1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

NGU VAN 6 T 3

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/ Mục tiêu cần đat: 1/Kiến thức : -Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết »Sơn Tinh-Thủy Tinh » -Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt c[r]

Trang 1

Bài 3 Văn bản : SƠN TINH , THỦY TINH

(Truyền thuyết)

A/ Mục tiêu cần đat:

1/Kiến thức :

-Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết »Sơn Tinh-Thủy Tinh »

-Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

-Những nét chính về nghệ thuật của truyện :sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường

2/Kĩ năng :

-Đọc –hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

-Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

-Xác định ý nghĩa của truyện

-Kể lại được truyện

3/ Thái độ: Thấy được ý nghĩa thời sự từ câu chuyện tưởng tượng nhưng cĩ cơ sở thực tế.Chủ trương của Nhà nước trong việc củng cố đê điều, bảo vệ rừng

B/ Chuẩn bị của GV và HS :

Giáo viên : SGK , giáo án , đồ dùng dạy học

Học sinh : SGK , bài soạn

C/ Tổ chức hoạt động dạy và học :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tĩm tắt truyện Thánh Giĩng Nêu ý nghĩa truyện?

- Hãy nêu những chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện?

3 Bài mới:

Truyện Sơn Tinh-Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã được lịch sử hố thành truyền thuyết nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đây là chuyện tưởng tượng nhưng cĩ cơ sở thực tế, giàu giá trị nội dung nghệ thuật.

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung bài học

HĐ1: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích:

GV hướng dẫn HS cách đọc và đọc mẫu một

đoạn, gọi HS đọc tiếp đến hết

Giải thích một số từ khĩ

- Truyện Sơn Tinh -Thuỷ Tinh gồm mấy

đoạn? Nội dung mỗi đoạn?

HS:chú ý từ khĩ

Phân đoạn và nêu nội dung các đoạn

GV chốt lại bố cục đúng cho HS nắm

HĐ2: Tìm hiểu nội dung VB:

- Truyện xảy ra vào thời đại nào ( Thời đại

I./ Tìm hiểu chung:

SGK/33

Bố cục: 3 đoạn

Đ1:HV… một đơi: VH kén rể Đ2: Hơm sau…rút quân: ST,TT

cầu hơn và cuộc giao tranh của 2 thần

Đ3: cịn lại :Cuộc trả thù hàng

năm với ST và những thất bại của TT

Trang 2

vua Hùng 18)

- Giới thiệu các nhân vật cĩ trong truyện?

- Nhân vật chính trong truyện là ai?

HS: ST, TT

-Các nhân vật chính đĩ được miêu tả bằng

những chi tiết gì? Hãy tìm chi tiết ấy trong

bài? ( cho HS thảo luận nhĩm )

HS: Thực hiện (nhĩm) trả lời

GV chốt lại một số ý cho HS ghi

- Em cĩ nhận xét gì về hai vị thần này?

[?] Đứng trước việc Sơn Tinh và Thủy Tinh

cùng đến cầu hôn Mị Nương, Hai vị thần này

đều cĩ tài phép làm cho vua Hùng rất khĩ xử

Cuối cùng vua Hùng đã có giải pháp nào?

- Thách cưới: - Nhà vua đưa ra sính lễ gì?

[?] Em có suy nghĩ gì về cách đòi sính lễ của

vua Hùng?

- HS suy nghĩ và phát biểu.

- Ai là người mang sính lễ đến trước? Em cĩ

thể giải thích vì sao ST cĩ thể mang sính lễ

đến trước khơng?

HS: Ghi vài chi tiết

Nêu nhận xét vua đưa ra sính lễ rất kì lạ, để

thử thách hai vị thần

GV: Đến sau, TT đã làm gì?

HS: TT nổi giận đuổi đánh →TT thua

-GV: Dù thua cuộc nhưng TT cĩ rút hẳn về

khơng?

Cho HS xem tranh về cuộc chiến giữa ST, TT

yêu cầu HS nêu ý nghĩa

- Theo em, hai nhân vật Sơn Tinh-Thuỷ Tinh

đại diện cho ai ?

HS: Xem tranh và nêu ý nghĩa

[?] Hai thần có phải là những con người thật

trong cuộc sống không? Vì sao?

- Không, vì hai thần có phép thuật do tưởng

tượng ra

[?] Vậy nhân dân ta tưởng tượng ra truyện hai

thần nhằm mục đích gì?

- Giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm.

[?] Sự việc Sơn Tinh chiến thắng Thủy Tinh đã

thể hiện ước mong gì của người Việt Nam xưa

và nói lên ý nghĩa gì của truyện?

-Thể hiện sức mạnh, ước mong của nhân

dân muốn chế ngự thiên tai đồng thời suy

tôn công lao dựng nước của các vua Hùng.

GV chốt ý, cho HS ghi bài

II Đọc – Hiểu văn bản:

A/ Nội dung:

1/ Hịan cảnh và mục đích của việc vua Hùng kén rể:

- Đời Hùng Vương thứ 18

- Muốn kén cho con người chồng xứng đáng

2/Cuộc thi tài giữa Sơn Tinh, Thủy Tinh:

- Họ đều là thần, cĩ tài lạ

- ST (Thần Núi) : vẫy tay về phía đơng→ nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây→ mọc núi đồi

- TT ( Thần Nước ): gọi giĩ, giĩ đến; hơ mưa, mưa về

- Kết quả: ST mang lễ vật đến trước, lấy được Mỵ Nương Điều

đĩ khiến TT nổi giận dâng nước lên cao đánh ST

=>Những chi tiết tưởng tượng kì ảo

3) Ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh:

- TT:là hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra hàng năm

- ST: là sức mạnh của những cư dân Việt cổ đắp đê ngăn lụt

→ST thắng TT: con người chiến thắng thiên tai

B/ Nghệ thuật:

-Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh Sơn Tinh

và Thủy Tinh với nhiều chi tiết

Trang 3

[?] những yếu tố nào cho thấy ST, TT thuộc

thể loại truyền thuyết?(sự thật lịch sử, chi tiết

tưởng tượng kỳ ảo)

HĐ3: Tổng kết :

- Hãy nêu ý nghĩa của truyện Sơn Tinh -Thuỷ

Tinh?

Đọc ghi nhớ, ghi bài

HĐ4: Luyện tập:

Gọi HS đọc BT1Chọn 1HS khá (giỏi) kể lại

Gọi HS đọc BT2 cho làm việc nhóm

BT3 về nhà làm

tưởng tượng kì ảo -Tạo sự việc hấp dẫn: hai vị thần Sơn Tinh, Thủy Tinh cùng cầu hôn

Mị Nương

-Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinh động

C/ Ý nghĩa văn bản:

Giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước

mơ chế ngự thiên tai , bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ

III Luyện tập :

1) Kể diễn cảm truyện 2) Xây dựng, củng cố đê, nghiêm cấm phá rừng, trồng rừng để ngăn chặn lũ lụt phòng tránh thiên tai

D/ Củng cố - Hướng dẫn HS học ở nhà:

1/Củng cố:

- Cảm nghĩ của em về hai nhân vật trên?-Nêu ý nghĩa của truyện?

2/Hướng dẫn H S tự học ở nhà: :-Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể

lại được truyện.- Liệt kê những chi tiết tưởng tượng kì ảo về Sơn Tinh, Thủy Tinh

và cuộc giao tranh của hai thần.- Hiểu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Soạn bài “Nghĩa của từ”

Trang 4

Tieáng vieät:

A/ Mục tiêu cần đạt:

1/Kiến thức:

-Khái niệm nghĩa của từ

-Cách giải thích nghĩa của từ

2/Kĩ năng:

-Giải thích nghĩa của từ

-Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

-Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

* Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân

* Trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách

sử dụng từ đúng nghĩa

3/Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng củaTiếng Việt Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

Giáo viên : SGK , giáo án , đồ dùng dạy học

Học sinh : SGK , bài soạn

C/ Tổ chúc hoạt động dạy và học :

1 Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là từ mượn? Cho VD

- Nêu nguyên tắc mượn từ?

3.Bài mới :

Khi nói và viết ta đều phải dùng từ Nhưng dùng như thế nào để đảm bảo diễn đạt đúng điều mình muốn nói ? Thế thì ta phải quan tâm đến nghĩa của từ

GV ghi tựa bài lên bảng

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung bài học HĐ1: Tìm hiểu định nghĩa:

GV yêu cầu HS chú ý lên bảng phụ (ghi sẵn từ

và chú thích)

- Cho biết mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?

Ranh giới?

HS: Gấp sách và quan sát bảng

(hai bộ phận, cách nhau bằng dấu (:)

Bộ phận thứ 2

- Bộ phận nào nêu lên nghĩa của từ?

GV vẽ mô hình ở SGK lên bảng

- Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình

ấy?

HS: Nhìn hình và trả lời

I Nghĩa của từ là gì?

- Tập quán: Thói quen của một

cộng đồng một địa phương

- Lẫm liệt: hùng dũng, oai

nghiêm

- Nao núng: lung lay, không

vững lòng tin ở mình nữa

 Bộ phận đứng sau dấu hai chấm

là phần nêu lên nghĩa của từ

* Mô hình:

Hình thức  Từ cần giải thích ………

Nội dung Nghĩa của từ

Tuaàn: 3

Tieát :10

ND:

Trang 5

- Em hiểu thế nào là nghĩa của từ ?

HS: Phát biểu

GV chốt lại, cho HS ghi bài

HĐ2: Tìm hiểu các cách giải thích nghĩa của từ:

Yêu cầu HS đọc lại các chú thích ở phần I

- Trong mỗi chú thích ấy, nghĩa của từ được giải

thích bằng cách nào?

GV hướng dẫn để HS phát hiện ra hai cách giải

thích nghĩa của từ

HS: nhận ra hai cách giải thích

GV cĩ thể cho thêm VD về các cách khác nhưng

chốt lại vẫn chỉ cĩ 2 cách trên là phổ biến sử

dụng thường nhất

→GV chốt lại, cho HS ghi bài

HĐ3: Luyện tập:

Gọi HS đọc BT1

Cho mỗi HS thực hiện với 1 từ

Gọi HS đọc BT2

Chọn 3 HS lên bảng thực hiện

BT3 thực hiện như BT2

Gọi HS đọc BT4: làm việc nhĩm

Yêu cầu 2HS ngồi cạnh nhau trao đổi để hồn tất

bài tập

Hướng dẫn BT5 về nhà làm

* Ghi nhớ 1: SGK trang 35

II/ CÁCH GIẢI THÍCH NGHĨA CỦA TỪ:

Có 2 cách :

1.Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

Ví dụ:

Tập quán: thói quen của một

cộng đồng được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.

2.đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

Ví dụ:

Lẫm liệt: hùng dũng.

Hiền lành: không ác, không

hung dữ

III Luyện tập:

BT1/36:

(Mỗi HS phát biểu một từ)

BT2 Điền từ:

a Học hành

b Học lỏm

c Học hỏi

d Học tập

BT3/36:Điền từ:

a Trung bình

b Trung gian

c Trug niên

BT4/36 : Giải thích nghĩa của từ :

- Giếng : hố đào thẳng đứng sâu

vào lịng đất để lấy nước

- Rung rinh: chuyển động qua

lại, nhẹ nhàng, liên tiếp

- Hèn nhát: thiếu can đảm ( đến

mức đáng khinh )

D/ Củng cố - Hướng dẫn HS học ở nhà:

1/Củng cố:

- Nghĩa của từ?

- Cách giải thích nghĩa của từ?

Trang 6

2/Hướng dẫn H S tự học ở nhà:

- Lựa chọn từ để đặt câu trong họat động giao tiếp.

- Học bài – Làm BT5- Soạn bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”

Tiết 11-12

ND: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

A/ Mục tiêu cần đạt:

1/Kiến thức:

-Vai trị của nhân vật và sự việc trong văn bản tự sự

-Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2/Kĩ năng:

-Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

-Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

3/Thái độ:

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

Giáo viên : SGK , giáo án , đồ dùng dạy học

Học sinh : SGK , bi soạn

C/ Tổ chúc hoạt động dạy và học :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bi cũ :

- Thế nào là tự sự? Ý nghĩa của văn tự sự trong đời sống xã hội?

3 Bài mới:

Trong văn tự sự, yếu tố sự việc và nhân vật giữ một vai trị quan trọng Muốn thực hiện tốt bi văn tự sự ta phải chọn sự việc và phải cĩ hệ thống nhân vật phù hợp Bài học hơm nay sẽ giúp các em biết cách lựa chọn sự việc và nhân vật cho bài văn của mình

GV ghi tựa bài lên bảng

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung bài học

HĐ1: Tìm hiểu sự việc trong văn tự

sự:

Lấy vd truyện Sơn Tinh - Thủy Tinh (

SGK trang 38 )

[?] Việc xảy ra lúc nào?

[?] Truyện gồm những nhân vật nào?

[?] Việc xảy ra do đâu?

[?] Việc diễn biến như thế nào?

[?] Việc kết thúc ra sao?

- Hãy liệt kê những sự việc trong

chuyện ST-TT?

I Đặc điểm của nhân vật và sự việc trong văn tự sự:

1) Sự việc trong văn tự sự:

Xem các sự việc trong truyện Sơn Tinh -Thủy Tinh ( SGK trang 38 )

- Thời gian: đời vua Hùng thứ 18

- Nhân vật: Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh.

a Tìm sự việc:Truyện Sơn Tinh-Thủy Tinh

 Nguyên nhân:

- Sự việc khởi đầu:

Trang 7

- Chỉ ra sự việc khởi đầu, tiến triển,

kết thúc?

HS: Nhớ lại câu chuyện ST-TT và liệt

GV nghe và chốt lại

[?] Em có nhận xét gì về cách sắp

xếp các sự việc trong truyện?

(Gợi ý: cĩ thể bỏ bớt sự việc nào

khơng? Thay đổi trật tự trước sau

được khơng?)

- Gọi HS đọc câu b yêu cầu trao đổi ý

kiến với bạn để cĩ đáp án, trả lời

HS: Đọc, trao đổi và trả lời, cĩ nhận

xét, bổ sung

- GV nhấn mạnh: 6 yếu tố đĩ rất quan

trọng trong một tác phẩm, khơng thể

bỏ bớt

b Sự việc phải cĩ nguyên nhân ( ai

làm, ở đâu, lúc nào, diễn biến thế nào,

kết quả ra sao? )

- Cho HS thảo luận và thực hiện câu c

Các sự việc phải phù hợp, làm rõ chủ

đề tư tưởng muốn biểu đạt

- Qua những điều trên, em cĩ kết luận

gì về sự việc trong văn tự sự?

HS: Thảo luận nêu kết luận của mình

GV hướng dẫn HS đến ghi nhớ

* Tiết 12:

HĐ2 : Tìm hiểu nhn vật trong văn tự

sự

kể tên các nhân vật trong truyện và

cho biết:

- Ai là NV chính cĩ vai trị quan

trọng?

- Ai được nĩi tới nhiều nhất? Và nĩi

điều gì về họ?

- Ai là nhân vật phụ? Họ cĩ cần thiết

cho câu chuyện khơng? Bỏ được

khơng?

HS:Trả lời ST, TT

ST, TT – tên gọi, lai lịch, tài năng,…

Vua Hùng, Mị Nương,

- Em hiểu gì về nhn vật trong văn tựsự

HS: Phát biểu

-GV tổng kết như ghi nhớ cho H ghi

+ Vua Hùng kén rể

 Diễn biến :

- Sự việc phát triển:

+Sơn Tinh-Thủy Tinh đến cầu hơn +Vua Hùng ra điều kiện chọn rể + Sơn Tinh đến trước, được vơ

- Sự việc cao trào:

+ Thủy Tinh đến sau, tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh

+ Hai bên giao chiến hàng tháng trời

 Kết quả: + Thủy Tinh thua, rút quân về

- Sự việc kết thúc:

+ Hàng năm Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua

Ghi nhớ:

Sự việc trong văn tự sự được trình bày một

cách cụ thể: sự việc xảy trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết qua, û… Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự , diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt.

2) Nhân vật trong văn tự sự:

a Nhân vật chính: Sơn Tinh-Thủy Tinh được nĩi đến nhiều nhất: lai lịch, tài năng, việc làm

b.Nhân vật phụ: Vua Hùng, Mị Nương, lạc hầu,… khơng thể bỏ được

* Ghi nhớ: SGK/ 38

II Luyện tập:

BT1/38 :Việc làm của các NV:

- Vua Hùng: kén rể, thử tài ST-TT, …

- Mị Nương: theo ST về núi

- ST: cầu hơn MN, thi tài với TT, cưới được

MN đưa về núi…

- TT: cầu hơn MN, thi tài với ST, đem quân

Trang 8

bài

HĐ3: Luyện tập:

Gọi HS đọc BT1

Chọn 4HS lên bảng thực hiện yu cầu

Câu 1a: cho trao đổi ý kiến →báo cáo

Cu 1b: gọi 2HS tóm tắt truyện ST-TT

Câu 1c: hướng dẫn về nhà làm

Gọi HS đọc BT2

Cho HS chuẩn bị trong 3’ sau đó kể

lại

GV NX câu chuyện, có thể khen ngợi,

động viên tinh thần xung phong của

HS

đánh ST…

a Vai trò, ý nghĩa các NV:

ST-TT là NV chính, được giới thiệu cụ thể: tên gọi, lai lịch, tài năng thể hiện chủ đề truyện: đề cao ST, phê phán TT

b Tóm tắt truyện ST-TT

BT2/39: Tưởng tượng và kể lại câu chuyện

theo nhan đề: “Một lần không vâng lời”

D/ Củng cố - Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

1/Củng cố;

- Sự việc trong văn tự sự?- Nhân vật trong văn tự sự?

2/Hướng dẫn H S tự học ở nhà;

- Làm BT1c, xem lại các BT đã làm.-Tập phân tích sự việc và nhân vật trong một văn bản tự sự tự chọn - Soạn bài “Sự tích Hồ Gươm”

*Rút kinh nghiệm tuần 3:

-

Ngày đăng: 14/06/2021, 16:03

w