1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 4

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 34,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn HS làm BT1 - HS đọc yêu cầu BT1 - Các em xem lại 1 lượt các ý đã ghi chép được khi quan sát trường học - Các em sắp xếp các ý đó thành một dàn ý chi tiết - 1 HS trình bày những[r]

Trang 1

TOÁN Ôn tập và bổ sung về giải toánLỊCH SỬ Xã hội Việt Nam cuối TK XIX- đầu TK XX

11/9/2012 BA

CHÍNH TẢ Nghe - viết: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

KHOA HỌC Từ tuối vị thành niên đến tuổi già

12/9/2012

TOÁN Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)

KỂ CHUYỆN Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai

KHOA HỌC Vệ sinh ở tuổi dậy thì

TẬP LÀM VĂN Tả cảnh (Kiểm tra viết)SHTT

Trang 2

 Thứ hai ngày 10 thỏng 9 năm 2012

- Vui và tự hào là học sinh lớp 5

* Khụng tỏn thành với những hành vi trốn trỏnh trỏch nhiệm đỗ lỗi cho người khỏc

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoat động của trũ

1.Kiểm tra bài cũ.

- Bạn Đức đã gây ra chuyện gì

-Theo em, bạn Đức nên giải quyết việc đó thế

nào cho tốt? Vì sao?

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1:

- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao mỗi nhóm

xử lý một tình huống trong bài tập 3

-GV kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều

cách giải quyết Ngời có trách nhiệm cần phải

chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách

nhiệm của mình và phù hợp với hoàn cảnh

b) Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân.

*Cách tiến hành

- GV gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc làm (dù

rất nhỏ) chứng tỏ rằng mình đã có trách nhiệm

hoặc thiếu trách nhiệm:

+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm

gì?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

- GV yêu cầu HS trình bày câu chuyện của HS

Và gợi ý cho các em tự rút ra bài học

-GV kết luận:

+ Khi giải quyết công việc hay xử lý tình

huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy

vui và thanh thản và ngợc lại

+ Ngời có trách nhiệm là ngời trớc khi làm

việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích

tốt đẹp; Khi làm hỏng việc hoặc có lỗi họ dám

-Cả lớp trao đổi, bổ sung

- HS trao đổi vối bạn bên cạnh về câu chuyên của mình

-Một số HS trình bày trớc lớp, rút ra bài học

Trang 3

- -TẬP ĐỌC Những con sếu bằng giấy

- Tranh minh hoạ bài SGK

- Bảng phụ câu dài cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoat động của trò

+ Đoạn 2: Tiếp……phóng xạ nguyên tử

+ Đoạn 3:tiếp…… được 644 con.

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn

- Đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ ở phần chú

- Từ khi bi nhiễm phóng xạ bao lâu sau Xa-

da- cô mới mắc bệnh?

- Lúc đó Xa- da- cô mới mắc bệnh , cô bé hi

vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách

- Cả lớp nghe chia đoạn

- HS nối tiếp đọc bài theo đoạn

- HS đọc và nêu các từ có trong đoạn

- HS đọc bài theo cặp

- Một số cặp đọc

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Cả lớp nghe+Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tửxuống Nhật Bản

+ Cướp đi mạng sống của gần nửa triệungười Đến năm 1951, lại có thêm gần

100 000 người chết do nhiễm phóng xạnguyên tử

+ 10 năm sau Xa- da- cô mới mắc bệnh

+ Ngày ngày gấp sếu bằng giấy, vì emtin vào 1 truyền thuyết nói rằng nếu gấp

đủ 1000 con sếu giấy treo quanh phòng

Trang 4

- Vì sao Xa- da- cô lạ tin như thế

- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ lòng đoàn kết

với Xa- da- cô?

- Em hiểu cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam

+ Các bạn nhỏ đã góp tiền xây dựngtượng đài để tưởng nhớ những nạn nhân

bị bom nguyên tử sát hại Chân tượng đàikhắc dòng chữ thể hiện nguyện vọng củacác bạn: Mong muốn thế giới này mãimãi hoà bình

- HS liên hệ với cuộc chiến tranh ở ViệtNam

- HS nêu( Câu chuyện tố cáo tội ác chiếntranh hạt nhân, nói lên khát vọng sốngkhát vọng hoà bình của trẻ em toàn thếgiới)

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

* Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ

- HS đọc vd, tự tìm quãng đường đi trong

1 giờ, 2 giờ, 3 giờ và ghi kết quả

- HS nhận xét quan hệ giữa thời gian và

- 1 em làm BT 2 VBT

- 1 em làm BT 3 VBT

T gian đi 1 giờ 2 giờ 3 giờ

QĐ đi được

- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì QĐ

đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần

Trang 5

quãng đường đi được.

* Giới thiệu bài toán và cách giải.

- HS nêu yêu cầu

- Trao đổi nhóm đôi và đại diện nhóm làm bài

- Lớp làm bài vào vở, nhận xét bài bạn

Bài giải:

Giá tiền mua 1m vải:

80 000 : 5= 16 000(đồng)Giá tiền mua 7m vải:

16 000 x 7 = 112 000 (đồng) ĐS: 112 000 đồng

XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX, ĐẦU THẾ KỶ XX

I MỤC TIÊU: Sau bài học HS:

Trang 6

- Biết một vài điểm mới về tình hình KT- XH Việt Nam đầu thế kỷ xx:

+ Về KT: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt

+ Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới, chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Tranh ảnh, tư liệu về kinh tế xã hội VN cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở

a GV giới thiệu bài

*Hoạt động 1: Những thay đổi của nền kinh tế

VN

- GV yêu cầu hs làm việc với sgk và trả lời các

câu hỏi sau:

+ Trước khi TDP xâm lược, nền kinh tế VN có

những ngành nào là chủ yếu?

+ Ai là người được hưởng những nguồn lợi do

phát triển kinh tế?

- GV nêu từng câu hỏi trên và gọi HS trả lời

- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó nêu

kết luận

*Hoạt động 2: Những thay đổi về đời sống của

nhân dân

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu thảo

luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau:

- Trước khi TDP vào xâm lược xã hội VN có

những tầng lớp nào?

-Nêu những nét chính về đời sống của công

nhân và nông dân VN cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ

- HS trả lời

- HS khác bổ sung

- HS làm việc theo cặp, cùng thảo luận

- 3 nhóm HS đại diện báo cáo kết quảthảo luận, HS khác bổ sung

- Cả lớp làm bài

Trang 7

4 Củng cố Dặn dò:

- Nêu những thay đổi về đời sống của nhân

dân vào cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20?

I Mục tiêu:

-Viết đúng bài CT; trình bày hình thức bài văn xuôi

-Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê, (BT2,

BT3)

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy của thày

1 Liểm tra bài cũ:

- HS viết vần của các tiếng: chúng,

tôi, mong, thế, giới, này, mãi, mãi, hoà, bình

vào mô hình cấu tạo vần; sau đó nói rõ vị trí

đặt dấu thanh trong từng tiếng

2 Bài mới:

* Hướng dẫn h/s nghe-viết:

GV đọc bài

-Phrăng Đơ Bô- en là một người lính như thế

nào? Tại sao ông lại chạy sang hàng ngũ quân

đội ta

-GV đọc những từ khó: Phrăng Đơ Bô-en,

chiến tranh, phục kích, khuất phục

-Nêu cách trình bày bài?

-GV đọc

-GV đọc lại toàn bài

-GV chấm một số bài , HS còn lại đổi vở soát

- Mời 2 HS lên bảng làm bài trên phiếu

-Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa 2 tiếng

-HS viết vào bảng con

-HS viết vào vở

-HS tự soát lỗi

-Hai tổ còn lại đổi vở cho nhau soát lỗi

+ Giống nhau: hai tiếng đều có âm chính gồm 2 chữ cái( GV nói: Đó là các nguyên

âm đôi)

+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếngnghĩa không có

Trang 8

-Quy tắc:+ trong tiếng nghĩa (không có âm

cuối): đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên

âm đôi

-Trong tiếng chiến (có âm cuối): đặt dấu

thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi

3 Củng cố dặn dò:

G/v gọi HS nhắc lại nội dung bài.

Nhận xét giờ,về chuẩn bị bài tiết sau

- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc

“Tìm tỉ số”

- Làm bài tập 1,3,4

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Bảng nhóm

III HOAT ỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

-Mua 6kg đường giá 48000 đồng Hỏi mua

12kg đường hết bao nhiêu tiền?

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán rồi giải.

- GV theo dõi HS làm bài và nhắc nhở HS còn

Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.

- Bài tập cho biết gì?

-Bài tập yêu cầu gì ?

- HS đọc đề nêu yêu cầu

Trang 9

- GV yêu cầu HS làm bài.

4 Củng cố- Dặn dò:

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài

sau: Ôn tập và bổ sung về giải toán.

- Từ điển tiếng Việt

- Bảng phụ viết bài 1,2,3 phần luyện tập

III, Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của thầy Hoat động của trò

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí.

+ Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ chính

nghĩa và phi nghĩa?

+ Qua bài tập trên, em cho biết thế nào là từ

trái nghĩa?

Bài2( 38):

- Gọi HS nêu yêu cầu

+ Tại sao em cho rằng đó là những cặp từ trái

- HS nêu ý kiến, lớp nhận xét bổ xung

+Hai từ chính nghĩa và phi nghĩa có

nghĩa trái ngược nhau

- Từ trái nghĩa là từ trái ngược nhau)

- HS tự lấy ví dụ: hoà bình/ chiến tranh; sống / chết;

Trang 10

*Bài3( 39):

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài

- Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ

trên có tác dụng như thế nào trong việc thể

hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?

- GVKL: Cách dùng từ trái nghĩa luôn tạo ra

sự tương phản trong câu Từ trái nghĩa có tác

dụng làm nổi bật những sự việc, sự vật, hoạt

động, trạng thái,… đối lập nhau

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở, bảng phụ

- Gọi HS trình bày

- Thế nào là từ trái nghĩa?

Bài 2( 39):

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở, bảng phụ

- Gọi HS trình bày

- Gọi HS giải nghĩa các câu tục ngữ

Bài 3( 39):

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận cặp

- Gọi đại diện các cặp trình bày

- Thế nào là từ trái nghĩa?

- HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- HS làm bài

- Cách dùng từ trái nghĩa của câu tục ngữlàm nổi bật quan niệm sống của ngườiViệt Nam ta là: thà chết mà được sốngthơm còn hơn sống mà bị người đờikhinh bỉ

+Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sựvật, sự việc, hoạt động , trạng thái, đối lập nhau

- HS giải nghĩa các câu tục ngữ trên

- HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm

- Thảo luận cặp

- Các cặp nêu ý kiến

a, Hoà bình/ chiến tranh, xung đột

b,Yêu thương/ căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù,

c,Đoàn kết/ chia sẻ, bè phái, xung khắc,

d,Giữ gìn/ phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ hoại,

- Lớp nhận xét, bổ xung

Trang 11

Bài 4 HSKG( 39):- Gọi HS nêu yêu cầu.

- Cho HS làm bài vào vở

- Kĩ năng tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và

giá trị bản thân nói riêng.

* Các phương pháp:

- Quan sát hình ảnh; làm việc theo nhóm; trò chơi

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Tại sao nói tuổi dậy thì

có tầm quan trọng đối với mỗi người?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b HĐ1: Làm việc với SGK

- Bước 1: HS đọc các thông tin trang 16,

17 SGK và thảo luận nhóm về đặc điểm nổi

bật của từng lứa tuổi

- Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Bước 3: Các nhóm treo sản phẩm của

mình và trình bày

c HĐ2: Trò chơi Ai? Họ đang ở vào giai

đoạn nào của cuộc đời?

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi

nhóm 3 hình

+ Các em hãy xác định xem những người

trong ảnh đang vào giai đoạn nào của cuộc

đời và nêu đặc điểm của giai đoạn đó

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Trang 12

+ Em đang ở vào giai đoạn nào của cuộc

- Gọi hs giới thiệu với các bạn về những

thành viên trong gia đình và cho biết từng

thành viên đang ở vào giai đoạn nào của

cuộc đời?

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”

- - Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2012

TẬP ĐỌC BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diển cảm bài thơ với giọng vui, tự hào

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: mọi người hãy sống vì hòa bình, chông chiến tranh, bảo vệquyền bình đẳng của các dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, học thuộc một,hai khổ thơ) học thuộc ít nhất một khổ thơ

- HS khá giỏi học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bai thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc sách giáo khoa

- Bảng phụ để ghi những câu thơ hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- 2 em đọc bài Những con sếu bằng giấy

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

HĐ1: Luyện đọc

- 1 em đọc bài thơ

- HDHS quan sát tranh minh hoạ

- YC HS đọc nối tiếp đoạn ( 2 đoạn )

- Luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ

- GV đọc mẫu, HD cách đọc

HĐ2: Tìm hiểu bài:

- Hình ảnh trái đất có gì đẹp?

- HS đọc toàn bài

- Hai em nối tiếp đọc bài

- Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa trời xanh, có cánh chim bồ câu và

Trang 13

- Hai câu cuối ở khổ thơ 2 ý nói gì?

- Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái

đất?

- Bài thơ muốn nói với em điều gì?

HĐ3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1

- Tổ chức cho HS học thuộc lòng 1 đoạn hoặc

- Làm bài tập 1

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định: Hát

2.Kiểm tra bài cũ: Thành Luân

May 8 cái áo hết 16m vải Hỏi nếu may 10

cái áo như vậy hết bao nhiêu m vải?

3 Bài mới:

a) GV cho HS đọc ví dụ

- GV nêu một số câu hỏi – phân tích đề

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên

b) Bài toán

- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp

* Giải bài toán bằng cách rút về đơn vị

- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài, cho HS giải

- Trình bày như C1 trong SGK/21

- Cách trình bày như C2 trong SGK/21

Trang 14

- GV gọi HS đọc đề bài toán.

- GV cho HS làm vào vở

Tóm tắt

7 ngày : 10 người

5 ngày : người ?

Bài 2: HDHS khá, giỏi làm bài

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS giải bài toán

Bài 3: HDHS khá, giỏi làm bài

(nếu còn thời gian)

4 Củng cố - dặn dò:

Nêu các bước giải bài toán về quan hệ tỉ lệ

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài

sau: Luyện tập.

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

- HS chữa bài của bạn trên bảng

- -ĐỊA LÍ

SÔNG NGÒI

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngoài Việt Nam:

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc

+ Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa

+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống

- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngoài: Nước sông lên xuống, theo mùa …

- Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ (lược đồ)

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Khí hậu nước ta có đặc điểm gì?

+ Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau

như thế nào?

+ Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Nội dung 1: Nước ta có mạng lưới sông

ngòi dày đặc và sông có nhiều phù sa

- GV treo lược đồ sông ngòi Việt Nam

3 HS trả lời

- HS quan sát

Trang 15

* HS học nhóm 4

+ Nước ta có nhiều hay ít sông? Chúng phân

bố ở những đâu? Từ đây em rút ra kết luận gì

về hệ thống sông ngòi của Việt Nam?

+ Đọc tên các con sông lớn của nước ta và chỉ

vị trí của chúng trên lược đồ

+ Sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm gì? Vì

sao sông ngòi ở miền Trung lại có đặc điểm

đó?

+ Ở địa phương ta có những dòng sông nào?

+ Về mùa mưa lũ, em thấy nước của các dòng

sông ở địa phương mình có màu gì?

- GV kết luận: Mạng lưới sông ngòi nước ta

dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước.

Nước sông có nhiều phù sa

Gây ra lũ lụt, làm thiệt hại

về người và của cho nhân dân

và sản xuất nông nghiệp, sản xuất thủy điện, giao thông đường thủy gặp khó khăn

4.Củng cố - Dặn

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi:

+ Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ

do những con sông nào bồi đắp nên?

+ Kể tên và chỉ vị trí của một số nhà máy thủy

điện của nước ta mà em biết

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học

bài và chuẩn bị bài sau

+ Nước ta có rất nhiều sông Phân bố ởkhắp đất nước Nước ta có mạng lưới sôngngòi dày đặc và phân bố khắp đất nước.+ Các con sông lớn của nước ta là: sôngHồng, sông Đà, sông Thái Bình, ở miềnBắc; sông Tiền, sông Hậu,…

+ Sông ngòi ở miền Trung thường ngắn

và dốc, do miền Trung hẹp ngang, địahình có độ dốc lớn

+ HS trả lời theo hiểu biết

+ Nước sông có màu nâu đỏ

I MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 14/06/2021, 21:05

w