1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 2 tuần 11 - Trường TH Trường Thọ B

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 297,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Gtb: GVgt - ghi bảng tựa bài - HS nhaéc laïi b/ Luyện đọc: Hoạt động 1: Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài - HS theo doõi - GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật: Giọng người kể: chậm r[r]

Trang 1

TUẦN 11

TẬP ĐỌC

BÀ CHÁU

I MỤC TIÊU: -

Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ;bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng -Hiểu ND :Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu.(TL được CH 1,2,3,5 )

-HS khá giỏi trả lời được câu 4

* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà.

* GD KNS: KN Tự nhận thức về bản thân ; KN Giải quyết vấn đề ; …

II CHUẨN BỊ:Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.

III CÁC PP/KTDHTC: Động não ; Trình bày ý kiến cá nhân ; …

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: “ Bưu thiếp”

- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: “Bà cháu”

a/ Gtb: GVgt - ghi bảng tựa bài

b/ Luyện đọc:

Hoạt động 1: Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật:

Giọng người kể: chậm rãi, tình cảm

Giọng cô tiên: dịu dàng

Giọng các cháu: kiên quyết

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết

hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu trước lớp

+ Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó:

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu

cho đến hết bài

* Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải

nghĩa từ:

- Hát

HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- HS nxét

- HS nhắc lại

- HS theo dõi

- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu kết hợp đọc từ ngữ khó

- HS đọc nối tiếp

Trang 2

- Yêu 1 HS đọc đoạn 1

- Trong đoạn 1 có từ nào khó hiểu?

- Hỏi: em hiểu “đầm ấm” là gì?

- GV giải nghĩa từ “rau cháo nuôi

nhau”:cuộc sống rấtà khó khăn gạo chỉ đủ để

nấu cháo chứ không đủ dể nấu cơm

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4

- Hỏi: thế nào là “màu nhiệm”?

- Hỏi: thế nào là” hiếu thảo”

+ Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài:

- GV gắn câu dài, đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc

- Gọi HS đọc lại các câu

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối

tiếp

* HS đọc từng đoạn trong nhóm

* Tổ chức thi đọc tiếp sức theo đoạn

- Cô nhận xét, tuyên dương

* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi HS khá đọc đoạn 1

- Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống như

thế nào?

- Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

- Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao

- Thái độ của hai anh em thế nào sau khi trở

nên giàu có?

- Vì sao hai anh em đã giàu có mà không

thấy vui sướng?

- Câu chuyện kết thúc thế nào?

 Hai anh em rất yêu bà Đối với họ thì

vàng bạc châu báu cũng không quí bằng tình

cảm bà cháu

- 1 HS đọc

- Đầm ấm

- HS nêu: chú giải

- 1 HS đọc đoạn 2

- 1 HS đọc đoạn 3

- 1 HS đọc đoạn 4

- HS nêu: chú giải

- HS trả lời

- Luyện đọc các câu: “Bà cháu rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm

- Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/ ra lá,/ đơm hoa,/ hết bao nhiêu là trái vàng trái bạc.”

- Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.”

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS thi đọc theo dãy, dại diện 2 dãy đọc

- HS nhận xét

Động não – Trình bày ý kiến cá nhân

- 1 HS đọc đoạn 1

- Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy vất vả nhưng đầm ấm

- Gieo hạt đào bên mộ bà

- Giàu sang sung sướng

- Ngày càng buồn bã

- Vì nhớ bà

- Bà trở về với hai đứa cháu hiếu thảo

Trang 3

d/ Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn HS đọc theo vai:

Lời người dẫn chuyện đọc thế nào?

Giọng cô tiên?

Giọng các cháu?

- Tổ chức HS đọc toàn bài theo phân vai

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay nhất

Hỏi: Em đã đối xử với ơng bà như thế nào?

4 Củng cố – Dặn dò Gọi 1 HS đọc toàn bài

diễn cảm

- GV liên hệ GD tình cảm đẹp đẽ đối với

ông bà.

- Nhận xét tiết học

- Đọc chậm rãi

- Đọc dịu dàng

- Đọc kiên quyết

- 4 HS phân vai đọc( 2 lượt)

HS trả lời

- 1 HS đọc

- HS nêu

- Nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆN

BÀ CHÁU

I MỤC TIÊU: - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu.

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

- Tỏ lòng kính yêu ông bà, yêu thích môn kể chuyện

II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa câu chuyện.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Sáng kiến của bé Hà”

- Kể lại từng đoạn câu chuyện

- Nội dung câu chuyện khuyên chúng ta

điều gì?

- Nhận xét bài ghi điểm

3 Bài mới: “Bà cháu”

Cho HS hát bài “Cháu yêu bà”

* Hoạt động 1: Kể theo tranh từng đoạn

câu chuyện

- GV treo tranh, hỏi nội dung từng tranh

+ Đoạn 1 – tranh 1: cuộc sống cơ hàn

nhưng đầm ấm của ba bà cháu và lời

dặn của cô tiên

Hát

- 3 HS kể lại từng đoạn câu chuyện

- Phải thương yêu, quan tâm đến ông bà

- Nhận xét bạn

- HS nhắc lại

- HS quan sát tranh

Trang 4

+ Đoạn 2 – tranh 2: bà mất, hai đứa trẻ

trở nên giàu có nhờ có cây đào tiên

+ Đoạn 3 – tranh 3: mặc dù giàu có

nhưng hai anh em càng buồn vì thương

nhớ bà

+ Đoạn 4 – tranh 4: trở lại cuộc sống vất

vả nhưng hạnh phúc vì có bà bên cạnh

- Yêu cầu HS kể từng đoạn theo

tranh:

+ Kể trong nhóm

+ Kể trước lớp

- GV nxét, ghi điểm

 GV chốt ý: Tình bà cháu quý hơn

vàng bạc, quý hơn mọi của cải trên đời

* Hoạt động 2 Kể lại toàn bộ câu

chuyện (HS khá, giỏi)

4 Củng cố, dặn dò

- Nội dung câu chuyện khuyên ta điều

gì?

 Tình bà cháu quý hơn mọi thứ trên

đời Chúng ta phải biết vâng lời, làm vui

lòng ông bà

- Về kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

- Chuẩn bị: “Sự tích cây vú sữa”

- Nhận xét tiết học

- Trả lời nội dung tranh

- Kể trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

- HS nxét, bình chọn

- HS nghe

- 1,2 HS kể toàn bộ câu chuyện

- Phải biết yêu quý, kính trọng và hiếu thảo với ông bà

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

………

CHÍNH TA Û( tập chép)

I MỤC TIÊU: + Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu.

+ Làm được BT2 ; BT3 ; BT(4) a / b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

+ Giáo dục tính cẩn thận

Trang 5

II CHUẨN BỊ:-Bảng phụ ghi nội dung bài viết, giấy ghi nội dung bài 1 Vở, bảng con III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Ông và cháu”

- GV nhận xét bài viết của HS

- Đọc cho HS viết: vật, hoan hô, khỏe,

rạng sáng

3 Bài mới: “Bà cháu”

Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

- GV đọc đoạn chính tả lần 1

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn viết

- Hướng dẫn HS nhận xét:

+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài

chính tả

+ Lời nói ấy được viết với dấu câu

nào?

+ Nêu những chữ viết hoa?

+ Vì sao lại được viết hoa?

+ Đầu đoạn phải viết như thế nào?

- Yêu cầu HS nêu từ khó viết

- GV gạch chân từ khó viết

- GV đọc từ khó và lưu ý chữ đầu vần

dễ lẫn

- Hướng dẫn chép vào vở

+ Nêu tư thế viết

- GV nhắc lại cách trình bày

- Yêu cầu HS nhìn lên bảng chép nội

dung bài vào vở

* Chấm và nhận xét bài viết

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

* Bài 2:

- GV tổ chức cho HS thi đua theo tổ:

- Hát

- HS viết bảng con

- HS đọc lại

- Chúng cháu chỉ cần bà sống lại

- Lời nói ấy được đặt trong dấu ngoặc kép, viết sau dấu hai chấm

- Hai, Chúng, Cô, Lâu, Bà

- Vì chữ đầu câu, đầu đoạn, Sau dấu chấm phải được viết hoa

- Lùi vào 2 ô

- HS nêu: màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay

- HS viết bảng con

- HS nêu

- HS chép đoạn: “Hai anh em cùng nói

… hiếu thảo vào lòng.”

- HS thảo luận theo tổ, sau đó ghi và trình bày

- HS nxét, sửa

HS trả lời

- Khi đứng trước e, ê, i

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng

Trang 6

- GV nhận xét

* Bài 3: GV nêu từng câu hỏi

GV nhận xét, chốt ý

* Bài 4: Điền vào chỗ trống(lựa chọn)

s/x

- Y/ c HS làm bài

- GV sửa bài, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

- Khen những em chép bài chính tả

đúng, đẹp, làm bài tập đúng nhanh

- Em nào chép chưa đạt về nhà chép

lại

- Chuẩn bị: “Cây xoài của ông em”

- Nxét tiết học

con

Nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng.

- HS theo dõi

- Nxét tiết học

TẬP ĐỌC

CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

I MỤC TIÊU: - Biết nghỉ hơi sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng

nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu ND : Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của 2 mẹ con bạn nhỏ (Trả lời được CH 1,2,3)

- HS khá, giỏi trả lời được CH4

* GDBVMT: Thông qua các câu hỏi 3 và 4 trong SGK, GV nhấn mạnh : Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông Nhờ có tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêu quý cả sự vật trong môi trường đã gợi ra hình ảnh người thân.

II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ, tranh SGK, ảnh về cây xoài, quả xoài.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Bà cháu

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi:

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới: “Cây xoài của ông em”

Hoạt động 1: Luyện đọc

* GV đọc mẫu, giọng nhẹ nhàng, tình cảm

Hát

2 HS đọc 2 đoạn và trả lời câu hỏi:

- HS nxét

- Lớp theo dõi

Trang 7

- Gọi 1 HS khá giỏi đọc lần 2

* Đọc từng câu

- Đọc từ khó: lẫm chẫm, trảy, chùm

* Đọc từng đoạn trước lớp

- GV hướng dẫn đọc đúng các câu - GV

giảng nghĩa từ mới: lẫm chẫm, đu đưa, đậm

đà, trảy

- GV giải nghĩa thêm:

+ Xoài cát: tên 1 loại xoài rất thơm ngon,

ngọt

+ Xôi nếp hương: xôi nấu từ 1 loại gạo rất

thơm

* Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đua đọc giữa các nhóm

* Cả lớp đọc đồng thanh

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Đoạn 1:

C1:Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài

cát (Xem tranh cây xoài)

+ Đoạn 2:

C2:Quả xoài cát có mùi vị như thế nào?

(Xem tranh quả xoài)

+ Đoạn 3:

C3:Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon

nhất bày lên bàn thờ ông?

C4:Tại sao bạn nhỏ lại cho rằng quả xoài cát

nhà mình là thứ quả ngon nhất?

GV nhấn mạnh : Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì

mỗi khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông

Nhờ có tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ

thấy yêu quý cả sự vật trong môi trường

đã gợi ra hình ảnh người thân.

- Chốt ý toàn bài: Tả cây xoài ông trồng và

tình cảm thương nhớ ông của 2 mẹ con bạn

nhỏ

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- 1 HS đọc, cả lớp mở SGK và đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp từng câu

- Đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Gạch dưới các từ nhấn giọng ở SGK

- HS đọc câu dài

- Vài HS đọc chú giải ở SGK

- HS đọc trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc

- 1 HS đọc: Cuối đông … Đầu hè … theo gió

- HS nêu

- 1 HS đọc Mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu vàng đẹp

- 1 HS đọc + Để tưởng nhớ ông, biết ơn ông đã trồng cây xoài cho con cháu có quả ăn + Vì xoài cát vốn đã thơm ngon, bạn đã quen ăn từ nhỏ và đây là kỷ niệm về người ông đã mất

- HS đọc

- HS thi đọc, lớp nhận xét

- HS nxét, bình chọn

Trang 8

- GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn.

4.Củng cố, dặn dò

+ Tìm câu tục ngữ nói lên lòng biết ơn người

đã trồng cây

- Chuẩn bị bài tập đọc tiết tới “Sự tích cây

vú sữa

+ Ăn quả nhớ người trồng cây

- HS nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÔNG VIỆC TRONG NHÀ

I MỤC TIÊU: - Nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong

tranh (BT1) ; tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ thẻ

(BT2)

- Biết giữ gìn và bảo quản các đồ dùng trong nhà Thói quen dùng từ đúng, nói đúng, viết thành câu

II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa, 4 tờ giấy để các nhóm làm bài 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Từ ngử về họ hàng Dấu

chấm, dấu chấm hỏi

- Hãy nêu họ hàng bên nội, bên ngoại của

em

- Cuối câu hỏi ta dùng dấu gì?

- Cuối câu kể ta dùng dấu gì?

- Nhận xét

3 Bài mới:

a/ Gtb: GV gt, ghi tựa bài

b/ HD làm bài tập:

* Bài 1:

- Yêu cầu thảo luận nhóm, quan sát tranh,

nhận xét

- Yêu cầu gọi đúng tên nói rõ mỗi vật

dùng để làm gì?

- GV nhận xét tuyên dương nhóm thắng

cuộc

- Hát

- 2,3 HS nêu

- HS nxét

- HS nhắc lại

- HS đọc

- Thảo luận nhóm, ghi tên từng vật dụng Đại diện nhóm kể các vật dụng và nói công dụng của từng đồ vật

- Bát hoa to đựng thức ăn

- Thìa để xúc thức ăn

- Chảo có tay cầm để xào chiên thức ăn…

Trang 9

Chốt: Những từ nêu trên đều là chỉ đồ

dùng trong nhà Mỗi đồ dùng đều có tác

dụng riêng

* Bài 2:

- Cho HS nêu những việc bạn nhỏ muốn

làm giúp ông và những việc bạn nhờ ông

giúp?

- Bạn nhỏ trong bài có ngộ nghĩnh, đáng

yêu không?

- Yêu cầu HS đọc các từ chú thích trong

SGK

4 Củng cố, dặn dò

- Em hãy kể một số đồ dùng trong nhà em

- Nêu tác dụng của mỗi đồ dùng đó

- Giáo dục: Bảo quản đồ dùng trong gia

đình

- Chuẩn bị: Từ ngữ về tình cảm Dấu

phẩy

- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em

học tốt, nhắc nhở các em chưa cố gắng

- HS đọc + Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông: đun nước, rút rạ

+ Những việc bạn nhỏ nhờ ông làm giúp: xách xô nước, ôm rạ, dập lửa, thổi khói

- HS nêu

- HS nêu

- HS nêu

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

TẬP VIẾT

CHỮ HOA: I

I MỤC TIÊU: - Viết đúng chữ hoa I (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng

dụng : Ích (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ích nước lợi nhà (3 lần).

- Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở và biết làm những việc tốt đẹp cho đất nước, cho gia đình

II CHUẨN BỊ: Mẫu chữ I hoa cỡ vừa, ích cỡ vừa Câu Ích nước lợi nhà cỡ nhỏ.Vở

tập viết, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Chữ hoa: H

- Gọi 2 HS lên bảng viết chữ H hoa, Hai

_ Hát _ 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng

Trang 10

- Hãy nêu câu ứng dụng?

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới : Chữ hoa : I

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ I

- GV treo mẫu chữ I.

+ Chữ I cao mấy li?

+ Có mấy nét?

- GV vừa viết vừa nhắc lại từng nét để HS

theo dõi :

+ Nét 1: Giống nét 1 chữ H Đặt bút trên

đườøng kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn

ngang, dừng bút trên đường kẻ 6

+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi

chiều bút, viết nét móc ngược trái, phần

cuối uốn vào trong như nét 1 của chữ B,

dừng bút trên đường kẻ 2

- GV yêu cầu HS viết bảng con

- GV theo dõi, uốn nắn

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng

dụng

Nêu cụm từ ứng dụng?

- Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng:

Đưa ra lời khuyên nên làm những việc tốt

cho đất nước, cho gia đình

- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ

cao của các con chữ :

+ Những con chữ nào cao 1 li?

+ Những con chữ nào cao 2,5li?

+ Khoảng cách giữa các chữ trong cùng 1

cụm từ là 1 con chữ o

- Cần giữ khoảng cách vừa phải giữa chữ I

và c vì 2 chữ này không nối nét với nhau

con

_ HS quan sát

_ Cao 5 li _ Có 3 nét

_ HS viết bảng con chữ I(cỡ vừa và nhỏ )

_ Ích nước lợi nhà

_ HS nêu

_ c, ư, ơ, i, a

_ I, l, h

Trang 11

- GV viết mẫu chữ Ích

- GV hướng dẫn HS viết chữ Ích

 Nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 3: Thực hành

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách cầm bút,

để vở và tư thế ngồi viết

- GV yêu cầu HS viết vào vở : 1dòng chữ

I cỡ vừa, 1 dòng chữ I cỡ nhỏ; 1 dòng Ích

cỡ vừa, 1 dòng Ích cỡ nhỏ; 2 dòng cụm từ

ứng dụng cỡ nhỏ

- GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ HS nào

viết yếu

4 Củng cố - Dặn dò :

- GV tổng kết bài, gdhs

- Về hoàn thành bài viết

- Chuẩn bị : Chữ hoa: K

- HS theo dõi

_ HS viết bảng con

_ HS nhắc tư thế ngồi viết và viết

- HS viết bài

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ (nghe - viết)

CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

I MỤC TIÊU:- HS nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi.

- Làm được các BT2 ; BT(3) a / b ; hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

- Giáo dục tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ:Bảng phụ viết bài chính tả và nội dung bài tập, bảng con, vở III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Bà cháu

- Đọc 1 số chữ HS viết sai nhiều: màu

nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay

_ Hát

_ HS viết bảng con

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w