1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ke hoach nam hoc 20122013

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 42,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tích cực và thực hiện nghiêm cuộc vận động ”Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh”; cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạ[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS KHÁNH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Khánh hòa, ngày 30 tháng 09 năm 2012

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2012 - 2013

- Căn cứ Điều lệ trường trung học ban hành theo quyết định số 07/2007/200/BGD&ĐT ngày 02/04/2007 của Bộ trưởng Bộ GD7ĐT.

- Căn cứ văn bản số 1522/HD-SGDĐT ngày 28/8/2012 của Sở GD&ĐT Sĩc Trăng hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2012-2013.

- Căn cứ văn bản số 33/HD- THCS ngày 03/9/2012 của phịng GD&ĐT thị xã Vĩnh Châu về việc thực hiện tổ chức năm học 2012- 2013.

- Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ năm học 2012-2013 của trường THCS Khánh Hịa Tổ

Xã hội tiến hành xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên mơn năm học cụ thể như sau:

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1 Danh Sách Thành Viên Trong Tổ:

+ Tổng số: 09 (nữ: 7) Trong đó: Đảng Viên: 05 (nữ: 4); Đoàn Viên: 04 (nữ : 03)

St

t Họ Và Tên

vào ngàn h

Điện thoại

Ghi chú

Na

T H

69

TT

2

CĐSPÂmn hạc

7

CĐSPVăn – Sử

6 NGUYỄN T TRÚC

LINH

1983 CĐSPMĩ

thuật

7 NGUYỄN THỊ THU

HIỀN

1981 CĐSP

GDCD

8 DƯƠNG THỊ MỘNG

2 Phân Công Giảng Dạy, Kiêm Nhiệm, Tổng Số Tiết Trong Tuần

HKI: (Từ 01/09/2011 đến 30/10/2011)

Số Họ Và Tên Môn Dạy + Khối (Lớp) dạy Số Chức Số Tổng Ghi

Trang 2

T

tiết dạy

Danh Kiêm Nhiệ m

tiết kiêm nhiệ

m qui đổi

Số tiết / Tuần

Chú

K6

4 lớp 3 lớpK7 4 lớpK8 3 lớpK9

1 PHAN THỊ

2 CAO THANH

nhạc

Âm nhạc

Âm nhạc

Âm

4 CAO THỊ

PHƯỢNG

Địa,

5 PHẠM

6 NGUYỄN THỊ

TRÚC LINH

Mĩ thuật

Mĩ thuật

Mĩ thuật

Mĩ thuật 11

GVCN

7 NGUYỄN THỊ

THU HIỀN

GDC D

GDC D

GDC D

GDC

THƯ

8 DƯƠNG THỊ

9 NGUYỄN THỊ

HKII:

Số

T

T

Họ Và Tên

Môn Dạy + Khối (Lớp) dạy

Số tiết dạy

Chức Danh Kiêm Nhiệ m

Số tiết kiêm nhiệ

m qui đổi

Tổng Số tiết / Tuần

Ghi Chú

K6

4 lớp 3 lớpK7 4 lớpK8 3 lớpK9

1 PHAN THỊ

2 CAO THANH

nhạc

Âm nhạc

Âm nhạc

Âm

4 CAO THỊ

PHƯỢNG

Địa,

5 PHẠM

6 NGUYỄN THỊ

TRÚC LINH

Mĩ thuật

Mĩ thuật

Mĩ thuật

Mĩ thuật 14

GVCN

Trang 3

7 NGUYỄN THỊ

THU HIỀN

GDC D

GDC D

GDC D

GDC

THƯ

8 DƯƠNG THỊ

9 NGUYỄN THỊ

3 Thuận lợi – Khó khăn:

a) Giáo viên:

- Tất cả giáo viên trong tổ được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ từ CĐSP trở lên

- Đa số các thành viên trong tổ có kinh nghiệm giảng dạy ít nhất là một năm trở lên

- Đa số GV trong tổ là đôïi ngũ trẻ, khỏe, năng động, nhiệt tình và có tinh thần, trách nhiệm cao

- Phần lớn GV trong tổ được BGH phân công đúng chuyên môn và đủ số tiết quy định

- Tất cả các thành viên trong tổ luôn ý thức được nội qui cơ quan và qui chế ngành

- Được sự quan tâm, hổ trợ kịp thời về phương tiện và đồ dùng dạy dọc của nhà trường

* Khó Khăn:

- Một số Gv trong tổ đang thời gian tập sự

- Một số gia đình xa cơ quan và kinh tế gia đình chưa được ổn định, còn gặp nhiều khó khăn

- Còn một số thành viên chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến, trao đổi kinh nghiệm với nhau

b) Học Sinh:

* Thuận Lợi:

- Đa số học sinh thuộc vào địa bàn xã và gần trường

- Phần đông HS thuộc các tuyến đường thuận lợi cho việc đi lại

- HS thường đi học đều và đi đúng giờ

- Đa số học sinh chuẩn bị tốt các đồ dùng học tập, nội dung kiến thức bài cũ và mới

- HS ý thức cao về nội qui trường lớp

- Đa số các em có độ tuổi ngang nhau và trình độ, năng lực học tập cũng khá đều nhau

- Phần lớn các em được sự quan tâm nhiệt tình của gia đình

- Tất cả các em luôn được chính quyền địa phương quan tâm giúp đở

- Được nhà trường cho mượn SGK và hổ trợ tập viết

- Được sự quan tâm nhiệt tình của GVBM và GVCN

- Phần lớn học sinh nằm trong địa bàn xã thuận lợi cho công tác điều tra và lấy thông tin PC

* Khó Khăn:

- Một số em là người dân tộc khơmer việc viết và nói còn chậm

- Một vài hs do hỏng kiến thức nên không theo kịp kiến thức mới Do vậy các em thường lơ là, không chú tâm nên thường dẫn đến tình trạng bỏ học hay học yếu

- Một ít HS thuộc đối tượng “cá biệt” nên gây khó khăn trong công tác giáo dục đạo đức, tác phong hs trong một lớp

Trang 4

- Trình độ tiếp thu môn học không đồng đều giữa các học sinh.

- Một số em chưa thật sự ý thức được tầm quan trọng của việc học

- Kinh tế môt số gia đình còn gặp nhiều khó khăn Do vậy, các em còn phải dành nhiều thời gian phụ giúp gia đình

- Các em cung cấp thông tin cá nhân đầu năm thường theo ngẫu hứng và ý thích nên gây khó khăn cho công theo dõi và kiểm tra cũng như phối hợp với gia đình của GVCN

b) Nhà Trường:

* Thuận Lợi:

- Được sự quan tâm của Chi bộ, BGH nhà trường cùng các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường

- Phòng học được xây dựng khang trang và có đủ bàn ghế cho học sinh và giáo viên

- Sách giáo khoa đủ để cho học sinh mượn trong cả năm học

- Trang thiết bị dạy và học luôn trang bị kịp thời cho GV và HS

- Luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho GV – CNV hoạt động, công tác

- Được sự chỉ đạo kịp thời và thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra nên công tác giáo dục và duy trì sĩ số hs luôn được đảm bảo

* Khó Khăn:

- Phòng học tuy được xây dựng khang trang nhưng vẫn chưa đủ đáp ứng về nhu cầu học tập và nghiên cứu của các em

- Chưa có nhiều bóng mát để các em vui chơi

- Trường đang trong giai đoạn thi cơng nên gây kho khăn trong giảng dạy cũng như hoạt động vui chơi của học sinh

- Trang thiết bị tuy có nhưng vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu dạy và học

- Trang thiết bị hiện đại gây hứng thú học tập cho các em chưa có

- Kinh phí hỗ trợ và khen thưởng hoạt động dạy – học còn nhiều hạn chế

4 Kết quả năm học trước của toàn trường :

a) Kết quả hai mặt giáo dục:

- Hạnh kiểm

Khối số HS Tổng SL Tốt Tỉ lệ SL Khá Tỉ lệ Trung bình SL Tỉ lệ SL Yếu Tỉ lệ

Cộn

- Học lực

Trang 5

Khối Tổng số

HS

SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ

+ Tỉ lệ học sinh lên lớp (khối 6-8): 98,2%

+ Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp lớp 9: 100%

+ Tỉ lệ hs bỏ học: 444/452

b) Kết quả thi đua “hai tốt”:

- Học sinh giỏi:

+ Văn hay chữ tốt: 03

+ HSG cấp huyện: 7; HSG cấp Tỉnh: 04

- Giáo viên giỏi cấp trường: 09; cấp tỉnh: 03

- Lao đôïng tiên tiến cấp huyện: 09

- Chiến sỹ thi đua cơ sở: 10; Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh: 03

- Bằng khen của chủ tịch UBND Tỉnh: 02

5 Kết quả năm học trước của toàn tổ :

a) Chất lượng đào tạo bộ mơn:

Giáo viên

Mơn Khối/ Lớp

Tổn

g số HS

i ch ú

L

%

Cao Thanh

Lan

Lịch sử

1

45 34, 3

30 22, 9

10 7,6

1

9

5

63 59, 4

15 14, 1

6

4

7

41, 4

17 1

37, 8

77 17, 0

16 3,5 1 0,2

2

Phan Thị

Muội,

Phạm Trọng

văn

4

4

61 57, 6

14 13, 2

4

55 63, 2

4

7

61, 3

23 5,1

Trang 6

Thu Hiền 5 2

3

60 46, 8

3

3

16 18, 4

62 71, 3

Tổng 452 51 11, 5 15 6 34, 5 23 2 51, 3 13 2,9

Hồ Đức Hịa

Âm nhạc

1

100

8

100

6 100

Nguyễn thị

Trúc Linh

Mỹ thuật

1

100

8

100

6

100

Huỳnh Sơ

Phết

Địa lí

3

41 33, 1

46 36, 2

2

7

Tổng 452 101 22,3 176 38,9 164 36,3 11 2,4

b) Kết quả hai mặt giáo dục

Giáo viên Lớp TS

HS

Trang 7

SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %

Phan Thị

Muội

6a1 32 2 6,2 14 43,

8 16 50

6a1 32 30 93,

8 2 6,2

Nguyễn

Thị Trúc

Linh

6a2

33 6 18,2 8 24,4 15 45,5 4 12,1 6a2 33 28 84,8 5 15,2

c) Cơng tác duy trì sĩ số HS:

Giáo viên Lớp

HS đầu HKII

HS Cuối HKII

SL

Số lần và biện pháp vận động Phan T

Hồn cảnh gđ khĩ khăn, chuyển trường Nguyễn

Thị Trúc

Linh

d) Kết quả thi đua “hai tốt”:

- Giáo viên giỏi cấp trường: 4 gv

- Lao đôïng tiên tiến cấp huyện: 02

- Chiến sỹ thi đua cơ sở: 03

- Bằng khen của chủ tịch UBND Tỉnh: 01

II MỤC TIÊU CHUNG:

- Chấp hành tốt những chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước

- Chấp hành tốt nội quy, quy định của nhà trường và quy chế của ngành

- Tích cực tham gia và đạt kết quả cao trong phong trào thi đua “hai tốt” của nhà trường

- Bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu theo sự phân công của BGH và tổ chuyên môn, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

- Sử dụng và bảo quản tốt đồ dùng dạy học theo quy định của nhà trường

- Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Tích cực và thực hiện nghiêm cuộc vận động ”Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh”; cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"; cuộc vận động hai không với bốn nội dung “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục; Nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và với tình trạng học sinh không đạt chuẩn lên lớp (học sinh ngồi nhầm lớp)”và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"

III NHIỆM VỤ

- Tiếp tục tăng cường cơng tác xây dựng và duy trì bền vững nề nếp, kỉ luật – kỉ cương trong việc thực hiện các hoạt động chuyên mơn ở nhà trường

Trang 8

- Tích cực hưởng ứng cuộc vận độn “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “ Mỗi thầy cơ giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”

và phong trào thi đua “ Xây dựng trường học, học sinh tích cực”, phát huy kết quả 5 năm thực hiện cuộc vận động “ Hai khơng” do ngành phát động

- Tiếp tục đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng giáo dục tịa diện theo hường thực chất và bền vững

- Tiếp tục vận dụng cĩ hiệu quả phương pháp đổi mới vào giảng dạy Triệt để sử dụng cĩ hiệu quả các trang thiết bị đồ dùng đã được trang bị và tự làm vào từng tiết dạy Tích cực ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào soạn giảng

- Duy trì tốt tỉ lệ học sinh ở các khối lớp đảm bảo tỉ lệ đầu vào và đầu ra tương xứng, coi đây là nột khâu hết sức quan trọng then chốt của cơng tác chuyên mơn trong năm học

- Phát huy mạnh vai trị nồng cốt của tổ chuyên mơn, tiếp tục đổi mới phương thức giáo dục đạo đức GDNGLL, giĩa dục hướng nghiệp theo tinh thần lồng ghép và tích hợp, chú trọng giáo dục giá trị, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

- Duy trì và thực hiện cĩ hiệu quả cao trong phong trào “ GVDG” , “ HSG” các cấp

- Tăng cường cơng tác kiểm tra, quản lí hoạt động chuyên mơn trong năm học

- Duy trì bền vững đạt chuẩn phổ cập THCS hàng năm

IV.CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

4.1 Công tác tư tưởng chính trị:

a Chỉ tiêu:

- 100% Giáo viên trong tổ luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

- 100% giáo viên tổ tham gia học lớp bồi dưỡng chính trị hè

- 100% thành viên thực hiện tốt cuộc vận động hai không với bốn nội dung “ Nói không với tiêu cực trong thi cử, chống bệnh thành tích trong giáo dục, không vi phạm phẩm chất đạo đức của nhà giáo và học sinh không ngồi nhầm lớp” Thực hiện tốt cuộc vận động “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong nhà trường.

- Phấn đấu trong năm học giới thiệu 01 giáo viên cho Đảng xem xét

b Giải pháp:

- Luôn xây dựng được tập thể đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

- Đôn đốc, nhắc nhỡ, kiểm tra và luôn quan tâm, động viên tinh thần của các thành viên

- Thường xuyên trao đổi kinh nghiệm về biện pháp thực hiện

4.2 Công tác chuyên môn :

a Chỉ tiêu:

- 100% Giáo viêm đảm bảo ngày giờ cơng lên lớp, khơng tự tiện cắt xén thời gian, chương trình

- 100%Giáo viên soạn giáo án bằng vi tính, áp dụng giảm tải chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng, lồng ghép tích hợp giáo dục mơi trường, kĩ năng sống… được tổ chuyên mơn kiểm duyệt trước một tuần, một tháng cĩ hai lần kiểm duyệt

- 100%Giáo viên tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng cơng nghệ thơng tin, cĩ ít nhất một tiết dạy trình chiếu

Trang 9

- 100%Giáo viê ra đề kiểm tra cĩ ma trận, đáp án, thang điểm, thực hiện điểm số và đánh giá học sinh theo dúng phân phối chương trình và thơng tư 58/2011 cảu bộ giáo dục và đào tạo

- 100% Giáo viên thực hiện tốt cơng tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém( khi được pah6n cơng)

- 100%Giáo viên thực hiện đầ đủ các loại hồ sơ sổ sách theo từng vị trí và cơng việc đã pah6n cơng

- 100%Giáo viên tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp trường( đối với giáo viên đã đủ điều kiện)

- 100%Giáo viên thực hiện đầy đủ và kịp thời các thơng tin, báo cáo, đăng nộp… theo yêu cầu của cấp trên

- 100%Giáo viên thực hiện đúng quy chế làm việc và nội quy cơ quan

b Giải pháp:

- Soạn giáo án trước khi lên lớp 01 tuần (có duyệt của Tổ Trưởng)

- Đề kiểm tra phải có biểu điểm, đáp án và có nhận xét kết quả làm bài của học sinh

- Đề kiểm tra phải đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng và ma trận đề

- Chấm, chữa bài kiểm tra nghiêm túc kịp thời và công bằng đối với học sinh

- Tích cực học tập, trao dổi kinh nghiệm giữa các đồng nghiệp

- Chủ động dự giờ của các đồng nghiệp trong nhà trường theo qui định

- Đôn đốc, nhắc nhỡ, kiểm tra và luôn quan tâm và động viên tinh thần của các thành viên

4.3 Tham gia phong trào thi đua 2 tốt :

a Chỉ tiêu

+ Đảm bảo chất lượng học sinh lên lớp cuối năm ở lớp 6a4, 8a4 đạt 96.5 %

+ Duy trì sỉ số lớp 6a4, 8a4 đạt 97%

+ Học sinh giỏi : Cấp Trường : 09(học sinh); HS giỏi cấp thị xã 03, văn hay chữ tốt cấp thị xã: 01,

+ Giáo viên giỏi cấp trường : từ 5 đến 6 GV

+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở : 7 đ/c;

+ lao động tiên tiến: 07

+ Bằng khen của UBND Tỉnh: 02 đ/c

+ 100 % GV tổ được kết nạp đoàn viên công đoàn

+ 100% GV tổ đủ điều kiện đăng ký và đạt "cô giáo giỏi việc trường- đảm việc nhà" + 100% GV tổ thực hiện kế hoạch hoá gia đình

b Giải pháp:

+ GVCN cĩ biện thiết thực nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện, hạn chế tình trạng vi phạm nề nếp; quản lí sát lớp chủ nhiệm để cĩ những biện pháp giáo dục, uốn nắn kịp thời + GV quan tâm tổ chức, động viên các em tham gia các hoạt động TDTT, văn nghệ…

+ Thục hiện tốt quy chế của bộ giáo dục và dào tạo về đánh giá kết quả rèn luey65 của học

sinh; quan tâm , giúp đỡ những học sinh yếu kém

+ Tổ trưởng phải luôn gương mẫu và đi đầu trong mọi phong trào của tổ và đặc biệt là công tác chuyên môn, nghiệp vụ

+ Triển khai cho các tổ viên hiểu rõ quyền và lợi ích khi đăng kí các danh hiệu thi đua Từ đó động viên khuyến khích các thành viên tích cực đăng kí các danh hiệu

Trang 10

+ Đôn đốc, nhắc nhỡ, kiểm tra, luôn quan tâm và động viên tinh thần của các thành viên

4.4 Công tác văn thể:

a Chỉ tiêu:

+ 100% giáo viên tổ tích cực tham gia phong trào TDTT, hội thi, hội thao, hội diễn và sinh hoạt ngoại khóa do Trường, ngành tổ chức

b Giải pháp:

+ Đôn đốc, nhắc nhở và động viên nhau để thực hiện

+ Nêu gương điển hình, kiểm diện các buổi sinh hoạt và đưa các nội dung thi đua vào thang điểm thi đua

4.5 Công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

a Mục đích

+ Tất cả thành viên trong tổ đều phải tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân

+ Tất cả các thành viên đều phải tham gia đầy đủ các khóa học bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do cấp trên tổ chức, điều động

+ Mỗi giáo viên phải hội giảng đủ số tiết theo quy định của nhà trường và tổ chuyên môn Khi tham gia theo giảng phải tích cực đóng góp ý kiến và trao đổi kinh nghiệm với nhau

+ Mỗi giáo viên phải dự giờ thăm lớp đủ số tiết theo qui định của nhà trường và tổ chuyên môn Khi tham dự phải thực sự nghiêm túc học hỏi kinh nghiệm của các đồng nghiệp

b Giải pháp:

+ Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, động viên và nhắc nhở, chỉ đạo cho các thành viên thực hiện tốt công tác dự giờ thao giảng

+ Đôn đốc động viên thành viên tích cực tự học, tự rèn bằng mọi hình thức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân

+ Động viên, nhắc nhở và chỉ đạo tổ viên khi tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phải thực sự nghiêm túc học tập

+ Phối hợp với BGH thường xuyên kiểm tra việc dự giờ thăm lớp, việc đăng ký hội giảng và thao giảng để đánh giá tay nghề của giáo viên

4.6 Một số hoạt động khác.

a Giáo dục tư tưởng đ ạo đ ức :

*Mục đích:

- Các em phải biết kính trọng người già

- Biết kính thầy mến bạn

- Biết giúp đỡ bạn bè, giúp đỡ những người khó khăn

- Biết “uống nước nhớ nguồn”, “ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Biết vâng lời cha mẹ, anh chị em và những người lớn tuổi

- Đi thưa và về trình; đi đến nơi, về đến chốn

* Biện pháp:

- Thông qua các tiết học, môn học giáo dục các em một số phẩm chất, lối sống đạo đức

Ngày đăng: 14/06/2021, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w