1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ga 1211 thang 12

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 23,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ năng: + Nhận diện được tính phù hợp và hiệu quả của việc vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong một số văn bản + Vận dụng kết hợp các thao tác lập luận để viết bài văn ngh[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngµy d¹y:

TIẾT 41

LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC PHƯƠNG THỨC

BIỂU ĐẠT TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A- Môc tiªu bµi học: Giúp HS:

- Kiến thức: Thấy được sự cần thiết phải vận dụng kết hợp phương thức diễn đạt trong bài văn NL.

- Kĩ năng: Biết cách vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong đoạn văn.

- Thái độ: Ý thức luyện tập kĩ năng làm văn nghị luận

B Phương tiện DH:

Sách giáo khoa Ngữ văn 12; Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1; Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1

C - Ph¬ng ph¸p DH:

Kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D- TiÕn tr×nh DH

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra:

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG & YÊU CẦU CẦN ĐẠT

HĐI Hướng dẫn HS ôn tập những kiến

thức đã học

- HS đọc và tìm hiểu ngữ liệu

- Trong đoạn văn trên tg đã dùng những

phương thức biểu đạt nào?

- HS nhắc lại những kiến thức cơ bản về

các phương thức biểu đạt

I Tìm hiểu ngữ liệu:

“Chúng lập nguyên liệu ”

-> TG đã kết hợp các phương thức biểu cảm, miêu tả,

tự sự

- Các phương thức biểu đạt gồm: tự sự, miêu tả,

biểu cảm, thuyết minh, nghị luận và hành chính – công vụ

=> Mỗi phương thức biểu đạt đều có sức mạnh riêng

ưu thế nổi trội riêng : + Nắm được diễn biến các sự việc , sự kiện (tự sự) + Cảm nhận được chi tiết, cụ thể sự việc, sự kiện (miêu tả)

+ Hiểu được thái độ, tình cảm của người viết đối với

sự vật, hiện tượng ( biểu cảm) + Nhận thức được đối tượng với những thông tin chính xác, khách quan ( thuyết minh )

+ Tạo lập quan hệ xã hội trong khuôn khổ pháp luật (hành chính – công vụ)

- Vì sao trong bài văn nghị luận cần vận

dụng kết kết hợp các phương thức biểu

cảm, miêu tả, tự sự?

- Để việc vận dụng các phương thức

biểu đạt đó thực sự có tác dụng nâng cao

hiệu quả nghị luận, chúng ta cần chú ý

II Đưa các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận

- Nếu chỉ nghị luận đơn thuần thì bài viết sẽ khô

khan Để tránh nhược điểm này, trong các bài viết

nghị luận ta cần đưa các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả để giúp cho các luận điểm, luận cứ của mình thêm phần cụ thể , sắc nhọn và thuyết phục hơn

- Việc vận dụng các phương thức biểu đạt thực sự có tác dụng nâng cao hiệu quả nghị luận khi nó xuát phát

từ đòi hỏi của mục đích và nội dung nghị luận ( trong bài văn nghị luận thì phương thức biểu đạt nghị luận phải giữ vai trò chủ đạo , là phương thức chính )

(Kể, tả, biểu cảm chỉ là những yếu tố kết hợp, những

Trang 2

điều gì? Nêu ví dụ? yếu tố này không làm mờ đi đặc trưng của bài văn.

- Các yếu tố kể, tả, biểu cảm khi tham gia vào nghị luận phải chịu sự chi phối và phục vụ quá trình nghị luận.)

+ Ví dụ : “Trái đất là ngôi nhà chung của nhân loại

Ngôi nhà chung của nhân loại cần được bảo vệ Muốn bảo vệ ngôi nhà chung ấy thì phải bảo vê môi trường Mỗi người,mỗi dân tộc phải cùng nhau giữ

cho nguồn nước ao hồ, sông biển được trong sạch, bầu khí quyển được trong lành, rừng không bị đốt phá, muôn thú không bị săn bắt bừa bãi Giữ gìn và

khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo vệ môi

trường là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia Hãy cùng nhau gìn giữ ngôi nhà chung của chúng ta

luôn xanh, sạch, đẹp ! “ Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS lần lượt

thảo luận các câu hỏi được nêu trong

SGK:

- Nội dung văn bản nói gì ?

- Tìm các yếu tố thuyết minh ?

- Hiệu quả của sự kết hợp yếu tố thuyết

minh trong bài nghị luận ?

- Gọi đại diện 1 nhóm trình bày và các

nhóm còn lại nhận xét - bổ sung ( nếu

có)

III Đưa yếu tố thuyết minh vào bài văn nghị luận

- Đoạn trích là một văn bản nghị luận về vấn đề : Có nên chỉ đưa vào chỉ số GDP để đánh giá thu nhập hàng năm của người dân VN hay không hay cần tính tới chỉ số GNP nữa?

- Tuy nhiên văn bản nghị luận này còn có sự tham gia của yếu tố thuyết minh Yếu tố đó hiện diên rõ rệt nhất trong những kiến thức mà tác giả cung cấp cho người đọc về GDP, GNP

- Yếu tố thuyết minh đã hỗ trợ đắc lực cho bàn luận của tác giả , vì nó đưa những tri thức khách quan , khoa học và mới mẻ giúp người đọc có thể hiểu biết chính xác và rõ ràng hơn về vấn đề kinh tế xã hội đang được nêu ra thảo luận

=> Việc kết hợp vận dụng phương thức thuyết minh trong bài nghị luận là cần thiết

- Tác dụng: Tạo sự thuyết phục cho luận điểm bằng việc trình bày một cách chính xác khách quan, khoa học vấn đề ở nhiều góc nhìn (Lí thuyết, thực tiễn )

HĐI Hướng dẫn HS làm bài tập 3 trang

159

Tổ chức cho lớp luyện tập – yêu cầu Hs

làm việc cá nhân, trình bày trước lớp, tập

thể nhận xét, rút kinh nghiệm

=> Có thể viết về một nhà thơ hoặc nhà

văn đã học trong chương trình hoặc

thường xuyên đọc và nắm vững Đưa ra

những ý kiến nhận định, đánh giá và

thuyết phục người đọc qua việc vận dụng

kết hợp các phương thức biểu đạt.

IV Luyện Tập:

Bài tập 3 trang 159

Gợi ý:

- Lựa chọn nhà văn mà em hâm mộ - ai?

- Em biết gì về họ, cuộc đời con người và các hoạt động XH và sáng tác của người đó?

- Vì sao mà em hâm mộ nhà văn + Cống hiến?

+ Sáng tác nào đó?

+ Nét phong cách nghệ thuật

- Ước muốn, nguyện vọng của anh chị đối với nhà văn mà mình ngưỡng mộ

+ Lưu ý bài văn phải vận dụng những phương thức biểu đạt mà mình thấy cần thiết

HĐII Hướng dẫn HS luyện viết Vận

dụng các phương thức biểu đạt kết hợp

*Gợi ý bài tập:

- Đề 1: Cần xác định thao tác lập luận chủ yếu: phân

Trang 3

với các thao tác lập luận cần thiết để viết

bài luận ngắn (khoảng 400 từ) với đề tài:

1 "Môi trường và cuộc sống của con

người hiện nay"

2 "Nét độc đáo của hình tượng người

lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang

Dũng"

tích, so sánh, bình luận Trên cơ sở đó có thể phối hợp các phương thức biểu đạt như : miêu tả, thuyết minh,

tự sự, biểu cảm Cần chú trọng thao tác phân tích, so sánh và phương thức miêu tả, thuyết minh

- Đề 2: Cần xác định thao tác lập luận chủ yếu: phân tích, so sánh Trên cơ sở đó có thể phối hợp các phương thức biểu đạt như : thuyết minh, biểu cảm Cần chú trọng thao tác phân tích, và phương thức biểu cảm

4 Củng cố - Dặn dò:

Hệ thống lại kiến thức

Chuẩn bị các bài tập còn lại ( HS cần tham khảo các thông tin trên báo chí để có tư liệu làm bài)

-Ngày soạn:

Ngµy d¹y:

TIẾT 42

LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN

A- Môc tiªu bµi học: Giúp HS:

Kiến thức: Nắm vững những kiến thức kĩ năng cơ bản về các thao tác lập luận; Biết vận dụng kết hợp các thao tác lập luận để viết bài văn nghị luận

- Kĩ năng:

+ Nhận diện được tính phù hợp và hiệu quả của việc vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong một số văn bản

+ Vận dụng kết hợp các thao tác lập luận để viết bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí, về một hiện tượng đời sống, về một tác phẩm văn học và một ý kiến bàn về văn học (với độ dài ít nhất

700 chữ trong thời gian 90p)

- Thái độ: Ý thức luyện tập kĩ năng làm văn nghị luận

B Phương tiện DH:

Sách giáo khoa Ngữ văn 12; Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1; Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1

C - Ph¬ng ph¸p DH:

Kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D- TiÕn tr×nh DH

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra:

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG & YÊU CẦU CẦN ĐẠT

HĐI Hướng dẫn HS ôn lại kiến

thức:

Phát phiếu học tập Yêu cầu HS

điền vào ô trống các thao tác lập

luận tương ứng với đặc trưng cơ

bản

HĐII GV giúp HS luyện tập

nhận biết sự kết hợp các thao tác

lập luận

Tác giả đã vận dụng kết hợp các

thao tác lập luận nào? Đâu là

thao tác chính? Căn cứ vào đâu

mà xác định như thế?

.I Ôn lại kiến thức cơ bản

Giải thích Giúp người đọc hiểu đúng, hiểu rõ, hiểu

sâu vấn đề thuộc về đời sống hoặc văn học Trả lời câu hỏi: Ai, cái gì, tại sao,

vì sao ?

Chứng minh Dùng dẫn chứng kết hợp với lí lẽ để làm

cho người ta tin TRả lời câu hỏi: như thế nào?

Phân tích Quá trính chia tách, tháo gỡ một vấn đề

thuộc đời sống hoặc văn học để thấy được giá trị nhiều mặt của nó Giúp người đọc biết một cách cặn kẽ, thấu

Trang 4

HĐIII GV giúp HS vận dụng lí

thuyết vào thực hành viết văn bản

- GV ra đề

- Yêu cầu HS viết thành đoạn văn

có vận dụng kết hợp ít nhất hai

thao tác lập luận.

- HS trình bày văn bản đã viết và

chỉ ra các thao tác lập luận mà

mình đã sử dụng.

đáo Bình luận Thuyết phục người khác nghe theo sự

đánh giá, bàn bạc của mình về một hiện tượng, vấn đề Đòi hỏi có hiểu biết, có lập trường, có chủ kiến rõ ràng

So sánh Nhằm đối chiếu giữa hai hay nhiều sự

vật để chỉ ra sự giống và khác nhau nhằm nhận rõ giá trị của sự việc, hiện tượng Cần đặt cùng một bình diện Bác bỏ Dùng lí lẽ và dẫn chứng để phủ nhận

một ý kiến một vấn đề nào đó Lí lẽ và dẫn chứng phải cụthể, có sức thuyết phục để đối phương phải tâm phục, khẩu phục

II Luyện tập nhận biết:

Hãy xác định các thao tác lập luận được vận dụng kết hợp trong các văn bản sau:

- Thao tác chính: phân tích (để thấy việc bọn td Pháp lợi dụng lá cờ td, bình đẳng, bác ái áp bức đồng bào ta)

- Thao tác kết hợp: chứng minh (về chính trị, về kt)

III Luyện viết đoạn văn vận dụng kết hợp các thao tác lập luận:

1 Đề bài:

Đề: Hãy bàn về bệnh quay cóp của HS trong thi

kiểm tra.

2 Luyện viết văn bản theo chủ đề:

* Gợi ý về nội dung:

+ Có thể triển khai đoạn theo bố cục sau:

- Thực trạng của bệnh quay cóp trong HS ngày nay

- Tác hại của bệnh quay cóp

- Lời khuyên

+ Có thể chọn 1 trong các ý trên để dựng đoạn

* Về kĩ năng: Vận dụng kết hợp ít nhất 2 thao tác lập

luận

3 Trình bày văn bản và chỉ ra các thao tác lập luận đã

sử dụng:

4 Củng cố-Dặn dò:

Trong một văn bản nghị luận, chỉ cần vận dụng một thao tác lập luận?

Hoàn thiện các bài tập, tự luyện viết để phát triển kĩ năng làm văn nghị luận

- Soạn bài mới: Quá trình văn học và phong cách văn học

-Ngày soạn:

Ngµy d¹y:

TIẾT 43

QUÁ TRÌNH VĂN HỌC VÀ PHONG CÁCH VĂN HỌC

A- Môc tiªu bµi học: Giúp HS:

- Kiến thức:

+ Nắm được khái niệm quá trình văn học, bước đầu có ý niệm về các trào lưu VH tiêu biểu

Trang 5

+ Hiểu được khái niệm phong cách VH, biết nhận diện những biểu hiện của PCVH qua một số tác giả , tác phẩm tiêu biểu trong chương trình

- Kĩ năng: Nhận diện các trào lưu văn học; Thấy được những biểu hiện của phong cách văn học

- Thái độ: Ý thức nghiên cứu về vấn đề lí luận văn học

B Phương tiện DH:

Sách giáo khoa Ngữ văn 12; Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1; Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1

C - Ph¬ng ph¸p DH:

Kết hợp các phương pháp gợi tìm, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D- TiÕn tr×nh DH

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra:

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG & YÊU CẦU CẦN ĐẠT

HĐI Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm

quá trình văn học

- Trong chương trình Ngữ văn THPT, em

đã được học những bài khái quát nào về

nền văn học VN?

- Tác giả đã quan tâm đến những yêu tố

nào trong các yếu tố sau: sự phân kì văn

học thành các gđ, thời kì, các dòng và xu

hướng vh, người đọc và sự tiếp nhận vh,

các hoạt động nghiên cứu phê bình dịch

thuật, các hình thức tồn tại của văn

học…Các hiện tượng nghiên cứu thuộc

về quá khứ, hiện tại hay tương lai của

văn học

GV: Nhưng nghiên cứu ls văn học thì

chưa đủ, còn có các yếu tố khác làm nên

tổng thể đời sống vh Nghiên cứu sự vận

động của vh trong tổng thể vận động của

các yếu tố trên chính lànghiên cứu quá

trình văn học

- Thế nào là quá trình văn học?

- Giữa VH và lịch sử có mối q hệ ra sao?

VH 45 – 75 có những đặc điểm cơ bản:

vận động theo hướng CM hoá, mang

khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng

mạn …đều bắt nguồn từ bản chất đs lịch

sử xh

- Mối qhệ giữa các thời kỳ văn học ntn?

Phong trào Thơ Mới còn thấy phảng phất

hơi thở của Đường thi – nhưng hình

thành kiểu thơ mang tính hiện đại, khẳng

định cái tôi cá nhân

- Qui luật bảo lưu và tiếp biến là gì ? Có

nền văn học nào tồn tại, phát triển mà

không cần giao lưu? Vì sao

HĐII Giúp học sinh hình thành khái

niệm trào lưu văn học

- Trong bài bút chiến thể hiện thái độ

trước sự công kích của những nhà văn

I Quá trình văn học:

1 Khái niệm quá trình văn học:

GV dẫn dắt – diễn giảng để đi đến kn

- HS nhắc lại những bài khái quát văn học VN: + lớp 10: Tổng quan VHVN, Khái quát VH DG, Khái quát VH từ TK X đến hết TK XIX

+ Lớp 11: Khái quát VHVN từ đầu thế kỉ XX đến

CM T8 + Lớp 12: Khái quát VHVN 1945 đến hết TK XX

- Tg sgk chú ý đến một số phương diện như sự phân

kì văn học thành các gđ, thời kì, các dòng và xu hướng vh

Những yếu tố khác ta không thấy đề cập đến như người đọc và sự tiếp nhận vh, các hoạt động nghiên cứu phê bình dịch thuật, các hình thức tồn tại của văn học, sự ảnh hưởng qua lại giữa văn học và các loại hình nghệ thuật

-> Điều quan tâm, nghiên cứu ở các bài khái quát là bản thân sự vận động của nền văn học trong quá khứ – nghiên cứu ls văn học

* Quá trình văn học là diễn tiến, hình thành, tồn tại,

phát triển và thay đổi của văn học qua các thời kỳ lịch sử Quá trình vh là sự vận động của văn học trong tổng thể

* Những quy luật chung tác động đến quá trình văn học

- Qui luật VH gắn bó với đời sống xã hội

Bản chất của đời sống Xh trong từng thời kỳ lịch sử

sẽ qui định nội dung, tính chất của Vh

- Qui luật kế thừa và cách tân

Kế thừa là dựa trên nền tảng truyền thống, là cơ sở tồn tại của Vh

Cách tân là làm ra cái mới, làm cho Vh luôn vận động

và phát triển

Trang 6

lãng mạn những năm 30 – 45, VTP viết:

“ Các ông muốn tiểu thuyết cứ là tiểu

thuyết Tôi và các nhà văn cùng chí

hướng như tôi muốn tiểu thuyết là sự

thực ở đời” Từ tiêu chí mà VTP đưa ra,

em hãy kể ra một số tg, tp tiêu biểu cùng

chung chí hướng như VTP?

- Những tp, tg đã làm nên một trào lưu

văn học hiện thực phê phán trong vh VN

gđ 30 – 45 Vậy thế nào là trào lưu văn

học?

HĐIII Hướng dẫn tìm hiểu một số trào

lưu vh trên tg HS thảo luận theo nhóm:

Nhóm 1: Nêu đặc trưng của Vh thời

phục hưng Nêu đặc trưng, tác giả tiêu

biểu của Chủ nghĩa cổ điển ?

Nhóm 2: CN lãng mạn có những đặc

trưng nào ? Chủ nghĩa HTPP có những

đặc trưng ntn ?

Nhóm 3: Chủ nghĩa hiện thực XHCN có

những đặc trưng nào ?

Nhóm 4: Chủ nghĩa siêu thực có những

đặc trưng ntn ?

- Chủ nghĩa hiện thực huyền ảo có

những đặc trưng, tác giả tiêu biểu nào ?

* Ở Việt Nam :

- Trào lưu xuất hiện vào những năm 30

của TK XX

+ Trào lưu lãng mạn

+ Trào lưu hiện thực phê phán

+ Trào lưu hiện thực XHCN

- Qui luật bảo lưu và tiếp biến

Văn học mỗi dân tộc để tồn tại và phát triển phải giao lưu với Vh các nước khác đồng thời biết chọn lọc, cải biến để làm giàu cho Vh dân tộc mình

2 Trào lưu văn học

VD: “Bước đường cùng” tái hiện cuộc đời anh Pha – một người nông dân ngheod khổ điêu đứng, “Đồng hào có ma” là tiếng cười ra nước mắt cho thân phận con mẹ Nuôi khi vào cửa quan để tâu trình, rốt cuộc con ma đã khiến đồng hào chui thật khéo léo dưới bàn chân oai vệ của quan phụ mẫu trước cái run rầy khốn khó của người đàn bà nông dân ngơ ngác “Tắt đèn”

là bức tranh nông thôn ngột ngạt trong mùa thu thuế,

“Chí Phèo” khật khưỡng bước ra từ trang sách của Nam Cao còn nguyên vẹn nỗi đau đớn với câu hỏi dồn dập, đau đớn, khắc khoải …Mỗi tp một sp khác nhau, mỗi tp một chiều sâu khám phá, mang hình thức nt khác nhau…Nhưng tất cả đều thống nhất trong một tiêu chí chung mà VTP đã đưa ra

=> Trào lưu văn học là một hiện tượng có tính chất lịch sử Đó là một phong trào sáng tác tập hợp những tác giả, tác phẩm gần gũi nhau về cảm hứng, tư tưởng, nguyên tắc miêu tả hiện thực tạo thành một dòng rộng lớn có bề thế trong đời sống văn học của một dân tộc hoặc một thời đại

4 Củng cố - Dặn dò:

- Khái niệm quá trình văn học và trào lưu văn học

- Soạn phần II Phong cách văn học

- Nhận diện về quá trình văn học Việt Nam qua các thời đại

-Ngày soạn:

Ngµy d¹y:

Trang 7

TIẾT 61

Đọc thêm:

VI HÀNH - TINH THẦN THỂ DỤC

A- Môc tiªu bµi học: Giúp HS:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

2.Về kĩ năng: phân tích tác phẩm tự sự

3 Về thái độ: có thái độ đúng

B Phương tiện DH:

Sách giáo khoa Ngữ văn 11; Sách giáo viên Ngữ văn 11; Bài tập Ngữ văn 11– tập 1

C Ph¬ng ph¸p DH:

Kết hợp các phương pháp trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D- TiÕn tr×nh DH

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra:

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG & YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Bản chất bù nhìn của Khải Định hiện lên

như thế nào?

Nội dung của tác phẩm còn hướng tới

đối tượng đả kích nào?

Nêu những đặc sắc nghệ thuật của

truyện?

Nêu ý nghĩa của văn bản?

I VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc)

I Tìm hiểu chung:

- Hoàn cảnh sáng tác

II Đọc – hiểu:

1 Đọc:Châm biếm, bông đùa, mỉa mai

2 Nội dung và nghệ thuật:

a Nội dung:

- Bản chất bù nhìn của Khải Định: với người Pháp, Khải Định chỉ là thứ đồ chơi hiếm hoi qua việc miêu

tả chân dung Khải Định:

+ Mặt mũi: Vô duyên + Trang phục: lố lăng + Điệu bộ cử chỉ: Lấm lét, lúng túng + Hành động: Lén lút vi hành

 Không trực tiếp xuất hiện, chân dung Khải Định hiện lên một cách đầy đủ trong mọi trường hợp: một thằng

hề mua vui, một con rối, một công cụ rẻ tiền dưới sự điều khiển của thực dân Pháp

Sự đánh giá khách quan nhất của người dân Pháp Hắn dần dần bị hạ thấp: Từ một ông vua – thằng hề – một con rối – và cuối cùng là một đứa con nít

- Thái độ thù địch của chính phủ Pháp đối với người Việt Nam

Chính phủ Pháp nhìn bất cứ người An Nam nào cũng

đề cho là một vị hoàng đế Thậm chí chính phủ còn cho người theo dõi “ bám sát đế giày tôi”

b Đặc sắc nghệ thuật

- Tạo tình huống đặc sắc Nhầm lẫn những người da vàng với Khải Định của cập tình nhân trẻ; nhầm lẫn của giới chức an ninh và mật thám Pháp

- Tình huống này làm tăng tính khách quan, hấp dẫn ;

Trang 8

Hình tượng vua Khải Định.

- Được xây dựng bằng bút pháp trào

phúng, châm biếm, đả kích

- Hiện ra một cách khách quan trong cái

nhìn, cảm nhận, đánh giá của người Pháp

- Lố lăng , cổ hủ, vua như hề, ham ăn

chơi, làm bù nhìn mất thể diện quốc gia

Vị trí của Nguyễn Công Hoan trong nền

văn học Việt Nam hiện đại?

Ông thành công ở những thể loại nào?

GV cho học sinh thảo luận những câu hỏi

sau:

1 Bố cục và cách dựng truyện của

Nguyễn Công Hoan trong truyện ngắn

trào phúng này có gì đặc biệt?

2 Mâu thuẩn trào phúng cơ bản của

truyện? làm rõ những mâu thuẩn đó?

3 Ý nghĩa trào phúng của tác phẩm?

tăng tính trào phúng và đả kích, tăng sức tố cáo trong việc thể hiện chủ đề và khắc họa chân dung vua Khải Định

- Mâu thuẫn trào phúng cơ bản của truyện.

Mâu thuẫn (MT) giữa bản chất bên trong và hình thức bên ngoài; giữa vị thế bù nhìn và thói ăn chơi với sứ mệnh của một vị vua; giữa mục đích và việc làm của

td Pháp đối với nhân dân Pháp khi dùng Khải Định sang thăm Pháp

- Cách kể chuyện hóm hỉnh, kết hợp giữa kể, tả, viết thư

3 Ý nghĩa văn bản:

Vi hành là truyện ngắn tiêu biểu cho bút pháp văn xuôi hiện đại của Nguyễn Ái Quốc, thể hiện tài châm biếm sâu sắc của tác giả về hoàng đế An Nam và triều đình nhà Nguyễn Qua đó, thể hiện thá độ cảu người dân và chính phủ “bảo hộ” đối với Việt Nam và vị hoàng đế này

II TINH THẦN THỂ DỤC

1 Tác giả, tác phẩm.

- Nguyễn Công Hoan là nhà văn đặt nền móng cho văn xuôi VN hiện đại.Có sở trường về truyện ngắn trào phúng.Tác phẩm của ông được xem như bách khoa toàn thư về sống động về xã hội Việt Nam thời Pháp thuộc

- Tinh thần thể dục vạch rõ bản chất bịp bợm của phong trào thể dục thể thao mà thực dân Pháp cổ động rầm rộ để đánh lạc hướng nhân dân

2 Đọc hiểu văn bản.

a Nghệ thuật dựng truyện

- Năm cảnh tưởng rời rạc mà lại liên kết chặt chẽ với nhau đẻ thể hiện chủ đề, châm biếm cái tinh thần thể dục của một thời trước CM

- Cảnh 1: Tờ trát về làng với giọng hách dịch, cứng nhắc là nguyên nhân cho cảnh sau

- Cảnh 2,3,4 là cảnh đối phó của nhân dân trước cảnh sắt đá của quan huyện

- Cảnh cuối: cảnh tróc nã dữ dội, cảnh đưa người đi xem đá bóng mà như giải tù binh

b Mâu thuẩn trào phúng

Mâu thuẩn giữa bản chất với hiện tượng, giữa nội dung và hình thức của phong trào thể thao

- Mệnh lệnh yêu cầu gắt gao bắt buộc dân làng Ngũ Vọng phải xem đá bóng và sự sợ hải, lẫn trốn của dân làng

+ Cảnh anh Mịch xin xỏ ông lí được miễn đi xem đá bóng để đi làm trừ nợ nhưng không được chấp nhận + Cảnh bác Phô gái xin đi thay chồng nhưng không được chấp nhận

+ Cảnh bà cụ Phó bính xin hối lộ ông Lí để thuê thằng Sang đi thay

+ Cảnh tróc nã người đi xem đá bóng

Trang 9

GV cho học sinh trình bày sau đó chốt lại

những nội dung chính c Ý nghĩa trào phúng: Vạch trần bản chất giả dối, bịp bợm của phong trào

thể dục thể thao thời Pháp thuộc Trong hoàn cảnh người dân cơm không đủ no áo không đủ mặc nên phải chạy trốn hoặc thực hiện một cách cưỡng ép

4 Củng cố - Dặn dò:

- Phong cách trào phúng của Nguyễn Ái Quốc và Nguyễn Công Hoan trong tác phẩm

- Chuẩn bị:Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

+ Mục đích, tầm quan trọng của hoạt động phỏng vấn

+ Những yêu cầu đối với người phỏng vấn và người được phỏng vấn.

-Ngày soạn:

Ngµy d¹y:

TIẾT 62

PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN

A- Môc tiªu bµi học: Giúp HS:

1 Kiến thức: Giúp học sinh thấy được mục đích, tầm quan trọng của hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn trong đời sống

2.Về kĩ năng: cách thức phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

3 Về thái độ: Tìm tòi học hỏi

B Phương tiện DH:

Sách giáo khoa Ngữ văn 11; Sách giáo viên Ngữ văn 11; Bài tập Ngữ văn 11– tập 1

C - Ph¬ng ph¸p DH:

Kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D- TiÕn tr×nh DH

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra:

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG & YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hoạt động 1

Kể lại một vài hoạt động phỏng vấn và

trả lời phỏng vấn thường gặp trong đời

sống?

Mục đích phỏng vấn là để làm gì?

Một xã hội thực sự dân chủ, văn minh

không thể không đề cao vai trò của

phỏng vấn Nói như thế đúng hay không?

Vì sao?

Hoạt động 2.

I Mục đích, tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.

1 Hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn thường gặp:

- Một chính khách, một nhà văn, một nhà hoạt động

xã hội

- Một bài phỏng vấn đăng báo

- Phỏng vấn xin việc làm…

2 Mục đích

- Để biết một quan điểm của một người nào đó

- Để thấy được tầm quan trọng, ý nghĩa xã hội của vấn đề đang được phỏng vấn

- Để tạo lập quan hệ xã hội nhất định

3 Vai trò: Biểu hiện một xã hội văn minh, dân chủ tôn trọng các ý kiến khác nhau …

II Những yêu cầu cơ bản của hoạt động phỏng vấn.

1 Công việc chuẩn bị phỏng vấn

- Phải xác định mục đích, chủ đề , đối tượng phỏng vấn

Trang 10

GV cho hs thảo luận để trả lời những câu

hỏi sau:

- Để thực hiện tốt một cuộc phỏng vấn

chúng ta cần chuẩn bị những gì? Hệ

thống câu hỏi phỏng vấn phải đạt được

những yêu cầu gì?

- Khi phỏng vấn có phải bao giờ người

phỏng vấn cũng chỉ sử dụng những câu

hỏi đã chuẩn bị không? Tại sao?

- Người phỏng vấn phải có thái độ ntn?

- Khi biên tập người phỏng vấn có thể

sửa lại những câu hỏi, lời nói của người

trả lời hay không?

Các nhóm lên trình bày sau đó gv chốt lại

những nội dung chính

Hoạt động 3.

Người trả lời phỏng vấn cần thực hiện

những yêu cầu nào?

GV cho hs đọc câu trả lời của Chủ Tịch

Hồ Chí Minh khi trả lời câu hỏi phỏng

vấn của nhà báo nước ngoài cho biết tình

hình Điện Biên Phủ và nhận xét

- Phương tiện phỏng vấn: giấy bút, máy ghi âm, ghi hình

Hệ thống câu hỏi: Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, hướng đến chủ đề và và được sắp xếp theo một trình

tự hợp lí

2 Thực hiện phỏng vấn

- Ngoài câu hỏi đã chuẩn bị có thể sử dụng thêm một

số câu hỏi đưa đẩy, điều chỉnh cuộc phỏng vấn để nó không bị khô khan

- Người phỏng vấn phải có thái độ thân tình, đồng cảm lắng nghe, chia sẻ

- Kết thúc buổi phỏng vấn phải cảm ơn

3 Biên tập sau khi phỏng vấn

- Người phỏng vấn không được thay đổi nội dung thông tin nhưng có thể sửa chữa , sắp xếp lại cho dễ hiểu

- Có thể ghi lại điệu bộ cử chỉ

III Tìm hiểu yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn.

1 Người trả lời phỏng vấn cần có những phẩm chất:

- Thẳng thắn trung thực, dám chịu trách nhiệm với lời nói của mình

- Trả lời đúng chủ đề, ngắn gọn, sâu sắc, hấp dẫn

2 Người trả lời có thể dùng ví von, so sánh mới lạ…

4 Củng cố - Dặn dò

- Học sinh cần nắm được các yêu cầu của người phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

- Chuẩn bị một số câu hỏi để thu thập nhưng sở thích của các bạn cùng lớp

-Ngày soạn:

Ngµy d¹y:

TIẾT 63

LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN

A- Môc tiªu bµi học: Giúp HS:

1 Kiến thức: Giúp học sinh thấy được mục đích, tầm quan trọng của hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn trong đời sống

2.Về kĩ năng: cách thức phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

3 Về thái độ: Tìm tòi học hỏi

B Phương tiện DH:

Sách giáo khoa Ngữ văn 11; Sách giáo viên Ngữ văn 11; Bài tập Ngữ văn 11– tập 1

C - Ph¬ng ph¸p DH:

Kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D- TiÕn tr×nh DH

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra:

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG & YÊU CẦU CẦN ĐẠT

HS nhắc lại kiến thức đã học từ bài

trước

I Củng cố II.Luyện tập.

Ngày đăng: 14/06/2021, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w