1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

PHIEU MO TA DU AN DU THI

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 15,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Híng dÉn HS c¨n cø vµo tia s¸ng qua + Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi quang tâm để rút ra nhận xét về kích th- tiờu cự của thể thủy tinh để ảnh rừ nột íc cña ¶nh trªn mµng líi khi [r]

Trang 1

phiếu thông tin về giáo viên dự thi

- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định.

- Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vụ Bản

- Trờng THCS Liên Bảo

-Địa chỉ: xã Liên Bảo, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

-Điện thoại: 03503820542 Email: info@123doc.org

-Họ và tên giáo viên: Vũ Đức Quý

-Điên thoại: 0984871756 Email: info@123doc.org

phiếu mô tả dự án dự thi của giáo viên

1 Tên dự án dạy học: Tiết 55- Bài 48: mắt

2 Mục tiêu dạy học:

Kiến thức :

- Nêu và chỉ ra đợc trên hình vẽ (hay trên mô hình) hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lới

- Nêu đợc chức năng thuỷ tinh thể và màng lới so sánh đợc chúng với các bộ phận tơng ứng của máy ảnh

- Trình bày đợc khái niệm sơ lợc về sự điều tiết mắt, điểm cực cận và điểm cực viễn

- Biết cách thử mắt

Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu bộ phận quan trọng của cơ thể là Mắt theo khía cạnh Vật lí

- Biết cách xác định điểm cực cận và cực viễn bằng thực tế

Thái độ :

Trang 2

- Nghiêm túc nghiên cứu ứng dụng vật lí.

Năng lc vận dung kiến thức liên môn của học sinh:

- Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức của:

+ chơng IX,(bài 49 Cơ quan phân tích thị giác; bài50 Vệ sinh mắt) môn sinh học lớp 8

+ chơng III.Tam giác đồng dạng, môn toán lớp 8

Để giải quyết các vấn đề của bài học đặt ra

3 Đối tơng dạy học của dự án.

học sinh lớp 9, tổng số 35 học sinh.

4 ý nghĩa của dự án.

- Khuyến khích giáo viên sáng tạo, thực hiện dạy học theo chủ đề,chủ điểm có nội dung liên quan đến nhiều môn học và gắn liền với thực tiễn, góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới phơng pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập, tăng cờng ứng dụng hiệu quả của

công nghệ thông tin trong dạy học Tạo cơ hội giao lu, trao đổi kinh nghiệm giữa các giáo viên trung học cơ sở trong toàn tỉnh

- Khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức của các môn học khác nhau để giải quyết các tình huông thực tiễn, tăng cờng khă năng tự học, tự nghiên cứu của học sinh

5 Thiết bị dạy học, học liệu:

Đối với GV và cả lớp :

.1 tranh vẽ con mắt bổ dọc

.1 mô hình con mắt

.1 bảng thử mắt của y tế

Các ứng dung công nghệ thông tin trong bài dạy

.bài giảng điện tử

6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học:

III Ph ơng pháp:

Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV tiến trình bài giảng:

Tiết 55: Bài 48: Mắt I- Cấu tạo của mắt:

1.Cấu tạo:

- Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lới

+Thể thủy tinh là thấu kính hội tụ, nó có thể phồng lên hoặc dẹt xuống để thay

đổi f

+ Màng lới ở đáy mắt, tại đó ảnh hiện lên rõ nét

2.So sánh mắt và máy ảnh:

- Giống nhau:

+ Thể thủy tinh và vật kớnh đều là thấu kớnh hội tụ

+ Phim và màng lưới đều cú tỏc dụng như màn hứng ảnh

- Khỏc nhau:

Vật kớnh cú tiờu cự f

cú thể thay đổi

Thể thủy tinh cú tiờu cự f

cú thể thay đổi được

II- Sự điều tiết:

- Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh để ảnh rõ nét trên màng lới

III- Điểm cực cận và điểm cực viễn

1 Cực viễn:

- Cực viễn: Là điểm xa nhất mà khi có một vật ở đó mắt không điều tiết có thể nhìn rõ đợc

Trang 3

+ Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn.

2 Cực cận:

- Cực cận là điểm gần nhất mà khi có một điểm ở đó mắt có thể nhìn rõ đợc + Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận

IV-Vận dụng:

III Cỏc hoạt động chủ yếu

:

Sự trợ giỳp của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức

có liên quan đến bài mới:

- Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi:

- Nêu cấu tạo chính của máy ảnh? ảnh

thu đợc của máy ảnh là ảnh thật hay ảnh

ảo?

- Kể tên các trờng hợp khác trong cuộc

sống ngời ta cần dùng đến thấu kính hội

tụ ?

GV đặt vấn đề: ngời ta có thể dùng

thấu kính hội tụ trong nhiều việc nh

chiếu phim, chụp ảnh.v.v và ngay cả

lúc bình thờng thì chúng ta cũng luôn

cần dùng đến thấu kính hội tụ Đó là khi

chúng ta nhìn mọi vật, tại sao vậy? ->

Vào bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của mắt

- Treo tranh 48.1

- Yêu cầu HS đọc mục I.1 SGK và trả

lời các câu hỏi:

? Tên của hai bộ phận quan trọng nhất

của mắt là gì?

? Bộ phận nào của mắt là thấu kính hội

tụ? Tiêu cự của nó có thể thay đổi đợc

không? Bằng cách nào?

? ảnh của vật mà mắt nhìn thấy hiện ở

đâu?

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự điều tiết

của mắt:

Yêu cầu HS đọc phần II SGK và trả lời

các câu hỏi:

? Mắt thực hiện quá trình gì thì mới

nhìn rõ các vật?

- Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi mà

GV yêu cầu

- Hs lắng nghe

I– Cấu tạo của mắt.

1 Cấu tạo :

- Từng HS đọc mục I.1 SGK về cấu tạo của mắt và trả lời câu hỏi của GV

- Gồm hai bộ phận quan trọng :

+ Thể thủy tinh là 1 TKHT, nú phồng lờn, xẹp xuống để thay đổi f

+ Màng lưới ở đỏy mắt, tại đú ảnh hiện lờn rừ nột.

2 So sỏnh mắt và mỏy ảnh:

- So sánh cấu tạo của mắt và máy ảnh

- Từng HS làm C1

C1:- Giống nhau:

+ Thể thủy tinh và vật kớnh đều là thấu kớnh hội tụ.

+ Phim và màng lưới đều cú tỏc dụng như màn hứng ảnh.

- Khỏc nhau:

Vật kớnh cú tiờu

cự f cú thể thay

Thể thủy tinh cú tiờu cự f cú thể

Trang 4

? Trong quá trình này có sự thay đổi gì

ở thuỷ tinh thể?

- Sự điều tiết của mắt là gỡ?

- C2 SGK

- Gv treo bảng phụ, yờu cầu hs dựng

ảnh của cựng một vật tạo bởi thể thủy

tinh khi vật ở xa và khi vật ở gần

- Gọi hs nhận xột

- Hớng dẫn HS căn cứ vào tia sáng qua

quang tâm để rút ra nhận xét về kích

th-ớc của ảnh trên màng lới khi vật ở gần

và khi vật ở xa mắt

Hớng dẫn HS căn cứ vào tia sáng song

song với trục chính để rút ra nhận xét về

tiêu cự của thuỷ tinh thể trong hai trờng

hợp khi vật ở gần và khi vật ở xa mắt

- GV: thông báo: không khí bị ô nhiễm ,

làm việc tại nơi thiếu ánh sáng hoặc ánh

sáng quá mức, làm việc trong tình trạng

kém tập trung(do ô nhiễm tiếng ồn), làm

việc gần sóng điện từ mạnh là nguyên

nhân dẫn đến suy giảm thị lực và các

bệnh về mắt Chúng ta cần phải làm gì

để bảo vệ mắt?

Hoạt động 4: Tìm hiểu về điểm cực

cận và điểm cực viễn

Yêu cầu 1 HS đọc to phần này cho cả

lớp nghe và tìm hiểu

Đa ra các câu hỏi để kiểm tra sự

nghiên cứu nội dung này của HS:

? Điểm cực viễn là điểm nào? Mắt tốt

có điểm cực viễn nằm ở đâu?

? Mắt cú trạng thỏi như thế nào khi

nhỡn một vật ở điểm cực viễn

? Khoảng cực viễn là gì?

- Gv thụng bỏo: người mắt tốt cú thể

nhỡn rừ vật ở rất xa mà khụng phải điều

tiết

- Yờu cầu hs đọc sgk , trả lời cỏc cõu

hỏi sau:

? Điểm cực cận là điểm nào? Mắt tốt

có điểm cực cận nằm ở đâu?

? Khoảng cách từ điểm cực cận đến

mắt gọi là gì?

đổi thay đổi được.

II- Sự điều tiết:

a) Làm việc cá nhân

Đọc phần II SGK

- Trả lời câu hỏi mà GV đặt ra

- Hs trả lời:

+ Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi

tiờu cự của thể thủy tinh để ảnh rừ nột trờn màng lưới.

- Hai hs lờn bảng làm, cỏc học sinh khỏc làm vào vở trả lời C2

- Rút ra nhận xét về kích thớc của ảnh trên màng lới và tiêu cự của thuỷ tinh thể trong hai trờng hợp khi vật ở gần và khi vật ở xa

* Nhận xột: Vật càng xa tiờu cự càng

lớn.

- HS thảo luận: Các biện pháp bảo vệ mắt:

+ Luyện tập để có những thói quen làm việc khoa học, tránh những tác hại cho mắt

+ Làm việc nơi đủ ánh sáng, không nhìn trực tiếp vào nơi ánh sáng quá mạnh + Giữ gìn môi trờng trong lành để bảo vệ mắt

+ Kết hợp giữa hoạt động học tập, lao

động, vui chơi để bảo vệ mắt

III Điểm cực cận và điểm cực viễn.

1 Cực viễn.

- Làm việc cá nhân đọc mục III SGK

- Làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi

mà GV yêu cầu

Là điểm xa nhất mà khi cú một vật ở

đú mắt khụng điều tiết cú thể nhỡn rừ được

- Khoảng cực viễn là khoảng cỏch từ

Trang 5

- Hướng dẫn hs xỏc định điểm cực cận

của mắt mỡnh: Dùng tranh vẽ phóng to

thể hiện minh hoạ cho HS hỡnh a,b/129

SGK

- yờu cầu hs xỏc định điểm cực cận của

mắt mỡnh theo cỏch mà gv đó hướng

dẫn

Hoạt động 5: Vận dụng và củng cố:

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

? C5 SGK

- Gv Gọi hs đọc C6, thảo luận nhúm trả

lời C6

- Nếu hs khụng trả lời được gv gợi ý C6:

+ Điểm cực viễn là gỡ? Điểm cực cận

là gỡ?

+ Dựa vào C2, cỏc em hóy trả lời C6

- Gọi đại diện nhúm trả lời C6, nhận xột,

chữa

Yêu cầu HS tìm hiểu phần: “Có thể em

cha biết”

điểm cực viễn đến mắt.

1 Cực cận:

- Hs đọc hiểu thụng tin về điểm cực cận, trả lời cõu hỏi của gv yờu cầu và làm C4

- Cực cận là điểm gần nhất mà mắt

cũn nhỡn rừ vật.

- Khoảng cỏch từ điểm cực cận đến mắt là khoảng cực cận.

- Hs l m vàm v iệc cỏ nhõn xỏc định điểm cực cận của mắt mỡnh

- Đọc phần ghi nhớ SGK

- Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi C5 SGK

C5:

AB

A ' B '=

OA

OA ' ⇔ h

h '=

d

d ' → h '=

hì d ' d

2000=0,8 cm

- Hs thảo luận nhúm trả lời C6:

+ Khi nhỡn mắt ở điểm cực viễn thỡ f của thể thủy tinh dài nhất, khi nhỡn mắt ở điểm cực cận thỡ tiờu cự của thể thủy tinh ngắn nhất

- Tìm hiểu phần : “Có thể em cha biết

4 Củng cố:

? Nêu hai bộ phận quan trọng nhất của mắt

? Nêu đợc chức năng của thuỷ tinh thể và màng lới, so sánh đợc chúng với các

bộ phận tơng ứng của máy ảnh

2 Hớng dẫn học ở nhà: Học thuộc lí thuyết và làm bài tập C6 SGK ; 48.1 ->

48.3

Ngày đăng: 14/06/2021, 12:55

w