1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Van 6 tuan 11

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 55,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.Mức độ cần đạt: -Nắm chắc kiến thức đã học về văn tự sự: chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự.. -Biết trình bày, diễn đạt để kể một câu chuyện của bản thân.[r]

Trang 1

Tuần 11 (29-3/11/2012)

Ngày soạn: 21/10 Ngày dạy: 01/11/2012 Lớp: 63

Bài: 10,11 Tiết: 41 Tập làm văn: LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

A.Mức độ cần đạt:

-Nắm chắc kiến thức đã học về văn tự sự: chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự

-Biết trình bày, diễn đạt để kể một câu chuyện của bản thân

1 Kiến thức:

-Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự

-Yêu cầu của việc kể một câu chuyện của bản thân

2.Kỹ năng:

-Lập dàn ý và trình bày rõ ràng, mạch lạc trong một câu chuyện của bản thân trước lớp

3.GDKNS:

-Suy nghĩ sáng tạo, nêu vấn đề, tìm kiếm và xử lý thông tin để kể chuyện tưởng tượng

-Giao tiếp, ứng xử: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng để kể các câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp

B Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN Phiếu học tập -Hs: soạn bài, SGK.

C Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1: Ổn định:

HĐ 2: Kiểm tra bài cũ 3’:

1 Kiểm tra tập soạn bài của học sinh

2 Kể tóm tắt truyện Thầy bói xem voi?

3 Cho biết ý nghĩa của văn bản : Thầy bói xem voi?

HĐ 3: Giới thiệu bài mới 1’

HĐ 4: Bài mới 40’: LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A Củng cố kiến thức 10’:

Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu diễn cảm văn bản

A Củng cố kiến thức.

-Nhắc lại kiến thức đã học về thể loại

tự sự: chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể

Trang 2

1 Thế nào là chủ đề văn bản tự sự? Dàn bài? Đoạn văn? Lời kể?

Ngôi kể trong văn tự sự?

*H:

*G:

B Luyện tập 30’:

I Chép đề bài: Kể lại một chuyến về quê.

II H thực hiện

-Bước 1: Thảo luận tổ

-Bước 2: Trình bày trước tổ

-Bước 3: Trình bày trước lớp (Đại diện mỗi tổ trình bày)

-Bước 4: Lớp nhận xét và chấm điểm so với dàn bài

III Dàn bài

1.MB: Về quê với ai? Lý do về thăm quê?

2.TB:

-Lòng xôn xao khi được về thăm quê…

-Quang cảnh chung của quê hương…

-Gặp lại họ hàng ruột thịt……

-Thăm mộ tổ tiên, …

-Gặp lại bạn bè cũ…

-Kỷ niệm nhân chuyến về quê… Sự đổi thay của quê hương…

3.KB: Chia tay- cảm xúc nhân chuyến về thăm quê

*H: Trình bày

*G: nhận xét, sửa bài

và ngôi kể trong văn tự sự

B Luyện tập.

-Tìm hiểu yêu cầu của một đề bài cụ

thể

-Tập kể một câu chuyện của bản thân

và tập nhận xét phần trình bày của bạn Lưu ý:

+Nghi thức lời nói kết hợp với thái độ,

cử chỉ thích hợp khi kể miệng

+Nói to, rõ ràng, nhìn thẳng vào người nghe, chú ý kể diễn cảm; không nói như đọc thuộc lòng

+Lắng nghe và nhận xét phần trình bày của bạn về những ưu, nhược điểm

và những điểm cần khắc phục trong phần trình bày

D Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà 1’:

1 Củng cố: Nhắc lại thế nào là đoạn văn?

2 Hướng dẫn tự học ở nhà: Dựa vào các bài tham khảo để điều chỉnh bài nói của mình.

3 Dặn dò: Học bài & soạn bài: Cụm danh từ.

4 Gv rút kinh nghiệm:

Trang 3

Ngày soạn: 22/10 Ngày dạy: 01/11/2012 Lớp: 63

Bài: 10,11 Tiết: 42 Tiếng Việt: CỤM DANH TỪ

A.Mức độ cần đạt:

Nắm được đặc điểm của cụm danh từ

1 Kiến thức:

-Ý nghĩa của cụm danh từ

-Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

-Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ

-Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ

2.Kỹ năng:

Trang 4

-Đặt câu có sử dụng cụm danh từ

3.GD:

B Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN Phiếu học tập -Hs: soạn bài, SGK.

C Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1: Ổn định:

HĐ 2: Kiểm tra bài cũ 3’:

1.Kiểm tra tập soạn bài của học sinh

2 Thế nào là danh từ chung? Danh từ riêng?

3 Cách viết hoa danh từ chung và danh từ riêng?

HĐ 3: Giới thiệu bài mới 1’

HĐ 4: Bài mới 40’: CỤM DANH TỪ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A Tìm hiểu chung 20’:

Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu diễn cảm văn bản

1 Bài tập 1 Thế nào là cụm danh từ?

*H:

*G:

-Xưangày; haiông lão.

-Đánh cá vợ chồng.

-Một, nát trên bờ biển túp lều.

- Thuộc từ loại: danh từ.

2 Bài tập 2 So sánh danh từ và cụm danh từ về ngữ nghĩa của các

cụm danh từ?

*H:

*G:

- một túp lều(làm rõ về số lượng)

-một túp lều nát(Hình dáng chất lượng của túp lều).

-một túp lều nát trên bờ biển(vị trí, địa điểm).

Nghĩa của cụm danh từ rõ, đầy đủ hơn. > Xét về mặt cấu tạo thì

cụm danh từ nào phức tạp nhất (cụm danh từ cuối cùng) Có ý nghĩa

đầy đủ hơn

Vậy danh từ có kèm theo một số từ ngữ bổ sung nghĩa, làm rõ

nghĩa cho danh từ đó tạo thành một tổ hợp từ Tổ hợp từ đó gọi là

cụm danh từ

-Cụm danh từ là: tất cả học sinh lớp 6A

3 Cho biết chức năng ngữ pháp của cụm danh từ?

A Tìm hiểu chung:

1.Cụm danh từ là tổ hợp từ do danh từ

với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

2.Đặc điểm ngữ nghĩa của cụm danh

từ: nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn nghĩa của danh từ

3.Chức năng ngữ pháp của cụm danh

từ trong câu giống như danh từ

4.Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ

gồm ba phần

+Phần trước: bổ sung cho danh từ

Trang 5

*G: Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ trong câu giống như

danh từ

4 Nêu cấu tạo của cụm danh từ?

*H:

*G:

B Luyện tập 20’:

1

*H:

*G: Cụm danh từ là

+ Một người chồng thật xứng đáng

+ Một lưỡi búa của người cha để lại

+ Một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ

2

*H:

*G: Mô hình cụm danh từ

đáng

để lại

tinh ở trên núicó

nhiều phép lạ

3

*H:

*G: Điền phụ ngữ thích hợp

-ấy

-vừa rồi

các ý nghĩa về số và lượng (thường là

số từ, lượng từ)

+Phần trung tâm: luôn là danh từ.

+Phần sau: nêu lên đặc diểm của sự

vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định

vị trí của sự vật ấy trong không gian

hay thời gian (có thể là danh từ, động

từ, tính từ, chỉ từ)

*Lưu ý: Cấu tạo của cụm danh từ có

thể có đầy đủ cả ba phần, có thể vắng phần trước hoặc phần sau, nhưng phần trung tâm bao giờ cũng phải có

B Luyện tập:

-Tìm các cụm danh từ trong câu -Thêm từ ngữ vào trước hoặc sau một danh từ để tạo thành cụm danh từ -Điền cụm danh từ vào mô hình cụm danh từ

-Tìm từ ngữ phụ thích hợp điền vào chỗ trống của cụm danh từ

Trang 6

D Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà 1’:

1 Củng cố: Thế nào là cụm danh từ? Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ?

2 Hướng dẫn tự học ở nhà: Nhớ các đơn vị kiến thức về danh từ và cụm danh từ.

-Tìm cụm danh từ trong một truyện ngụ ngôn đã học

-Đặt câu có sử dụng cụm danh từ, xác định cấu tạo cụm danh từ

3 Dặn dò: Học bài & soạn bài: Ôn tập Tiếng Việt; HDĐT: Chân, Tay, Tai, Mắt,

4 Gv rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 23/10 Ngày dạy: 02/11/2012 Lớp: 63

Bài: 10,11 Tiết: 43 Tiếng Việt: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

A.Mức độ cần đạt:

-Củng cố những kiến thức đã học ở học kỳ I về Tiếng Việt

-Vận dụng những kiến thức đã học vào hoạt động giao tiếp

1 Kiến thức:

-Củng cố kiến thức về cấu tạo của từ Tiếng Việt, Từ mượn, nghĩa của từ, lỗi dùng từ, từ loại và cụm từ

2.Kỹ năng:

-Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn: chữa lỗi dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn

-Lập bản đồ tư duy

3.GD:

B Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN Tranh -Hs: soạn bài, SGK.

C Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1: Ổn định:

HĐ 2: Kiểm tra bài cũ 3’:

1 Kiểm tra tập soạn bài của học sinh

2 Thế nào là cụm danh từ? Cho ví dụ?

3 So sánh nghĩa của cụm danh từ với nghĩa của danh từ? Cho ví dụ?

HĐ 3: Giới thiệu bài mới 1’

HĐ 4: Bài mới 40’: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

A Hệ thống hóa kiến thức 20’:

1 Thế nào là từ đơn?

*H:

A Hệ thống hóa kiến thức:

1.Cấu tạo từ

Trang 7

2 Thế nào là từ phức?

*H:

*G:

3 Từ láy, từ ghép?

*H:

*G:

4 Nghĩa của từ? Nghĩa gốc nghĩa chuyển?

*H:

*G:

5 Phân loại từ theo nguồn gốc từ có mấy loại từ?

*H:

*G:

6 Thế nào là từ thuần Việt? Từ mượn?

*H:

*G:

7 Khi sử dụng từ cần chú ý những lỗi nào?

*H:

*G:

B Luyện tập 20’

Đoạn văn: Tôi đi dự sinh nhật Lan ở Long An Các

bạn tặng Lan tập sách, quần áo, Quà của tôi tặng Lan

là bó hoa, với những búp nõn nà, trông rất đẹp Lan rất

vui mừng

1

*H:

*G:

-Các từ đơn: tôi, đi, dự,

-Các từ ghép:

+Từ ghép: Quần áo, tập sách, vui mừng

+Từ láy: nõn nà

2

*H:

*G: Nghĩa của từ ‘đi’ : Ông ấy đã ra đi.

- đidi chuyển từ nơi này đến nơi khác

- điđã chết.

3

*H:

*G: Từ mượn: sinh nhật,

4

*H:

*G: Mô hình hình cấu tạo từ đã học:

Từ đơn Từ ghép

2.Nghĩa của từ

3.Phân loại từ theo nguồn gốc

4 Lỗi dùng từ

B Luyện tập:

Trang 8

-Cấu tạo từ: Từ phức Từ láy

D Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà 1’:

1 Củng cố: Nhắc lại

2 Hướng dẫn tự học ở nhà:

3 Dặn dò: Học bài & soạn bài: HDĐT Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng và Kiểm tra tiếng Việt.

4 Gv rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 24/10 Ngày dạy: 02/11/2012 Lớp: 63

Bài: 10,11 Tiết: 44 Văn bản : HDĐT : CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG

(Truyện ngụ ngôn)

A.Mức độ cần đạt:

-Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

Trang 9

-Hiểu một số nét chính về nghệ thuật của truyện.

1 Kiến thức:

-Đặc điểm thể loại của ngụ ngôn trong văn bản Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

-Nét đặc sắc của truyện: cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết

2.Kỹ năng:

-Đọc- hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại

-Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện Kể lại được truyện

3.GD KNS: Giá trị của tinh thần trách nhiệm, sự đoàn kết tương thân tương ái trong cuộc sống.

B Chuẩn bị: -Gv: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN Phiếu học tập -Hs: soạn bài, SGK.

C Tổ chức hoạt động dạy & học:

HĐ 1: Ổn định:

HĐ 2: Kiểm tra bài cũ :

*Kiểm tra 15’

HĐ 3: Giới thiệu bài mới 1’

HĐ 4: Bài mới 27’:HDĐT : CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung 7’:

Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu diễn cảm văn bản

1 Truyện thuộc thể loại nào?

*H:

*G:

2 Đề tài của truyện nói về việc nào?

*H:

*G: Có 5 nhân vật, chính là mượn các bộ phận cơ thể người

-Đề cập đến vấn đề cuộc sống con người

B Đọc – hiểu văn bản 20’ :

I Nội dung.

1 Vì sao Chân, Tay, Tai, Mắt đình công không tham gia hoạt

A Tìm hiểu chung.

-Thể loại truyện: Ngụ ngôn.

-Đề tài của truyện: mượn các bộ phận

cơ thể người để nói chuyện con người

B Đọc - hiểu văn bản:

I Nội dung văn bản.

1.Sự việc chính của truyện:

-Chân, Tay, Tai, Mắt đình công đòi bình đẳng việc hưởng thụ với Miệng

-Kết quả chính họ phải chịu hậu quả

của việc Miệng không được ăn: chẳng những Miệng nhợt nhạt, hai hàm khô

cứng mà cả Chân, Tay, Tai, Mắt cũng

Trang 10

động?

*H:

*G: Ganh tị với Miệng, không làm mà cứ ăn

2 Kết quả như thế nào khi Miệng không được ăn?

*H:

*G: Miệng không được ăn dẫn đến Miệng nhợt nhạt, hai hàm khô

cứng mà cả Chân, Tay, Tai, Mắt cũng không cất mình lên được

3 Vai trò của mỗi bộ phận như thế nào trong cơ thể người?

*H:

*G: Vai trò của mỗi bộ phận rất quan trọng trong cơ thể, tác động

qua lại và giúp nhau cùng tồn tại

4 KNS: Cá nhân như thế nào đối với cộng đồng ? Có thể tách rời,

ganh tị nhau được không?

*H:

*G: “Mình vì mọi người, mọi người vì mình” trong mỗi cá nhân

luôn có tác động lớn đến xã hội, nên có tinh thần trách nhiệm, sự

đoàn kết tương thân tương ái trong cuộc sống

II Nghệ thuật và Ý nghĩa văn bản.

*H:

*G:

không cất mình lên được

2.Bài học rút ra từ truyện:

-Đóng góp của mỗi cá nhân với cộng đồng khi họ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bản thân mình

-Hành động, ứng xử của mỗi con người vừa tác động đến chính họ vừa tác động đến tập thể

II Nghệ thuật văn bản.

-Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa (mượn các bộ phận cơ thể người để nói chuyện con người)

III Ý nghĩa văn bản.

Truyện nêu bài học về vai trò của mỗi thành viên trong cộng đồng Vì vậy, mỗi thành viên không thể sống đơn độc, tách biệt mà cần đoàn kết, nương tựa, gắn bó vào nhau để cùng tồn tại và phát triển

D Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà 1’:

1 Củng cố: Kể tóm tắt truyện?

2 Hướng dẫn tự học ở nhà: Đọc kỹ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc.

-Nhắc lại định nghĩa truyện ngụ ngôn và kể tên những truyện ngụ ngôn đã học

3 Dặn dò: Học bài & soạn bài: Kiểm tra tiếng Việt.

4 Gv rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 15/06/2021, 00:31

w