1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa lý 8 cả năm

50 561 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lí 8
Người hướng dẫn GV Nguyễn Thế Anh
Trường học Trường THCS Nguyễn Tuấn Thiện
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc - Khí hậu Châu á chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau do vị trí địa lý trải dài trênnhiều vĩ độ - Trong mỗi đới khí hậu lại chia

Trang 1

Ngày soạn : 12/08/2008

Phần I - Thiên nhiên, con ngời các châu lục

Chơng XI Châu á

Tuần 1 - tiết 1

Bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản Châu á

I Mục tiêu bài học

Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc:

- Đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của Châu á

- Nắm đợc những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu lục

- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ

- Phát triển t duy địa lý, giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên

GVtreo bản đồ vị trí địa lý của Châu á lên

bảng yêu cầu học sinh quan sát

1 Vị trí địa lý và kích thớc của châu lục

GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả

lớp thành 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm

trởng và th ký ghi kết quả thảo luận của

nhóm Yêu cầu mỗi nhóm quan sát lợc đồ vị

trí của Châu á trên địa cầu và trả lời các câu

hỏi:

N1: Châu á có diện tích là bao nhiêu? Nằm

trên lục địa nào?

N2: Điểm cực bắc và cực nam phần đất

- Châu á là một bộ phận của lục

địa á - Âu, diện tích phần đất liềnrộng khoảng 41,5triệu km2, nếu

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

liền nằm trên những vĩ độ địa lý nào?

N3: Châu á tiếp giáp với những đại dơng

và châu lục nào?

N4: Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm

cực nam, chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông

nơi lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?

N5: Bằng hiểu biết của mình em hãy so

sánh diện tích của châu á so với các châu lục

khác?

Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi

HS thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các

- Điểm cực:

+ ĐC Bắc: Mũi Sê-li-u-xkim:

77044'B+ ĐC Nam: Mũi Pi-ai: 1010'B(Nam bán đảo Malacca)

+ ĐC Tây: Mũi Bala: 26010'B(Tây bán đảo tiểu á)

+ ĐC Đông: Mũi Điêgiônép:

169040'B (Giáp eo Bêring)

Nơi tiếp giáp:

+ Bắc giáp Bắc Băng Dơng+ Nam giáp ấn Độ Dơng

GV có thể gọi đại diện các nhóm lên chỉ

trên bản đồ những kiến thức cần thiết về vị trí

địa lý, kích thớc, nơi tiếp giáp

+ Tây giáp Châu Âu, Châu Phi,

Địa Trung Hải+ Đông giáp Thái Bình DơngDiện tích Châu á chiếm 1/3 diện tích đất

nổi trên Trái Đất, lớn gấp rỡi Châu Phi:???,

gấp 4 lần Châu Âu

- Nơi rộng nhất của châu á theochiều Bắc - Nam: 8500km, Đông -Tây: 9200km

Những đặc điểm của vị trí địa lý, kích thớc

lãnh thổ Châu á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm

phân hóa khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa

dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ duyên

hải vào nội địa

2 Hoạt động 2

Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng

sản

2 Đặc điểm địa hình, khoáng sản

GV treo lợc đồ địa hình và khoáng sản

Châu á lên bảng, yêu cầu học sinh quan sát

? Bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho

biết thế nào là "sơn nguyên"?

"Sơn nguyên":

Là những khu vực đồi núi rrộng lớn, có bề

mặt tơng đối bằng phẳng Các SN đợc hình

thành trên các vùng nền cổ hoặc các KV núi

già bị quá trình bào mòn lâu dài Các SN có

độ cao thay đổi, SN có thể đồng nghĩa với

cao nguyên

GV yêu cầu học sinh quan sát lợc đồ H1.2

Trang 3

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

và trả lời câu hỏi

? Em hãy tìm và đọc tên các dãy núi

chính, xác định hớng của các dãy núi đó?

VD: Hymalya là một dãy núi cao, đồ sộ

nhất thế giới, hình thành cách đây 10 đến

20triệu năm, dài 2400km, theo tiếng địa

ph-ơng là Chômôlungma, từ năm 1717 đã đợc sử

dụng trên bản đồ do triều đình nhà Thanh

biên vẽ 1852, cục trắc địa ấn Độ đặt tên cho

nó là Evơret để ghi nhớ công lao của

Gioocgiơ Evơret, một ngời Anh làm cục

tr-ởng cục đo đạc ấn Độ

a) Đặc điểm địa hình

- Có nhiều hệ thống núi và sơnnguyên đồ sộ nhất thế giới, băng

hà bao phủ quanh năm, tập trungchủ yếu ở trung tâm lục địa, theohai hớng chính là: Đông - Tây vàBắc - Nam

- Nhiều đồng bằng rộng lớnphân bố ở rìa lục địa

- Nhiều hệ thống núi, sơnnguyên và đồng bằng xen kẽ lẫnnhau làm địa hình bị chia cắt phứctạp

b) Đặc điểm khoáng sản

? Dựa vào H1.2 em hãy cho biết:

- Châu á có những khoáng sản chủ yếu

- Quan trọng nhất là dầu mỏ, khí

đốt than, sắt, crôm và kim loại

4 Củng cố

- GV củng cố lại toàn bộ bài học

HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:

Câu 1: Hãy ghép các ý ở cột trái và cột phải vào bảng sao cho đúng.

Đồng bằng Đáp án Sông chính chảy trên đồng bằng

3 ấn Hằng a c Sông Ô-bi + Sông I-e-nit-xây

6 Hoa Trung d g Sông Xa Đa-ri-a + Sông A-mu Đa-ri-a

Trang 4

Câu 2: Khoanh tròn vào các ý có đặc điểm địa hình Châu á

1 Châu á có rất nhiều sơn nguyên, đồng bằng

2 Các dãy núi Châu á nằm theo hớng Đông - Tây

3 Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và đồng bằng rộng nhất thếgiới

4 Các núi và sơn nguyên phân bố ở rìa lục địa Trên núi cao có băng hà bao phủquanh năm

5 Các dãy núi chạy theo hớng Đông - Tây hoặc Bắc - Nam và nhiều đồng bằng nằmxen kẽ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp

6 Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm, trên núi cao có băng hàvĩnh cửu

Bài 2: đặc điểm khí hậu Châu á

I Mục tiêu bài học

Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc

- Khí hậu Châu á chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau do vị trí địa lý trải dài trênnhiều vĩ độ

- Trong mỗi đới khí hậu lại chia làm nhiều kiểu khí hậu phức tạp

- Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu: gió mùa và lục địa

- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ

- Phát triển t duy địa lý, giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên

2 Kiểm tra bài cũ

Em hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của lãnh thổ Châu á và ý nghĩacủa chúng đối với khí hậu?

3 Bài mới

Châu á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thớc rộng lớn và cấutạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng vàmang tính lục địa cao

Trang 5

Đây chính là những đặc điểm nổi bật của khí hậu Châu á chúng ta cùng tìm hiểuqua bài học hôm nay.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

1 Hoạt động 1

Tìm hiểu sự phân hóa đa dạng của khí hậu

1 Khí hậu Châu á phân hóa rất đa dạng

CH: Bằng những kiến thức đã học em hãy

cho biết dựa vào đâu ngời ta có thể phân chia

ra các đới khí hậu trên trái đất?

a) Khí hậu Châu á phân thành nhiều đới khác nhau

Dựa vào các vành đai nhiệt mà ngời ta

phân chia thành các đới khí hậu khác nhau

trên trái đất tơng ứng với các vành đai nhiệt

đó

- Đới khí hậu cực và cận cựcnằm từ khoảng vòng cực Bắc đếncực

GV treo lợc đồ các đới khí hậu Châu á lên

CH: Đi dọc theo kinh tuyến 800Đ từ vùng

cực đến xích đạo có các đới khí hậu nào?

- Đới khí hậu nhiệt đới: Từ chítuyến Bắc đến 50N

CH: Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao

nhiêu?

GV giảng: Vòng cực là vòng vĩ tuyến song

song với xích đạo ở vĩ độ 66033', nơi giới hạn

của vùng cực có ngày hoặc đêm dài 24 giờ

liền vào hạ chí và đông chí

b) Các đới khí hậu Châu á lạiphân hóa thành nhiều kiểu khí hậukhác nhau

CH: Tại sao khí hậu Châu á lại phân thành

nhiều đới nh vậy?

Tùy theo vị trí gần biển hay xabiển, địa hình cao hay thấp

CH: Em hãy quan sát H2.1 và bản đồ tự

nhiên cho biết:

CH: Trong đới khí hậu ôn đới, ôn đới, cận

nhiệt, nhiệt đới có những kiểu khí hậu nào?

Gọi học sinh chỉ trên bản đồ

CH: Xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ

vùng duyên hải vào nội địa?

CH: Tại sao khí hậu Châu á có sự phân hóa

CH: Em hãy cho biết đới khí hậu nào

không phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu?

Giải thích tại sao?

- Đới khí hậu cực có khối khícực khô, lạnh thống trị cả năm

2 Hoạt động 2

Tìm hiểu 2 kiểu khí hậu phổ biến ở Châu 2 Khí hậu Châu á phổ biến là

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

khí hậu lục địa.

GV có thể cho học sinh thảo luận nhóm,

chia cả lớp thành 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm

thảo luận một câu hỏi trong 5'

a) Các kiểu khí hậu gió mùa

*)Gồm 2 loại:

- Khí hậu gió mùa nhiệt đới:Phân bố ở Nam á và Đông Nam áSau khi học sinh thảo luận, đại diện các

nhóm lên trình bày kết quả GV tổng kết bổ

sung và chuẩn kiến thức

- khí hậu gió mùa cận nhiệt và

ôn đới phân bố ở Đông á

CH: Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lợng ma

của 3 trạm khí tợng ở bài tập 1 - trang 9, kết

hợp với kiến thức đã học cho biết:

*) Đặc điểmMột năm có hai mùa :

- Mùa đông có gió từ nội địa ra,không khí lạnh, khô và ma không

đáng kể

N1: Xác định những địa điểm trên năm

trong các kiểu khí hậu nào?

- Mùa hạ có gió từ đại dơng thổivào, nóng ẩm và có ma nhiều

N2: Nêu những đặc điểm về nhiệt độ, lợng

ma?

N3: Giải thích tại sao?

Sau khi học sinh thảo luận, GV sẽ kết luận

Y-a-gun: khí hậu nhiệt đới gió mùa b) Các kiểu khí hậu lục địa

E-ri-at: khí hậu nhiệt đới khô *) Phân bố

U-lan Ba-to: khí hậu ôn đới lục địa - Chiếm diện tích lớn ở các

vùng nội địa và Tây Nam áCH: Quan sát H2.1 em hãy:

- Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí

hậu lục địa?

4 Củng cố

- GV củng cố lại toàn bộ bài học

HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:

Trang 7

I Mục tiêu bài học

Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc

- Mạng lới sông ngòi Châu á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn

- Biết đợc đặc điểm một số hệ thốn sông lớn và giải thích nguyên nhân tại sao có sựhình thành các sông lớn nh vậy

- Sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hóa

- Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á

- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của Châu á

- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu á

- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên của Châu á

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Em hãy xác định ba biểu đồ nhiệt ở trang 9 thuộc những kiểu khí hậu nào? Nêu đặc

điểm của các kiểu khí hậu đó?

3 Bài mới

Giới thiệu:Chúng ta đã biết đợc địa hình, khí hậu Châu á rất đa dạng Những đặc

điểm đó lại có mối quan hệ mật thiết với hệ thống sông ngòi và cảnh quan ở Châu á

Để thấy rõ đặc điểm là sông ngòi rất đa dạng và phát triển dày đặc, cảnh quan thiênnhiên phân hóa đa dạng và có ảnh hởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt và sản xuấtcủa nhân dân Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những đặc điểm đó qua bài học hômnay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

1 Hoạt động 1

Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 1 Đặc điểm sông ngòi

GV treo bản đồ sông ngòi Châu á lên bảng

yêu cầu học sinh quan sát

- Sông ngòi ở Châu á khá pháttriển và có nhiều hệ thống sônglớn

GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả

lớp thành 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm

tr-ởng và th ký ghi kết quả thảo luận của nhóm

Yêu cầu mỗi nhóm quan sát bản đồ sông ngòi

của Châu á và trả lời các câu hỏi:

Trang 8

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

mùa hè tuyết tan, nớc dâng cao

và thờng có lũ lớn?

N2: Cho biết tên các con sông lớn ở khu vực

Bắc á, Đông á và Tây Nam á? Chúng bắt

nguồn từ KV nào, đổ vào biển và đại dơng

nào? Đặc điểm của mạng lới sông ngòi ở 3 KV

N3: Sông Mê Kông chảy qua nớc ta bắt

nguồn từ sơn nguyên nào?

0N5: Sự phân bố mạng lới và chế độ nớc

của sông ngòi 3 khu vực nói trên?

Giải thích nguyên nhân tại sao?

*) Hệ thống sông ngòi ở Tây Nam á và Trung á.

+ Rất ít sông+ Nguồn cung cấp nớc chosông chủ yếu là băng tuyết tan.Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS

thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các

nhóm trình bày kết quả

Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

GV tổng kết

*) Hệ thống sông ngòi ở Tây Nam á và Trung á.

+ Rất ít sông+ Nguồn cung cấp nớc chosông chủ yếu là băng tuyết tan.CH: Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ

ở Châu á?

- Sông ngòi và hồ ở Châu á cógiá trị rất lớn trong sản xuất, đờisống, văn hoá, du lịch

CH: Xác định các hồ nớc mặn, ngọt của

Châu á trên bản đồ treo tờng?

- Hồ Caxpi diện tích 371.000km2, sâu

995m, chứa khoảng 300 tỉ m3 nớc Rộng gấp

12 lần hồ Baican

- Hồ Baican là một hồ lớn của Châu á: dài

636km, chiều ngang rộng 50 - 70km, diện tích

- Nhà máy thủy điện Bơrattrên sông Angara có công suất:4,5 triệu KW do hồ Baican cungcấp nớc

- Nhà máy thủy điệnCơratnooiac trên sông Lênitxêicông suất 6 triệu KW

- Nhà máy thủy điện XaianôXuxen công suất 6,4KW

CH: Em hãy liên hệ đến giá trị sông ngòi và

hồ lớn ở Việt Nam?

- Giá trị thủy điện lớn

- Cung cấp nớc cho sinh hoạt và đời sống

+ Sông ở các KV khác cungcấp nớc cho đời sống, sản xuất,khai thác thủy điện, giao thông,

Trang 9

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

lên bảng và yêu cầu học sinh quan sát đa dạng nên các cảnh quan Châu

á rất đa dạngCH: Em hãy cho biết:

- Tên các đới cảnh quan ở Châu á theo thứ

tự từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh tuyến

800Đ

- Cảnh quan tự nhiên KV giómùa và vùng lục địa khô chiếmdiện tích lớn

- Tên các cảnh quan thuộc KV khí hậu ôn

đới, cận nhiệt, nhiệt đới?

- Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm

có nhiều ở Đông TQ, ĐNA vàNam á

GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả

lớp thành 3nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm

tr-ởng và th ký ghi kết quả thảo luận của nhóm

Yêu cầu mỗi nhóm quan sát bản đồ các cảnh

quan ở Châu á và trả lời các câu hỏi

Học sinh thảo luận trong 5 phút Sau khi HS

thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các

CH: Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự

nhiên Châu á cho biết những thuận lợi và khó

khăn của thiên nhiên đối với sản xuất đời

sống?

a) Thuận lợi

- Nguồn tài nguyên phongphú, đa dạng, trữ lợng lớn: dầukhí, than, sắt

CH: Những khó khăn do thiên nhiên mang

lại thể hiện cụ thể nh thế nào?

b) Khó khăn

CH: Em hãy liên hệ tới tình hình thiên tai

bão lụt ở Việt Nam? Có ảnh hởng nh thế nào

đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân

- GV củng cố lại toàn bộ bài học

HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:

Khoanh tròn vào những câu đúng:

Châu á có nhiều hệ thống sông lớn nhng phân bố không đều vì:

a) Lục địa có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp

b) Lục địa có kích thớc rộng lớn, núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm cóbăng hà phát triển Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm ớt

Trang 10

c) Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và chế độ ẩm của khí hậu.

d) Lục địa có diện tích rất lớn Địa hình có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế giới

Phân tích hoàn lu gió mùa ở Châu á

I Mục tiêu bài học

Thông qua bài thực hành giúp HS hiểu đợc:

- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa ở Châu á

- Tổng kết các kiến thức đã thực hành

- Đọc và phân tích lợc đồ khí hậu, lợc đồ phân bố khí áp và các loại gió trên trái đất

- Học sinh yêu mến môn học, tích cực tìm hiểu và giải thích các hiện tợng tự nhiên

2 Kiểm tra bài cũ

Dựa vào các kiến thức đã học em hãy cho biết: Khí hậu Châu á có đặc điểm gì nổibật?

Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm

3 Bài mới

* Giới thiệu bài:

Gió là một hiện tợng sảy ra thờng xuyên và liên tục trên trái đất

Vậy gió là gì? Nguyên nhân nào sinh ra gió? Các hoàn lu gió mùa hoạt động ra sao,chúng ta cùng tìm hiểu

? Em hãy cho biết, gió sinh ra do những

nguyên nhân nào?

Do sự chênh lệch khí áp, các đai khí áp di

chuyển từ nơi áp cao xuống nơi áp thấp tạo ra

vòng tuần hoàn liên tục trong không khí

Trang 11

? Vậy hoàn lu khí quyển có tác dụng gì?

- Điều hòa, phân phối lại nhiệt, ẩm, làm giảm

bớt sự chênh lệch về nhiệt độ và độ ẩm giữa các

vùng khác nhau

? Các hoàn lu này hoạt động đã dẫn đến các

hiện tợng gió mùa khác nhau

đông

Giáo viên treo lợc đồ H.41 lên bảng, yêu cầu

học sinh quan sát và giải thích

GV cho học sinh thảo luận nhóm Cả lớp 4

nhóm, thảo luận trong 7 phút

N1, 2: Xác định các trung tâm áp thấp và trung

tâm áp cao

N3, 4: Xác định các hớng gió chính theo từng khu

vực về mùa đông và ghi vào vở học theo mẫu

- Các trung tâm áp cao+ Xibia

+ Nam ấn Độ Dơng+ A - xo

GV kẻ mẫu lên bảng, học sinh thảo luận và GV

Hớng gió mùa hạ (T7)

2 Hoạt động 2: 2 Phân tích hớng gió về mùa hạ

GV tiếp tục treo lợc đồ phân bố khí áp và

h-ớng gió chính về mùa hạ ở khu vực khí hậu gió

mùa châu á

GV giảng, giải thích các kí hiệu trên bản đồ

Sau đó tiếp tục cho học sinh thảo luận nhóm

trong 7 phút 2 nhóm thảo luận 1 câu hỏi do

GV đa ra

Các trung tâm áp thấp+ iran

N1, 2: Xác định các trung tâm áp thấp và áp

cao

N3, 4: Xác định các hớng gió chính theo - Các trung tâm áp cao:

Trang 12

từng khu vực về mùa hạ và ghi vào vở học theo

mẫu ở bảng trên

GV yêu cầu thảo luận, quan sát, hớng dẫn học

sinh tìm các đai áp trên lợc đồ và các hớng di

chuyển tạo ra các hớng gió về mùa hạ

Sau khi học sinh thảo luận, GV thu kết quả,

tổng hợp

+ Nam ấn Độ Dơng+ Nam Đại Tây Dơng+ oxtraylia

+ Ha oai

- Các hớng gió chính theo từngkhu vực mùa hạ đó là:

Đông Bắc, Nam, Tây Bắc

Gọi 1, 2 học sinh lên bảng chỉ tên lợc đồ các

trung tâm áp thấp, áp cao

Chỉ các hớng gió chính biểu thị trên lợc đồ

? Tại sao có sự thay đổi hớng gió theo mùa?

Do sự sởi ấm và hóa lạnh theo mùa nên khí

áp cũng thay đổi theo mùa → có gió mùa mùa

đông và gió mùa mùa hạ

Sau khi đã phân tích xong các lợc đồ GV gọi

học sinh đọc yêu cầu phần tổng kết

GV vẽ bảng tổng kết lên bảng cho học sinh

vẽ vào vở

Qua những kiến thức đã học, các em hãy

điền vào trong bảng tổng kết

Học sinh làm vào vở, 2 em lên bảng hoàn

GV củng cố lại toàn bài

Yêu cầu học sinh nhắc lại hớng gió chính và kể tên một số loại gió phổ biến ở ViệtNam

5 Dặn dò:

Về nhà hoàn thành xong bảng tổng kết

Trang 13

Ngày soạn : 13/09/2008

Tuần 5 - tiết 5

Bài 1: Đặc điểm dân c - xã hội Châu á

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, học sinh cần:

- So sánh số liệu trong bảng dân số các châu lục qua một số năm

- Chấu á là một châu lục đông dân nhất thế giới, mức độ tăng dân số ở mức trungbình của thế giới Thành phần chủng tộc đa dạng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát ảnh và lợc đồ, nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc

- Kĩ năng so sánh các số liệu về vấn đề dân số giữa các châu lục, các nớc và với toànthế giới

- Hiểu đợc nguồn gốc ra đời của tôn giáo mình đang theo, có ý thức tôn trọng và giữgìn các tôn giáo

II Chuẩn bị

- Bản đồ các nớc trên thế giới

- Lợc đồ các chủng tộc châu á Tranh ảnh về c dân châu á

- Các câu chuyện về sự ra đời của các tôn giáo

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Em hãy phân tích hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở khu vực Đông á,

Đông Nam á và Nam á?

Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm

3 Bài mới

* Giới thiệu: Châu á là một châu lục có nền văn minh lâu đời nhất của thế giới, là

một trong những nơi có ngời cổ đại sinh sống sớm nhất thế giới và theo đó là những

đặc điểm kinh tế - xã hội - dân c cũng có những đặc điểm nổi bật Chúng ta sẽ cùngnhau tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

1 Hoạt động 1 (15')

Tìm hiểu số dân của Châu á

1 Một châu lục đông dân nhất thế giới.

CH: Dựa vào sự hiểu biết của mình em hãy

cho biết số dân của một số châu lục khác trên

thế giới?

CH: Giáo viên cho cả lớp quan sát bảng 5.1

dân số châu á qua một số năm

Sau đó cho cả lớp thảo luận nhóm Cả lớp 4

nhóm, mỗi nhóm sẽ tính mức gia tăng tơng đối

của dân số các châu lục, thế giới và Việt Nam từ

năm 1950 đến năm 2000

- Châu á là châu lục có sốdân đông nhất thế giới

+ 61% dân số thế giới (diệntích chiếm 23,4%)

Trang 14

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

GV hớng dẫn: Dân số năm 1950 là 100%, tính

đến 2000 tăng bao nhiêu %?

Sau khi thảo luận 5', GV thu kết quả tổng kết

và nhận xét

Châu á: 262,7%Châu Phi: 354,7%

Châu Âu: 133,2% Thế giới: 240%

Châu ĐD: 233,8% Việt Nam : 22,90%

Châu Mỹ: 244,5%

- Nguyên nhân:

+ Do châu á có nhiều đồngbằng tập trung đông dân

+ Do sản xuất nông nghiệptrên các đồng bằng cần nhiềusức lao động

CH: Nguyên nhân nào đã ảnh hởng đến số

dân châu á?

CH: Qua phần đã học em hãy cho biết mức

độ gia tăng dân số của châu á so với các châu

lục khác?

- Dân số châu á tăng nhanhthứ 2 sau châu Phi, cao hơn sovới thế giới

- Châu á cũng là châu lục có nhiều nớc có số

dân rất đông

Trung Quốc: 1.280,7 triệu ngời

ấn Độ: 1.049,5 triệu ngời

Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát vào cột

tỉ lệ gia tăng tự nhiên năm 2002 (%)

CH: Em hãy nhận xét tỷ lệ gia tăng tự nhiên

của dân số châu á so với các châu lục khác và so

với toàn thế giới?

- Quan niệm con trai cũng nh con gái, xóa bỏ

t tởng lạc hậu, phong kiến về dân số

- Châu á có tỷ lệ gia tăng tựnhiên cao thứ 3 thế giới sauChâu Phi và Châu Mĩ, bằng vớimức gia tăng của thế giới

- Nhờ những chính sách vềdân số mà tỷ lệ gia tăng tựnhiên của dân số châu á đãgiảm đáng kể, ngang với mứctrung bình của thế giới

Treo một số tranh ảnh về dân c của các chủng

tộc khác nhau cho học sinh quan sát và phân biệt

đặc điểm của dân c từng chủng tộc

- Thành phần chủng tộc đadạng

CH: Em hãy cho biết dân c châu á thuộc

những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc sống chủ

+ Ơrôpêôit: Tây Nam á vàNam á

Trang 15

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

yếu ở những khu vực nào?

CH: Nêu nhận xét chung về thành phần chủng

tộc ở châu á?

CH: Em hãy so sánh thành phần chủng tộc

của châu Âu và châu á?

CH: Tại sao châu á lại có thành phần chủng

GV cho học sinh đọc mục 3 SGK

Cho học sinh trả lời câu hỏi

CH: Em hãy cho biết, châu á là cái nôi ra đời

của những tôn giáo nào?

- Phật giáo và ấn Độ giáo (ấn Độ)

- Hồi giáo (ả rập Xê-ut)

- Nguyên nhân:

Tôn giáo ra đời do nhu cầumong muốn của con ngời (cầnliên hệ đến )

Học sinh thảo luận nhóm

Cả lớp chia thành 4 nhóm Mỗi nhóm thảo

luận trong 5' về sự ra đời và phát triển của các

tôn giáo

Các nhóm cử tổ trởng, th ký

- ấn Độ giáo: có xuất xứ từ đạo Blamôn từ đầu

thiên niên kỷ I - trớc CN ấn Độ giáo thay thế

đạo Blamôn khoảng thế kỷ VIII, IX - sau CN,

tôn thờ thần Brama (thần đạo), Si - va (thần phá

hoại)

- Phật giáo: xuất hiện vào thế kỷ VI - trớc CN,

khuyên con ngời làm điều thiện, tránh điều ác

- Hồi giáo: thờ một vị thần duy nhất là thánh A-la

và cho rằng mọi thứ đều thuộc về A-la A- la giao

cho Mô - ha - mét sứ mệnh truyền bá tôn giáo

- Kitô giáo: Có một phần nguồn gốc từ đạo

Do Thái, xuất hiện ở vùng Pa -lex- tin từ đầu

CN

+ Kitô giáo xuất hiện từ đầu

CN tại Pa-le-xtin) ở

+ Hồi giáo: xuất hiện vào thế

kỷ VII SCN tại ả rập Xê-ut

- Các tôn giáo ra đời đềukhuyên răn con ngời làm điềuthiện, tránh điều ác

- ở Việt Nam có rất nhiều tôngiáo cùng tồn tại nh: phật giáo,thiên chúa giáo

CH: Em hãy cho biết ở Việt Nam có những

Trang 16

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

tôn giáo nào tồn tại?

CH: Sự đa dạng của các tôn giáo có ảnh hởng

nh thế nào đến đời sống kinh tế - văn hoá chung

của toàn xã hội

Tín ngỡng của ngời Việt Nam mang đậm màu

sắc dân gian do con ngời sáng tạo ra, đó là

những nhân vật mang màu sắc huyền bí nh:

Thánh Gióng

Bà Chúa Kho ông Địa

Những tôn giáo du nhập vào Việt Nam nh:

Thiên chúa giáo, Phật giáo

Về nhà hoàn thành xong bài biểu đồ

Chuẩn bị trớc cho bài thực hành

I Mục tiêu bài học

Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc

- Nhận biết đợc các đặc điểm phân bố dân c, những nơi tập trung đông dân: Venbiển Nam á, Đông Nam á, Đông á Nơi tha dân: Bắc á, Trung á

- Liên hệ với tình hình dân số ở Việt Nam

- Có ý thức tích cực trong việc thực hiện các chính sách dân số

Trang 17

2 Kiểm tra bài cũ

Em hãy nhận xét thành phần chủng tộc của dân c Châu á và trình bày nguồn gốc

ra đời của các tôn giáo lớn ở Châu á

GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

Chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm về dân c , thành phần chủng tộc ở châu á

Để tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm phân bố dân c của châu á cũng nh mối liên hệ giữachúng với các thành phố lớn, chúng ta sẽ cùng nhau làm bài thực hành để làm rõ vấn đề

Yêu cầu học sinh quan sát lợc đồ

Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu phần 1 SGK, sau

đó cho học sinh thảo luận nhóm

Cả lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm 1

mục trong bảng thứ tự, thảo luận trong 7 phút

Mỗi nhóm cử một một nhóm trởng, 1 th ký

1 Khu vực có mật độ dân sốtrung bình < 1 ngời/km2

- Bắc Liên bang Nga

- Tây Bắc Trung Quốc

- Pakixtan

- ả rập Xê útNhóm 1: Tìm những khu vực có mật độ dân

- Iran, Thái Lan

Trang 18

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

phân bố một cách không đồng đều?

? Vì sao một quốc gia nh Trung Quốc, Nhật

Bản, ấn Độ dân c tập trung đông nh vậy?

trung bình > 100 ngời/km2

ấn Độ, Đông Trung Quốc

Nhật BảnHàn Quốc, Việt Nam

GV giảng và bổ sung

+ Khí hậu: Nhiệt đới, ôn hòa

+ Địa hình: Nhiều đồng bằng, trung du, đất

thuộc các quốc gia trên thế giới:

N1: Tôkiô, Tê-hê-ran, Mumbai, Thợng Hải

N2: Niu Đêli, Gia-các-ta, Bắc Kinh, Ca-ra-si

N3: Côn-ca-ta, Xơ-un, Đăcca, Mahila

N4: Các quốc gia còn lại

- Quốc gia có thành phố

đông dân:

+ Tôkiô, + Thợng Hải + Mumbai

Học sinh làm việc trong 5 phút, sau đó GV lần

lợt gọi học sinh đại diện cho mỗi nhóm trình bày

kết qủa và chỉ trên bản đồ

- Thành phố có dân số ít hơn+ Băng Cốc

CH: Em hãy cho biết các thành phố lớn của

Châu á thờng tập trung tại những khu vực nào?

+ Do điều kiện tự nhiênthuận lợi

+ Do quá trình phát triểnkinh tế : Công nghiệp hóa, đôthị hóa, thu hút dân c đô thịvào các thành phố lớn

Trang 19

Ngày soạn : 27/09/2008

Tuần 7 - tiết 7

ôn tập

I Mục tiêu bài học

- Bài ôn tập giúp học sinh nắm đợc các kiến thức đã học về châu á

+ Về vị trí địa lý, địa hình

+ Khí hậu, sông ngòi châu á, các đặc điểm về cảnh quan

+ Các đặc điểm về dân c - xã hội châu á

- Rèn cho học sinh kỹ năng thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý nh: mốiquan hệ giữa tự nhiên với sự phân bố dân c Giữa tự nhiên với sự phân hóa của cảnhquan

- Rèn luyện kỹ năng quan sát lợc đồ, phân tích lợc đồ và bảng số liệu

2 Kiểm tra bài cũ

Em hãy lên bảng vẽ biểu đồ dân số của 5 thành phố lớn ở châu á Qua đó nhận xét về

đặc điểm phân bố dân c ở châu á Tại sao những thành phố đó lại tập trung đông dân

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

Giáo viên cho học sinh ghi các câu hỏi ôn tập,

đồng thời hớng dẫn cho học sinh làm

Câu 1: Hãy quan sát H1.1 SGK ( Lợc đồ vị trí

châu á trên địa cầu) và cho biết:

Trang 20

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

b Các phía Bắc, Nam, Đông, Tây tiếp giáp

với các châu lục và đại dơng nào?

b Giáp: Châu Phi, Châu Âu.Giáp đại dơng: Đại Tây D-

ơng, ấn Độ Dơng, Thái Bình

D-ơng

c Nơi rộng nhất của châu á theo chiều B - N,

Đ- T dài bao nhiêu km?

Đối với các câu hỏi trên, giáo viên có thể gọi

học sinh trực tiếp trên lợc đồ và điền tên vào

bảng

- Nhiều hệ thống núi, sơnnguyên

- Địa hình bị chia cắt rấtphức

Giáo viên cho học sinh cả lớp thảo luận nhóm

Mói nhóm thảo luận một câu hỏi tổng quát trong

vòng 10'

tạp

- Các núi và cao nguyên tậptrung chủ yếu ở vùng trung tâmN1: Vị trí địa lý lãnh thổ và địa hình châu á

bản giữa gió mùa đông và gió mùa hạ ở Nam á

và Đông Nam á?

Nhóm 2:

Gió mùa mùa đông là gió từ

đất liền thổi ra biển, không khílạnh và khô

Gió mùa mùa hạ là gió thổi

từ đại dơng vào lục địa, thời tiếtnóng ẩm, ma nhiều

Nhóm 3: Em hãy tìm những khu vực ở châu á

có rất ít sông ngòi và những khu vực sông ngòi

Mỗi nhóm cử một nhóm trởng, một th ký để

ghi kết quả

Sau thời gian thảo luận, GV lần lợt thu kết quả

Trang 21

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

của từng nhóm, yêu cầu học sinh nhắc lại GV

nhận xét và bổ sung

4 Củng cố:

GV củng cố hệ thống lại toàn bộ các câu hỏi và các phần đã học, ôn tập

Học sinh ghi đầy đủ các câu hỏi

I Mục tiêu bài học

- Bài kiểm tra giúp HS củng cố lại toàn bộ các kiến thức đã học của HS

- Đánh giá kết quả học tập - rèn luyện

- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh, tổng hợp kiến thức

a Phần đất liền của Châu á trải dài từ vĩ độ nào → vĩ độ nào?

b Các phía B - N - Đ - T tiếp giáp với châu lục và đại dơng nào?

c Nơi rộng nhất của Châu á theo chiều B - N - Đ - T dài bao nhiêu km? Điều đó nóilên đặc điểm gì của diện tích lãnh thổ Châu á

d Đặc điểm nổi bật của địa hình Châu á

e Vị trí địa lý, lãnh thổ, địa hình Châu á có ảnh hởng gì tới khí hậu Châu á?

Câu 2: (2đ)

Điểm khác nhau cơ bản giữa gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ là gì? Nguyên nhân của sự khác nhau đó ?

Phần II - Trắc nghiệm

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ đầu mà em cho là đúng.

Khu vực có rất ít sông ngòi ở Châu á

A- Bắc á C- Nam á và Đông Nam á B- Đông á D- Tây Nam á và Trung á

Trang 22

Câu 2: ý nào không thuộc đặc điểm dân c châu á

A- Châu lục đông dân nhất thế giới

B- Dân c chủ yếu thuộc chủng tộc Mongôloit và Orôpeeoit

C- Tỉ lệ gia tăng dân số rất cao

D- Tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm

Câu 3: Nơi có mật độ dân sóo tập trung cao nhất của Châu á là:

A- Khu vực có khí hậu ôn đới ở Bắc á

B- Khu vực khí hậu gió mùa

Điểm cực Nam: 1016'B' (Mũi Pi - ai, Bán đảo Malaca)

b Tiếp giáp với:

+ Châu Âu và Châu Phi

+ Thái Bình Dơng, ấn Độ Dơng, Đại Tây Dơng

c Rộng theo chiều: BN: 8500km

⇒ Châu á có diện tích lãnh thổ lớn nhất thế giới

d Các đặc điểm chính của địa hình:

+ Đồng bằng

+ Sơn nguyên

+ Núi cao

e Khí hậu Châu á chia làm: + nhiều đới khí hậu

+ nhiều kiểu khí hậu

Trang 23

Tuần 9 - tiết 9

đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội

các nớc châu á

I Mục tiêu bài học

- Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:

+ Lịch sử va các giai đoạn phát triển của các quốc gia ở Châu á

+ Đặc điểm phát triển kinh tế của một số nớc Châu á và lãnh thổ của Châu á hiệnnay

- Biết khai thác và phân tích các bảng số liệu để so sánh, rút ra nhận xét về các giai

đoạn và đặc điểm phát triển

- Biết đọc và khai thác bản đồ địa lý kinh tế Châu á

- Học sinh biết qúy trọng thành quả lao động, yêu mến bộ môn học

- Biết liên hệ đến tình hình phát triển kinh tế ở nớc ta trong lịch sử và trong thời kỳhiện nay nh thế nào?

II Đồ dùng dạy học

- Bản đò kinh tế Châu á

- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của một số nớc Châu á

- Các tranh ảnh về các thành phố, các trung tâm kinh tế lớn

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Giới thiệu bài: Châu á có thiên nhiên đa dạng, là cái nôi của nền văn minh nhân

loại thời kỳ cổ đại Có số dân đông nhất thế giới, có nguồn lao động dồi dào, thị trờngtiêu thụ rộng lớn

Vậy các nớc Châu á có quá trình phát triển kinh tế - xã hội nh thế nào? Đặc điểm rasao chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

1 Hoạt động

Tìm hiểu sơ lợc về lịch sử phát triển của các

nớc Châu á.

1 Vài nét về lịch sử phát triển của các nớc Châu á

? Tìm hiểu sách giáo khoa em hãy cho biết

lịch sử phát triển của Châu á trải qua mấy giai

đoạn chính Đó là những giai đoạn nào?

a Thời cổ đại và trung đại

- Nhiều dân tộc đã phát triển

đến trình độ caoChia làm 2 giai đoạn chính:

+ Thời cổ đại và trung đại

+ Thế kỷ 16 đến thế kỷ 19

- Đã biết khai thác, chế biếnkhoáng sản, phát triển thủcông

Trang 24

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

CH: Nhìn vào hình 7.1 em có thể kể tên một

số mặt hàng chủ yếu của châu á trong giai đoạn

này?

Giáo viên giảng:

Một số quốc gia có nền kinh tế phát triển toàn

diện về mọi mặt Ví dụ Trung Quốc

Thời kỳ cổ đại TQ chia làm 3 vơng triều:

- Tạo ra nhiêu mặt hàng nổitiếng để trao đổi với các châulục khác

Từ thế kỷ 21 TCN đến thế kỷ 3 TCN TQ

đã phát triển qua rất nhiều triều đại

+ Hơng liệu+ Đồ mỹ nghệ Đặc biệt năm 221 TCN Tần Thủy Hoàng

đã làm cuộc cách mạng biến đổi hoàn toàn đất

nớc với những thành tựu nổi tiếng:

- Kỹ thuật in, thuốc súng

- Hiện nay Trung Quốc vẫn là một trong

những quốc gia phát triển mạnh về kinh tế - văn

hoá - xã hội

- Giai đoạn này tốc độ pháttriển ngừng lại do một số nớc CH: Thời cổ đại, nền kinh tế Châu á đã phát

1868 Cuộc cải cách Minh Trị Thiên Hoàng đã

làm thay đổi hoàn toàn XH Nhật Bản

Sau khi Mút - xôHi - tô lên ngôi lấy hiệu

là M.T.T Hoàng, ông bắt đầu cải cách ruộng đất

- Xóa bỏ cơ cấu kinh tế phong kiến lỗi thời

- Ban hành các chính sách mới về tài chính

ruộng đất

- Phát triển công nghiệp hiện đại

- Mở rộng quan hệ buôn bán với mọi phơng

- Trong chiến tranh thế giới thứ II, nền kinh tế

Nhật Bản bị trì trệ nghiêm trọng do phục vụ

thổ của Châu Âu hiện nay.

Trang 25

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

chiến tranh

Từ nửa thế kỉ 20 trở lại đây, nền kinh tế

có rất nhiều chuyển biến

- Nhật Bản là nớc có trình độphát triển cao nhất Châu á, CH: Dựa vào bảng 7.2 em hãy cho biết: đứng jàmg thứ 2 trên thế giớiCH: Nớc có bình quân GDP đầu ngời cao nhất

so với nớc thấp nhất chênh nhau bao nhiêu lần?

CH: Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu

GDP của các nớc phát triển so với ?

- Một số nớc và vùng lãnhthổ có tốc độ công nghiệp hóacao

GV: Cho học sinh thảo luận nhóm những nớc công nghiệp

mớiHọc sinh thảo luận trong 5'

đồng đều

Sau khi các nhóm thảo luận xong giáo viên

quốc gia trên thế giới

+ Nớc công nghiệp mới+ Nớc nông - công nghiệp

2 Nhật Bản 7 Thuỵ Điển

3 Luyxambua 8 Đức

CH: Việt Nam thuộc loại nớc nào? - Việt Nam nhóm nớc đang

phát triển

4 Củng cố

Giáo viên cho học sinh làm bài tập củng cố

Khoanh tròn vào 1 chữ cái ở đầu ý em cho là đúng

a ý nào không thuộc nguyên nhân làm cho kinh tế các nớc Châu á còn trong tìnhtrạng thấp kém, phát triển chậm

A - Hậu quả của chế độ thực dân, phong kiến

B - Thiên nhiên phong phú đa dạng

C - Dân số tăng nhanh

D - Chậm đổi mới công nghệ sản xuất và cơ chế quản lý

b Đồ gốm, vải bông, đồ trang sức bằng vằng, bạc là những mặt hàng nổi tiếng từ

xa xa của:

A - ấn Độ

B - Trung Quốc

Ngày đăng: 09/11/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Châu á? - Giáo án địa lý 8 cả năm
nh Châu á? (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w