn: ĐỊA Lí 8
gì ? Tên 2 nớc có tỉ trọng giá trị dịch vụ
trong cơ cấu GDP cao nhất ? Tỉ trọng là
bao nhiêu ?
- Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch vụ
với GDP theo đầu ngời của hai nớc của 2
nớc đó nh thế nào ?
- Nhận xét về tỉ trọng giá trị dịch vụ trong
cơ cấu GDP của các nớc có trong bảng
Hs phát biểu, GV chuẩn kiến thức
- Kinh tế: chủ yếu khai thác dầu mỏ - 1/3 sản lợng dầu thế giới, chế biến và xuất khẩu dầu mỏ
- Các quốc gia khai thác nhiều dầu mỏ: A-rập-xê-út, I-rắc, Cô-oét
- Chính trị không ổn định
3’
1’ IV.Cũng cố:Hs trả lời câu hỏi thứ 3 trang 32 SGK.
V.Dặn dò và hớng dẫn học sinh học ở nhà: - Chuẩn bị bài mới
A.Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
- Xác định đợc trên bản đồ vị trí khu vực Nam á, các miền địa hình của nam á và các quốc gia trong khu vực
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên nam Á
- Phân tích đợc ảnh hởng cụa vị trí địa lí, địa hình đối với khí hậu, đặc biệt của địa hình đối với sự phân bố lợng ma trong khu vực
- Biết đợc nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hởng rất lớn đến Sx sinh hoạt của dân c Nam Á
- ý thức đợc sự cần thiết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trờng, phòng chống thiên tai
B.Ph ơng pháp: Thảo luận nhóm, Đàm thoại gợi mở, Đặt và giải quyết vấn đề.
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ khí hậu Nam Á
II.Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á?
- Chỉ trên bản đồ các miền địa hình của Tây namá, nêu đặc điểm của mỗi miền địa
Trang 28hình?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Với đặc điểm vị trí của khu vực Tây Nam á nh vậy thì điều kiện tự
nhiên khu vực Tây Nam A có những đặc điểm nh thế nào? chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay?
2.Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh.
10’ Hoạt động 1: Cá nhân:
HS dựa vào hình 10.1, kết hợp tập bản đồ thế
giới và các châu lục, xác định vị trí Nam Á,
theo dàn ý sau:
- Nam Á nằm giữa các vĩ độ nào? Giáp các
biển biển, vịnh, khu vực và châu lục nào?
- Tên các quốc gia có trong khu vực?
- Nớc naò có diện tích lớn nhất?
- Nớc nào nằm trên dãy Hi-ma-lay-a? Nớc
nào nằm ngoài biển khơi?
- Vị trí địa lí có ảnh hởng gì đến khí hậu khu
vực?
HS dựa vào hình 10.1, kết hợp tập bản đồ thế
giới và các châu lục,nội dung SGK nghiên
cứu đặc điểm địa hình Nam á:
- Đi từ bắc xuống Nam, nam Á có mấy miền
* Địa hình: có 3 miền địa hình:
+ Phía bắc: Dãy Hi-ma-lay-a hùng vĩ, cao,
đồ sộ nhất TG.
+ Giữa: Đồng bằng ấn- Hằng rộng lớn + Phía nam: Sơn nguyên Đê-can, hai rìa Gat đông và Gat tây.
22’ Hoạt động 2: Nhóm/ cặp.
HS dựa vào hình 2.1,10.1,10.2 kết hợp nội
dung trong SGK, cho biết:
- Nam Á nằm trong khu vực khí hậu gì? đặc
+ Giải thích nơi ma nhiều, ma ít dựa vào
h-ớng gió, sờn đón gió (khuất gió), cao áp chí
tuyến.
2 Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên:
- Khí hậu : +Đại bộ phận có khí hậu nhiệt đới gió màu, là một trong những nơi ma nhiều nhất TG
+ Trên các vùng núi cao, khí hậu có sự phân hoá theo độ cao và rât phức tạp.
+ Địa hình có ảnh hởng rất lớn đến sự
Trang 29Giỏo ỏn: ĐỊA Lí 8
+ Nhịp điệu gió mùa quyết định nhịp điệu
hoạt động SX, sinh hoạt của dân c.
Học sinh dựa vào H10.1, 10.3 và kiến thức đã
- Cảnh quan tự nhiên đa dạng, chủ yếu là rừng nhiệt đới và xa van.
5’
1’
IV.Cũng cố:
- Hệ thống lại kiến thức đã học.
V.Dặn dò và hớng dẫn học sinh học ở nhà : - Làm BT câu 3 trang 36 SGK.
- Chuẩn bị baì mới.
Tiết 13: DÂN CƯ VÀ đặc điểm KINH TẾ KHU VỰC NAM Á
A.Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
- Thấy được Nam ỏ là khu vực tập trung dõn cư đụng đỳc, cú mật độ dõn số cao nhất TG Dõn cư nam ỏ chủ yếu theo ấn độ giỏo, Hồi giỏo, Tụn giỏo cú ảnh hưởng rất lớn đến phỏt triển KT-XH ở Nam ỏ
- Nắm được nam ỏ cú KT đang phỏt triển, trong đú ấn độ cú nền KT phỏt triển nhất
- Rốn kỉ năng phõn tớch lược đồ phõn bố dõn cư, bảng số liệu , ảnh địa lớ.
- Cú tinh thần đoàn kết giữa cỏc dõn tộc, tụn giỏo.
B.Ph ơng pháp: Thảo luận nhúm, Đàm thoại gợi mở,đặt và giải quyết vấn đề, So sỏnh C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Bản đồ Dõn cư, kinh tế chõu ỏ
- Bản đồ khu vực nam ỏ.
- Một số hỡnh ảnh về cỏc tụn giỏo, hoạt động kinh tế ở một số nước khu vực nam ỏ.
D Tiến trình lên lớp:
I.ổn định tổ chức: 8A: 8B:
II.Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày đặc điểm khí hậu và cảnh quan tự nhiờn của Nam ỏ ?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Theo SGK.
2.Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh.
Trang 30Bước 1:
HS dựa vào bảng 11.1,H11.1, kết hợp nội
dung SGK và kiến thức đã học, thực hiện các
việc sau:
- So sánh số dân, MĐDS giữa các khu vực
của châu á Nêu nhận xét về dân số của Nam
á.
- Cho biết dân cư nam á tập trung chủ yếu ở
những vùng nào? tại sao?
- Kể tên các tôn giáo lớn ở Nam á?
Bước 2:
HS phát biểu -GV chuẩn kiến thức.
Chuyển ý : Khu vực nam á có tài nguyên
giàu có, dân cư đông đúc Vậy Kt-XH có
phát triển không ? tại sao ?
- Nam á là một trong những hai khu vực đông dân nhất châu á MĐ DS cao nhất châu lục.
- Dân cư tập trung đông đúc tại các đồng bằng và các khu vực có lượng mưa lớn.
- Dân cư chủ yếu theo ấn độ giáo, Hồi giáo
20’ Hoạt động 2: Nhóm, c¸ nh©n
HS dựa vào hình 8.1, kết hợp kiến thức đã
học, cho biết:
- Những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát
triển KT-XH Nam á? Khó khăn lớn nhất?
- Ngành KT chủ yếu của Nam á? Tên các sản
phẩm của ngành?
Gợi ý:
+ Thuận lợi: có đồng bằng ấn Hằng rộng
lớn, hai hệ thống sông lớn, sơn nguyên đê
can khá bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới gió
mùa, dân đông, nguồn lao động đông, trình
độ, thị trường tiêu thụ
+ Khó khăn: Mùa khô sâu sắc, thực dân anh
đô hộ gần 200 năm, kìm hãm sự phát triển
KT, mâu thuẩn sắc tộc, tôn giáo.
Đại diện nhóm phát biểu - GV chuẩn xác
Cho biết sự chuyển dịch đó phản ánh xu
hướng phát triển KT như thế nào? tại sao?
Kể tên các ngành CN, các TTCN, SP nông
nghiệp chủ yếu của ấn Độ
Tại sao ấn Độ đảm bảo lương thực, thực
phẩm cho hơn 1 tỉ dân?
HS phát biểu -GV chuẩn xác kiến thức
2.Đặc điểm kinh tế - xã hội:
- Các nước Nam á có nền kinh tế đang phát triển, chủ yếu sản xuất nông nghiệp.
- Ấn Độ có nền kinh tế phát triển nhất Nam á.
+ CN: Nhiều ngành đặc biệt công nghệ cao
+ NN: lúa mì, ngô, bông, bò, cừu
+ DÞch vô kh¸ ph¸t triÓn 4’ IV.Còng cè:
Trang 31Giỏo ỏn: ĐỊA Lí 8
1’
- Khoanh trũn chỉ một chữ cỏi ở đầu ý em cho là đỳng nhất:
1, Dõn cư Nam ỏ tập trung chủ yếu ở:
A Vựng hạ lưu sụng Hằng
B Ven biển bỏn đảo ấn Độ.
C Cỏc đồng bằng và cỏc khu vực cú lượng mưa lớn.
2, Những trở ngại lớn đối với sự phỏt triển KT cỏc nước nam ỏ là:
A.Hậu quả của chế độ thực dõn Anh đụ hộ.
B Mõu thuẩn, xung đột cỏc dõn tộc và cỏc tụn giỏo
Tiết 14: đặc điểm TỰ NHIấN KHU VỰC ĐễNG Á.
A.Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
- Xỏc định được trờn bản đồ vị trớ, cỏc quốc gia và vựng lónh thổ thuộc khu vực Đụng Á.
- Hiểu và trỡnh bày được đặc điểm địa hỡnh, khớ hậu, sụng ngũi và cảnh quan tự nhiờn của khu vực Đụng Á
- Nõng cao kĩ năng đọc, phõn tớch bản đồ và một số ảnh địa lớ.
- ý thức được sự cần thiết bảo vệ tài nguyờn thiờn nhiờn mụi trường, phũng chống thiờn tai.
B.Ph ơng pháp: Thảo luận nhúm, Đàm thoại gợi mở, đặt và giải quyết vấn đề
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
II.Kiểm tra bài cũ :
- Dõn cư Nam Á cú đặc điểm gỡ?
- Nờu đặc điểm nền KT của cỏc nước khu vực nam Á?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Theo SGK.
2.Triển khai bài:
7
’ Hoạt động 1: Cỏ nhõn: 10’
HS dựa vào hỡnh 12.1và nội dung SGK, cho biết:
I Vị trớ địa lớ và phạm vi khu vực Đụng Á:
Trang 32- Khu vực Đông Á nằm giữa vĩ độ bao nhiêu? Bao
gồm những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?
- Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á giáp với
các biển nào?
- Khu vực Đông ¸ gồm 2 bộ phận : Phần đất liền và phần hải đảo, gồm 4 quốc gia : Trung Quốc, Nhật Bản, CHĐCN Triều Tiên, Hàn Quốc và 1 vùng lãnh thổ đó là Đài loan.
2
5 Hoạt động 2: Nhóm Cá nhân / cặp
HS dựa vào hình 12.2, kết hợp tập bản đồ thế giới
và các châu lục,nội dung SGK để tìm kiến thức:
- Nhóm số lẽ nghiên cứu địa hình và sông ngòi
phần đất liền theo dàn ý:
+ Đọc tên các dãy núi, sơn nguyên , bồn điạ và
đồng bằnglớn.
+ đặc điểm từng dạng địa hình? Dạng nào chiếm
diện tích chủ yếu? ở đâu?
+ tên các sông lớn, nơi bắt nguồn, đặc điểm chế độ
nước?
- Nhóm số chẵn nghiên cứu địa hình và sông ngòi
phần hải đảo theo dàn ý:
+ Tại sao phần hải đảo của Đông Á thường xuyên
có động đất, núi lữa?
+ các hoạt động đó diễn ra như thế nào? Có ảnh
hưởng gì tới địa hình?
+ Đặc điểm địa hình, sông ngòi?
HS dựa vào hình 4.1,3.1,4.2,2.1, kết hợp kiến
thức đã học , nhắc lại:
- Trong một năm Đông Á có mấy loại gió chính
thổi qua? Hướng gió? ảnh hưởng đến thời tiết và
khí hậu nơi chúng đi qua?
- Phần phía Đông và phía Tây Đông Á thuộc khu
vực khí hậu gì? Nhắc lại đặc điểm từng kiểu khí
hậu đó giải thích sự khác nhau ?
- Tương ứng với từng kiểu khí hậu là cảnh quan
gì ?
II Đặc điểm tự nhiên :
a.Địa hình, sông ngòi :
- Sông ngòi: 3 sông lớn: A-mua, Hoàng
hà, Trường Giang; chế độ nước theo mùa,
lũ lớn vào cuối hạ, đầu thu.
* Phần hải đảo:Núi trẻ, thường xuyên có động đất, núi lửa; sông ngắn, dốc.
4
’ IV.Còng cè:
1, Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng:
A Khu vực Đông Á B Đặc điểm địa hình, khí hậu, cảnh quan
1, Phiá Đông phần đất liền
2, Phía tây phần đất liền
3, Phần hải đảo
a Núi trẻ, thường xuyên có động đất và núi lửa b.Đồi núi thấp, xen các đồng bằng rộng ở hai hạ lưu sông chín
c.Nhiều núi, sơn nguyên cao, hiểm trở.
d.Khí hậu gió mùa ẩm với các loại rừng.
e.Khí hậu khô hạn, cảnh quan thảo nguyên hoang mạc và bán hoang mạc
Trang 33Giáo án: ĐỊA LÝ 8 2
’ V.DÆn dß vµ h íng dÉn häc sinh häc ë nhµ :
- Làm câu 2 phần câu hỏi và bài tập của SGK.
- Chuẩn bị bài mới.
A.Môc tiªu bµi häc: Sau bµi häc, häc sinh cÇn:
- Thấy được Đông Á là khu vực đông dân nhất TG, có tốc độ tăng trưởng KT nhanh , chính trị , xã hội ổn định
- Nắm được yình hình phát triển KT của Nhật Bản, Trung Quốc
- Có kỉ năng đọc, phân tích bảng số liệu , bản đồ
- Có tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc, tôn giáo
B.Ph ¬ng ph¸p: Thảo luận nhóm, Đàm thoại gợi mở, So sánh, đặt và giải quyết vấn
II.KiÓm tra bµi cò :
1.Xác định trên bản đồ 3 sông lớn của Đông Á.Trình bày đặc điểm chế độ nước của các sông Hoàng Hà, Trường Giang và giải thích?
2.Chỉ trên bản đồ các miền địa hình của Đông Á, nêu đựơc điểm các miền địa hình đó?
III.Bµi míi:
Trang 341’ 1.Đặt vấn đề: Theo SGK
2.Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh.
12’ Hoạt động 1: Cỏ nhõn:
HS dựa vào bảng số liệu 13.1,H11.1, kết
hợp và kiến thức đó học, thực hiện cỏc
việc sau:
- So sỏnh dõn số của Đụng Á với chõu
Âu, chõu Phi, chõu Mĩ
- Dõn cư Đụng Á tập trung chủ yếu ở
đõu? Gồm những chủng tộc nào?
Nhúm:
HS dựa bảng 13.1, kết hợp nội dung SGK
và vốn hiểu biết, cho biết:
- Tỡnh hỡnh xuất nhập khẩu của một số
nước đụng Á?
- Nước nào cú giỏ trị xuất khẩu lớn hơn
giỏ trị nhập khẩu cao nhất? Tại sao?
- Đặc điểm phỏt triển KT của khu vực
Đụng Á?
1.Khái quát về dân c và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực đông á :
- Khu vực Đông á rất đông dân Dân c tập trung chủ yếu ở phía đông
- Ngày nay kinh tế Đông á phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trởng cao
20’ Hoạt động 2: Cỏ nhõn / cặp.
HS dựa vào bảng 7.2 , bản đồ Đụng Á,
kết hợp nội dung SGK và kiến thức đó
học, hóy cho biết:
- Cơ cấu giỏ trị cỏc ngành KT trong GDP
- Nờu tờn cỏc sản phẩm nụng nghiệp và
ngành cụng nghiệp chớnh của Trung
Quốc
- Nờu thành tựu phỏt triển KT của Trung
Quốc và nguyờn nhõn của nú?
2 Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông á:
a Nhật Bản:
- Cờng quốc kinh tế thứ hai thế giới
- Nhiều ngành công nghiệp đứng hàng
đầu TG, đặc biệt các ngành công nghệ cao
b.
Trung Quốc :
- Tốc độ tăng trởng nhanh(7% hàng năm)
- Nông nghiệp: SX lơng thực đứng hàng
đầu TG, giải quyết vấn đề lơng thực cho hơn 1,2 tỉ dân
- Công nghiệp phát triển nhiều ngành,
đặc biệt là ngành công nghiệp hiện đại
4’ IV.Cũng cố:
- Hệ thống lại nội dung bài học
Trang 35Giỏo ỏn: ĐỊA Lí 8 1’ V.Dặn dò và h ớng dẫn học sinh học ở nhà :
Tiết 16: ĐễNG NAM Á ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO.
A.Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu được Đụng nam ỏ gồm hai bộ phận: đất liền và đảo, cú vị trớ chiến lược quan trọng.
- Nắm được đặc điểm tự nhiờn khu vực Đụng Nam ỏ
- Cú kĩ năng phõn tớch biểu đồ, phõn tớch ỏcc mối liờn hệ địa lớ để giải thớch cỏc đặc điểm
II.Kiểm tra bài cũ :
- Nờu đặc điểm nền Kt của Nhật Bản và Trung Quốc?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Việt Nam chỳng ta nằm ở khu vực nào? Khu vực đú cú những đặc
điểm như thế nào về vị trớ và đặc điểm tự nhiờn thỡ bài học hụm nay chỳng ta cựng
Trang 36nghiờn cứu.
2.Triển khai bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh.
- Đông Nam á là cầu nối giữa 2 đại dơng và 2
châu lục nào ?
I Vị trớ địa lớ và giới hạn khu vực Đụng Nam ỏ:
- Khu vực Đụng Nam ỏ gồm 2 phần : + Đất liền : Bỏn đảo Trung ấn.
+ Hải đảo : Quần đảo mó Lai.
- Cầu nối giữa chõu ỏ với chõu Đại Dương, giữa ÂĐD và TBD.
20’ Hoạt động 2: Nhóm : 15'
- Nhóm lẽ: dựa vào hình 1.2, 14.1 kết hợp nội
dung SGK nghiên cứu địa hình, sông ngòi
của bán đảo Trung ấn theo dàn ý sau:
+ Có mấy dạng địa hình? Dạng naò chiếm
nhiều diện tích ? tên các dãy núi, sơn
nguyên , cao nguyên , đồng bằng lớn Phân
bố hớng núi chính?
+ tên 5 sông lớn, nơi bắt nguồn, hớng chảy
của sông, biển hoặc vịnh - nơi nguồn nuớc đổ
vào?
- Nhóm số chẵn: Dựa vào H1.2, 14.1, kết hợp
kiến thức đã học nghiên cứu địa hình và sông
ngòi phần quần đảo Mã Lai theo dàn ý:
+ Đặc điểm địa hình, sông ngòi?
+ Tại sao thờng xãy ra động đất, núi lữa?
HS dựa vào hình 14.2,14.1kết hợp nội dung
SGK và kiến thức đã học, làm các bài tập
sau:
- Nhận xét biểu đồ nhiệt độ, lợng ma của hai
địa điểm Pa- đăng và Y-an - gun Cho biết
mỗi biểu đồ thuộc kiểu khí hậu gì?
- Tìm vị trí các đại điểm đó trên bản đồ.
- Mô tả các loại gió thổi vào màu hạ và muà
đông Nơi xuất phát, hớng, tính chất.
- Đặc điểm khí hậu Đông Nam á? Khí hậu có
ảnh hởng gì đến chế độ nớc của sông ngòi?
- Tơng ứng với các kiểu khí hậu đó là kiểu
rừng gì?
II Đặc điểm tự nhiờn :
1.Địa hỡnh, sụng ngũi :
- Quần đảo Mó Lai:
+ THường xuyờn cú động đất, nỳi lửa + Sụng nhỏ và ngắn.
-Nhiều khoỏng sản quan trọng: quặng thiếc, kẽm, đồng, than đỏ, dầu mỏ
3’ IV.Cũng cố: Khoanh trũn chữ cỏi ở đầu ý em cho là đỳng:
1, Đặc điểm giú mựa mựa hạ là:
A, Thổi vào mựa hạ B, Xuất phỏt từ vựng ỏp cao ÂĐD thổi về ỏp thấp I-ran.
Trang 37Giáo án: ĐỊA LÝ 8
3’
C, Hướng Tây Nan d, Tính chất lạnh, khô
2, Đặc điểm gió mùa đông:
a, Xuất phát từ áp caom Xi-bia thổi về áp thấp xích đạo
b, Hướng Tây Nam - Đông Bắc.
c, Tính chất: lạnh, khô
d, Thổi vào mùa đông.
V.DÆn dß vµ h íng dÉn häc sinh häc ë nhµ :
- Học bài, ôn tập lại các nội dung đã học từ đầu năm.
- Tiết tới ôn tập KHI
A.Môc tiªu bµi häc: Sau bµi häc, häc sinh cÇn:
- Nắm được các kiến thức cơ bản về các vấn đề: Các đắc điểm về kinh tế của châu
Á, Sự rộng lớn và đa dạng của thế giới và các đắc điểm tự nhiên của các khu vực ở châu Á như NÁ, TNÁ, ĐÁ, ĐNÁ
- Rèn luyện kỹ năng phân tích và trình bày các vấn đề địa lý
- Rèn luyện tính tự giác và ý thức vươn lên trong học tập
C.ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh:
- Xây dựng hệ thống các vấn đề cơ bản của nội dung bài học
Trang 381.Đặt vấn đề: Giỏo viờn nờu yờu cầu của bài ụn tập.
2.Triển khai bài:
31’ HS trờn cơ sở nghiờn cứu những vấn đề đó dăn trước ở nhà, GV xõy dựng hệ thống cõu hỏi để HS nắm chắc kiến thức
GV: Chia lớp làm 4 nhúm nghiờn cứu thảo luận về 4 vấn đề sau:
Nhúm 1:Đặc điểm phỏt triển kinh tế xó hội của cỏc nước Chõu Á.
( HS trỡnh bày được những giai đoạn phỏt triển chớnh của cỏc quốc gia chõu Á, và
sự phỏt triển kinh tế khụng đồng đều trong giai đoạn hiện nay.)
Nhúm 2: Tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế của cỏc nước chõu Á.
HS chỉ nghiờn cứu về nền nụng nghiệp của cỏc nước Chõu Á
+ Những thuận lợi và khú khăn
+ Tỡnh hỡnh phỏt triển
+ Những thành tựu
Nhúm 3: Nghiờn cứu về cỏc khu vực: TNÁ, NÁ, ĐÁ.
về cỏc đặc điểm:
+ Vị trớ địa lý, ý nghĩa của vị trớ địa lý
+ Đặc điểm tự nhiờn ( Địa hỡnh, khớ hậu, khoỏng sản, sụng nghũi…)
+ Vấn đề dan cư và xó hội
Nhúm 4: Khu vực Đụng Nam Á.
+ Vị trớ địa lý
+ Đặc điểm tự nhiờn
+ Sụng Mờ Cồng
+ Cỏc quốc gia ở khu vực ĐNÁ
HS: Cỏc nhúm lờn trỡnh bày cỏc vấn đề trờn Cỏc nhúm khỏc nhận xột,bổ sung Gv kết luận, chuẩn xỏc lại kiến thức cho HS
GV: Xõy dựng hệ thống cỏc cõu hỏi của cỏc dạng đề để củng cố kiến thức cho HS
9’
3’
IV.Cũng cố:
- Xõy dựng hệ thống cõu hỏi để HS hiểu bài hơn.
- Chốt lại những kiếm thức cơ bản cho HS về nhà ụn tập
Trang 39Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KỲ I
A; MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài này học sinh cần:
- Hiểu bài và trả lời các câu hỏi của đề ra
- Rèn luyện kỹ năng phân tích và trình bày các vấn đề địa lý
- Rèn luyện tính tự giác và ý thức vươn lên trong học tập
B: PHƯƠNG PHÁP.
- Quan sat
C: CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Ra đề và chuẩn bị bài kiểm tra cho HS
- HS ôn tập bài tốt
D:TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức: 8A: V………8B: V………
II: Kiểm tra bài củ: Không.
III: Bài mới.
1 Nêu vấn đề: Giáo viên phát đề và dặn dò HS trước khí làm bài.
2 Bài dạy
C©u 1: Em h·y kÓ tªn c¸c quèc gia ë khu vùc §«ng Nam ¸ ? ( 2,0 đ )
Câu 2: Những thành tưu về nông nghiệp mà các nước châu Á đã đạt được biểu hiện
Trang 40như thế nào? ( 4,0 đ )
Câu 2: Với những điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á đã đem đến những
thuận lợi và khó khăn gì đối với đời sống của nhân dân ( 4,0 đ )
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1: Kể tên đúng mỗi quốc gia cho 0,2 điểm.
Việt Nam, Lào, Cam Pu Chia, Thái Lan, Sin Nga Po, In Đô Nê Xia A, Mi An Ma,
Ma Lai Xia A, B Ru Nây, Đông Ty Mo
Câu 2: ( 4 điểm) ( Mỗi ý đúng chấm 1,0 điểm.)
- Sản lượng lúa của toàn châu lục rất cao, chiếm tới 90% tổng sản lượng lúa của thế giới
- Hai nước đông dân nhất nhì thế giới là Trung Quốc và Ấn Độ trước đây thiếu lương thực nay đã đủ ăn và còn thừa để xuất khẩu
- Một số nước như Thái Lan và Việt Nam hiện nay đã đủ ăn và xuất khẩu lúa gạo nhiều nhất nhì thế giới
- HS nêu lên một số thành tưu về nền nông nghiệp của Việt Nam
Câu 3: ( 4,0 điểm)
HS trình bày được những ý cơ bản sau:
* Thuận lợi.( 2 điểm)
- Tài nguyên khoáng sản giàu có
- Khí hậu nóng, ấm rất thuận lợi cho trồng cây nông nghiệp nhiệt đới
- Có tài nguyên nước
- tài nguyênh biển, rừng…