1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GIAO AN TIN 12 PPCT TUYEN QUANG

69 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số khái niệm cơ bản
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Tuyến Quang
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 40,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ thực hành 2 Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: hướng dẫn thực hành 20 phút Gv: Phân nhóm làm bài tập - Phâ[r]

Trang 1

Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3

Tiết 2: §1 - MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

I MỤC TIÊU:

1) Về kiến thức

- Biết khái niệm CSDL(cơ sở dữ liệu)

- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống

- Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL

2) Về kĩ năng

- Lấy bài toán quản lí của nhà trường hoặc một cơ quan, xí nghiệp để minh họa

3) Về thái độ

- Chú ý nghe giảng, tích cực xây dựng bài mới

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV

2) Chuẩn bị của HS: SGK, Vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Kiểm tra bài cũ: không

2) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (25 phút)

Gv: Đặt vấn đề: Công việc quản lí là rất phổ

biến có thể nói mọi tổ chức đều có nhu cầu quản

lí Các công ty cần quản lí tài chính, vật tư, con

người ; trường học cần quản lí hồ sơ học sinh,

cán bộ giáo viên

Gv: Để làm một bài toán quản lí gồm những

công đoạn nào?

HS: trả lời

Gv: Xét ví dụ bài toán quản lí cụ thể?Quản lí

học sinh trong trường THPT

Danh sách học sinh qua bảng biểu (gồm các cột

thông tin tương ứng: số thứ tự, họ tên, năm sinh,

giới tính…)

Giáo viên: Khi thay đổi thông tin trong danh

sách (địa chỉ thay đổi, Học sinh chuyển đi,

chuyển đến) sửa chữa ntn? Gồm những công

đoạn gì?

- Học sinh: trả lời

- Gv: Khai thác hồ sơ gồm những công việc gì?

- Học sinh: trả lời

1 Bài toán quản lý:

*) Ví dụ: quản lý học sinh trong nhà

trường

- Tạo lập hồ sơ học sinh

- Cập nhật hồ sơ: sửa chữa, thay đổi cho phù hợp

- Khai thác hồ sơ, tìm kiếm; sắp xếp, thống kê…

-Lên kế hoạch và báo cáo (quyết định)

stt Hä vµ tªn Ngµysinh GTÝnh D.To¸n

* Việc lập hồ sơ không chỉ đơn thuần là

để lưu trữ mà chủ yếu là để khai thác, nhằm phục vụ các yêu cầu quản lí của nhà trường

Trang 2

- Gv: hồ sơ dùng để:

Xem thông tin cần thiết; đua ra danh sách học

sinh giỏi, khá, trung bình, yếu,…SX, XL học

sinh theo điểm trung bình, thống kê số lượng

học sinh từng mặt…

- Từ việc khai thác hồ sơ- BGH, GV có kế

hoạch, quyết định phù hợp

- Gv: Để giải quyết bài toán quản lí gồm những

công việc nào?

- Học sinh: Dựa vào nhận xét bài toán quản lí từ

các ví dụ đưa ra để đưa ra câu trả lời

Hoạt động 2: (15 phút)

GV yêu cầu HS tự lấy minh họa công việc

thường gặp khi xử lí thông tin của 1 tổ chức

HS: Lấy VD minh họa

GV: Cập nhật hồ sơ gồm những công việc gì?

HS: Trả lời các câu hỏi của GV

GV: Khai thác hồ sơ gồm những công việc gì?

HS: Tìm kiếm; Thống Kê; Sắp xếp và lập báo

- Thu thập, tập hợp thông tin cần thiết cho hồ sơ từ nhiều nguồn khác nhaub) Cập nhật hồ sơ (thêm, xoá, sửa chữa

hồ sơ):

c) Khai thác hồ sơ:

+Tìm kiếm +Thống kê +Sắp xếp +Lập báo cáo

Trang 3

Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3

Tiết 3: §1 - MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (Tiếp)

I MỤC TIÊU:

1) Về kiến thức

- Biết khái niệm CSDL(cơ sở dữ liệu)

- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống

- Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL

2) Về kĩ năng

- Lấy bài toán quản lí của nhà trường hoặc một cơ quan, xí nghiệp để minh họa

3) Về thái độ

- Chú ý nghe giảng, tích cực xây dựng bài mới

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV

2) Chuẩn bị của HS: SGK, Vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi: Nêu các công việc thường gặp khi sử lí thông tin của 1 tổ chức?

2) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1:(25 phút)

Gv: muốn MT xử lí tốt, đáp ứng mọi yêu

cầu của người sử dụng cần phải tạo lập 1

hay một số bảng DL chứa các thông tin cần

thiết theo qui định Các bảng này được lưu

Gv: Cho biết khi mượn sách ở thư viện hay

mua vé máy bay, xem điểm thi ĐH, người ta

thường tra cứu trên MT <-> tức là đã khai

- Được lưu trữ trên các thiết bị nhớ

- Đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người với nhiều mđ khác nhau

VD: Mượn sách ở thư viện -> khai thác CSDL quản lí sách

- Mua vé máy bay-> khai thác CSDL về các chuyến bay

- Xem điểm thi ĐH -> khai thác CSDL về quản lý điểm thi ĐH

+ Hệ QTCSDL: (Database Management

Trang 4

- CSDL là bảng ds học sinh các thí sinh với

các thông tin cần thiết

- GV: Yêu cầu Hs đọc và cho biết 1 cơ sở

GD-ĐT cần quản lí những thông tin gì? Một

System).

Một phần mềm dùng để: tạp lập, lưu trữ CSDL, Tìm kiếm thông tin của CSDL

* Để tạo lập và khai thác 1 CSDL cần có: + CSDL

+ Hệ QTCSDL + Các thiết bị (máy tính; đĩa từ…)

d) Một số ứng dụng:

- Cơ sở GD&ĐT quản lí thông tin

- Cơ sở kinh doanh

HÖ qu¶n trÞ c¬ së d÷ liÖu

C¸c phÇn mÒm øng dông

HỆ CSDL=CSDL+ HỆ QTCSDL Quản trị và khai thác CSDL đó

Trang 5

hãng hàng không cần quản lí thông tin

Trang 6

Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3

- Tích cực chủ động trong việc giải các bài tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT

2) Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, Vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi: Nêu khái niệm cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu?

2) Dạy nội dung bài mới:

- Cơ quan Điện lực quản lí mức độ các hộ gia đình, các cơ quan sử dụng điện

Hoạt động 2: (8 phút)

Hãy phân biệt CSDL và Hệ QTCSDL?

GV: Yêu cầu HS trả lời

* Khác nhau: Một CSDL luôn luôn gắn liền với phần mềm để xây dựng, cập nhật CSDL

và khai thác thông tin trong CSDL đó là hệ QTCSDL

Trang 7

- Hệ QTCSDL là 1 phần mềm không thể thiếu trong 1 hệ CSDL.

- Hệ QTCSDL phải được xây dựng trước khi có CSDL

Hoạt động 3:(10 phút)

Giả sử phải xậy dựng một CSDL để QL

mượn/ trả sách ở thư viện, theo em cần fải

lưu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết

những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu

quản lí của người thủ thư?

GV: Yêu cầu HS trả lời

Hoạt động 4: (5 phút)

Để lưu trữ khai thác thông tin bằng máy

tính người ta đã xây dựng CSDL Em có biết

phương thức nào khác để lưu trữ và khai

thác thông tin bằng máy tính không? Nếu có

hãy cho biết và so sánh ưu, nhược điểm của

các fương thức đó với việc sử dụng hệ

- Các công cụ lập trình trên các ngôn ngữ lập trình bậc cao (C++, Pascal, Java ) hoặccác NNLT chuyên dụng (PHP, Pear, ) để người dùng có thể lập trình giải quyết các bài toán riêng, đơn lẻ

- Các công cụ xử lí từng loại đối tượng riêngbiệt cho từng ứng dụng độc lập (calculator, photoshop, corel draw )

Tuy vậy để đảm bảo cho các công cụ này hoạt động hữu hiệu, người ta vần fải thiết kế các CSDL nội bộ, phục vụ các nhu cầu bên trong của hệ thống lập trình hay xử

Trang 8

lí Các CSDL nội bộ này "trong suốt" với người dùng.

Hoạt động 5: Để thiết kế 1 CSDL cần phải

tiếp cận theo trình tự nào?(7 phút)

A Mức khung nhìn->mức khái niệm->mức

Phải xuất phát từ yêu cầu của người dùng, từyêu cầu chung đối với CSDL, thiết kế chi tiết hóa dần cho đến đích cuối cùng là cách thức lưu trữ DL trên thiết bị vật lí

Trang 9

Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3

Tiết 5: §2 - HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

I MỤC TIÊU:

1) Về kiến thức

- Biết khái niệm hệ quản trị CSDL

- Biết chức năng của hệ quản trị CSDL; Tạo lập CSDL; Cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kiết cuất thông tin; kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL

- Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

2) Về kĩ năng

- Phân biệt được CSDL với hệ quản trị CSDL

3) Về thái độ

- Chú ý nghe giảng, xây dựng bài; có hứng thú với môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV

2) Chuẩn bị của HS: SGK, Vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Kiểm tra bài cũ: không

2) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: (10 phút)

Gv: QTCSDL là gì?

HS: Nhắc lại: là một phần mềm cho phép

tạo lập, bảo trì CSDL và cung cấp các dịch

vụ cần thiết để khai thác thông tin từ

CSDL

+ Các công cụ trong 1 hệ QTCSDL cho

phép người dùng trong việc cung cấp khả

năng tạo lập CSDL

- Gv: Ngôn ngữ định nghĩa DL là gì?

Gv nhấn mạnh 2 điểm: Tồn tại nhóm công

cụ tác động lên cấu trúc và tác động lên

DL; có các công cụ để xem nội dung

- Học sinh: trả lời

1 Các chức năng của hệ QTCSDL

a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL:

- Khai báo cấu trúc bản ghi cho từng bảng DL trong CSDL

Trang 10

- Xem nội dung DL; cập nhật DL.

- Sắp xếp, lọc, tìm kiếm thông tin;

- Kết xuất báo cáo

=> tạo thành các thao tác DL

+ Ngôn ngữ thao tác DL: diễn tả y/c cập nhật

hay tìm kiếm, kết xuất thông tin

- SQL được tạo bởi ngôn ngữ định nghĩa DL

và ngôn ngữ thao tác DL

Hoạt động 3: (10 phút)

Gv: các công việc cung cấp công cụ kiểm

soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL

chỉ có những người thiết kế và quản lí mới

được quyền sử dụng các lệnh này

- Người dùng chỉ nhìn thấy và thực hiện

được các công việc ở ý b) và ý a)

c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL:

- Nhóm lệnh giành cho người thiết kế và quản

lí hệ thống bao gồm các chức năng:

+ Đảm bảo an ninh; ngăn cấm truy cập khôngđược phép

+ Duy trì tính nhất quán của DL

+ Tổ chức và điểu khiển các truy cập đồng thời.+ Đảm bảo khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm

+ Quản lí các từ điển DL bao gồm các mô tả

DL trong CSDL

Hoạt động 4: (10 phút)

Sau khi hệ CSDL đã xd xong, những người có

liên quan đến CSDL là những ai?

- Học sinh: trả lời.

GV: Như vậy, người quản trị CSDL phải là

những người: có chuyên môn cao, hiểu biết,

đáng tin cậy và có tinh thần trách nhiệm.

3 Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

a) người quản trị CSDL: là 1 hay một nhóm

người có nhiệm vụ: quản lí tài nguyên (CSDL, hệ QTCSDL, phần mềm liên quan), cài đặt CSDL vật lí, cấp phát quyền truy cập, cấp phần mềm, phần cứng, duy trì hoạt động hệ thống.

3) Củng cố, luyện tập:(3 phút) Tóm tắt lại các kiến thức đã học trong bài.

Trang 11

Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3

Tiết 6: §2 - HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (Tiếp)

I MỤC TIÊU:

1) Về kiến thức

- Biết khái niệm hệ quản trị CSDL

- Biết chức năng của hệ quản trị CSDL; Tạo lập CSDL; Cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kiết cuất thông tin; kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL

- Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

2) Về kĩ năng

- Phân biệt được CSDL với hệ quản trị CSDL

3) Về thái độ

- Chú ý nghe giảng, xây dựng bài; có hứng thú với môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV

2) Chuẩn bị của HS: SGK, Vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi: 1) Nêu các chức năng của hệ QTCSDL?

2) Khái niệm người quản trị CSDL; người quản trị CSDL quản lí những gì?

2) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: (15 phút)

GV: Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu vai

trò của người quản trị CSDL bây giờ

chúng ta tìm hiểu tiếp các vai trò của

con người khi làm việc với hệ CSDL

GV: Người lập trình ứng dụng làm

những việc gì?

HS: Đọc SGK, trả lời câu hỏi của GV

3 Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL:

a) Người quản trị CSDL(đã học).

b) Người lập trình ứng dụng: xây dựng các

chương trình hỗ trợ khai thác thông tin từCSDL trên cơ sở các công cụ mà hệ QTCSDL

Trang 12

GV: Người dùng là tập thể đông đảo

nhất những người có quan hệ với CSDL

HS: Lắng nghe, ghi bài

GV: Người dùng cuối còn có thể chia

thành nhiều nhóm và có quyền hạn nhất

định để truy cập và khai thác thông tin

VD: Hệ CSDL học tập: Học sinh và phụ

huynh chỉ có thể xem điểm số và không

có quyền cập nhật thông tin

cung cấp

c) Người dùng (cuối):

- Là những người có nhu cầu khai thác thôngtin từ CSDL Họ tương tác với các hệ thốngthông qua việc sử dụng những chương trìnhứng dụng đã được viết trước

- Có thể chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm có 1

số quyền hạn nhất định để truy cập và khai thácCSDL

GV: Tóm tắt lại nội dung các bước và

cho HS ghi bài

4 Các bước xây dựng CSDL:

Bước 1: Khảo sát

- Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí

- Xác định các dữ liệu cần lưu trữ, phân tích mối liên hệ giữa chúng

- Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra

- xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác, sử dụng

Bước 2: Thiết kế

- Thiết kế CSDL

- Lựa chọn hệ QTCSDL để triển khai

- Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng.Bước 3: Kiểm thử

Các bước tiến hành lặp lại nhiều lần cho đến khi hệ thống có khả năng ứng dụng

3) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

Trang 13

- Tóm tắt lại các kiến thức đã học trong bài; (- Các chức năng của hệ QTCSDL ? - Hoạt động của 1 hệ QTCSDL? - Vai trò của con người khi làm việc với các hệ CSDL; - Các bước xây dựng CSDL).

Trang 14

2) Về kĩ năng

- Làm được một số bài tập lý thuyết về Hệ QTCSDL

3) Về thái độ

- Chú ý nghe giảng, xây dựng bài; có hứng thú với môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT

2) Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, Vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Hãy nêu các bước xây dựng CSDL? Theo em bước nào là quan trọng nhất?

2) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Ngôn ngữ định nghĩa DL

Các công cụ trợ giúp trong một hệ QTCSDL

được chia thành 2 loại: tác động lên cấu

trúc và tác động lên dữ liệu (tức là giá trị

của các trường) Các công cụ tác động lên

cấu trúc đóng vai trò giống như câu lệnh

TYPE và câu lệnh VAR khi khai báo

chương trình trong NN Pascal Về phương

diện lí thuyết, các công cụ này tạo thành

ngôn ngữ định nghĩa DL.

Câu hỏi 1: SGK/20

Cho phép:

- Khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu;

- Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu

Ngôn ngữ CSDL là công cụ do hệ QTCSDL

Trang 15

D Hệ QTCSDL là một bộ phận của ngôn

ngữ CSDL, đóng vai trò chương trình dịch

cho ngôn ngữ CSDL;

E Mọi chức năng của hệ QTCSDL đều thể

hiện qua ngôn ngữ CSDL

cung cấp để người dùng tạo lập và khai thác CSDL, hệ QTCSDL là sản phẩm phần mềm

đc xd dựa trên một hoặc một số NNLT khác nhau (trong đó có thể có cả ngôn ngữ

CSDL)

Hệ QTCSDL có các thành phần hỗ trợ dịch các yêu cầu hoặc chương trình viết trên ngôn ngữ CSDL nhưng nó còn fải thực hiện nhiều chức năng khác tới việc duy trì CSDL như một thực thể thống nhất và có tổ chức (các chức năng quản trị) Tuy vậy những chức năng này phần lớn là "trong suốt" đối với người dùng không cần biết và không nhìn thấy

Hoạt động 3:Vì sao các bước xd CSDL lại

lặp lại nhiều lần? (7 phút)

Câu hỏi 1.36 - SBT trang 14

Quá trình xd mô hình toán học (ở đây là CSDL) phản ánh một hoạt động quản lý thực tế là một quá trình tiệm cận Ban đầu người thiết kế có thể chưa hiểu biết mọi yêu cầu đòi hỏi của công tác quản lí Chỉ sau khi

có CSDL thực tế người ta mới đánh giá được sự phù hợp của mô hình toán học với yêu cầu thực tế và có những chỉnh sửa phù hợp Ngoài ra có thể xuất hiện thêm các yêu cầu mới do có sự thay đổi về chỉ tiêu đánh giá, về nhu cầu thông tin

Hoạt động 4: Trong các chức năng của Hệ

QTCSDL, theo em chức năng nào là quan

trọng nhất? Tại sao?(10 phút)

Tôn trọng các câu trả lời của HS, tuy nhiên

GV cũng cần hướng cho HS thấy rằng chức

năng quan trọng nhất của hệ QTCSDL là

Câu hỏi 5: SGK/20

Chức năng cung cấp các dịch vụ cần thiết

để khai thác thông tin từ CSDL bởi vì CSDL

được xây dựng để "đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau"

Trang 16

cung cấp các dịch vụ cần thiết để khai thác

thông tin từ CSDL.

Nếu có 1 ý kiến khác cho rằng đảm bảo an

ninh hệ thống là quan trọng nhất thì GV

cũng không nên phủ định ngay mà phân tích

cho HS thấy đó cũng là một chức năng rất

quan trọng và không thể thiếu được, tuy vậy

đó chưa phải là quan trọng nhất vì nó không

phục vụ trực tiếp cho sự cần thiết phải tồn

Trang 17

Tiết theo PPCT: 08

Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1 TÌM HIỂU HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

- Chủ động, tích cực tìm hiểu bài trong quá trình thực hành

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, Phòng thực hành.

2) Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, Vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

2) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung kiến thức

* Phương pháp:

Giáo viên: Chia lớp thành các nhóm chuẩn bị ở nhà

sau đó trao đổi trên lớp để tiến hành BT&TH 1

Yêu cầu HS phải tự chuẩn bị phương án trả lời các câu

hỏi và trao đổi nội dung công việc đã giao cho nhóm

Tổ chức hoạt động nhóm cho HS đồng thời tham gia

gợi ý định hướng khi cần thiết, giải đáp những vấn

đề HS còn vướng mắc, đánh giá kết quả của HS

HS: Trình bày các nội dung đã thống nhất trong

nhóm, thảo luận trao đổi và đánh giá kết quả giữa

các nhóm để xây dựng một đáp án hoàn chỉnh hơn

Hoạt động 1: (20 phút)

GV: Yêu cầu HS tự tìm hiểu về nội quy thư viện,

một số thẻ/phiếu sổ sách theo dõi quá trình QL sách

và mượn/trả sách của thư viện trường THPT.

GV: tổ chức các nhóm báo cáo về các tư liệu thu

thập được

HS: kể về những nội dung của một thư viện đã được

tin học hóa mà HS biết

Hạn chế: không tìm hiểu tất cả các hoạt động của

Trang 18

thư viện Hs chỉ cần tìm hiểu cách thức phục vụ

mượn, đọc tại chỗ, mượn về nhà, nội quy thư viện

(TV); các ràng buộc trong CSDL: thời hạn mượn

sách, số lượng sách được mượn mỗi lần, quy ước

một số sự cố khi vi phạm nội quy ) và một số loại

phiếu hay sổ sách tối thiểu: thẻ mượn đọc, thẻ mượn

về nhà, sổ sách theo dõi sách trong kho, theo dõi

tình hình sách cho mượn )

Các hoạt động: lập kế hoạch dự trù kinh phí mua

sách, xd CSVC của TV, các hoạt động khuyến khích

phong trào đọc sách theo chuyên đề không cần đề

cập đến chỉ nên tập trung vào hoạt động mượn/trả

sách đáp ứng theo yêu cầu đọc giả và nội quy của

TV

Hoạt động 2: (20 phút)

Kể tên các hoạt động chính của thư viện?

Ngoài ra, GVcó thể nêu thêm cách thức giải quyết

sự cố vi phạm nội quy

GV: có thể phân công 2 nhóm trình bày các hoạt

động chi tiết về QL sách; 2 nhóm trình bày các hoạt

động chi tiết về mượn/trả sách

Các nhóm HS trao đổi, bổ sung lẫn nhau

(?) Trong mỗi hoạt động, các đối tượng tham gia

phải thực hiện những nhiệm vụ nào?

(?) Khâu mượn sách được tiến hành cụ thể ra sao?

HS đến mượn cần làm những thủ tục gì?Nhân viên

giao sách làm việc gì?

Bài 2:

- QL sách (nhập/ xuất sách vào kho,

thanh lí sách, đền bù sách hoặc tiền domất sách )

- Mượn/ trả sách (cho mượn, nhận

sách trả, tổ chức thông tin về sách và tác giả );

Trang 19

Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3

Chương II: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS

§3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS

- Biết 4 đối tượng chính: Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo

- Biết hai chế độ làm việc: Chế độ thiết kế (làm việc với cấu trúc) và chế độ làm việcvới dữ liệu

2) Về kĩ năng

- Thực hiện được việc khởi động và ra khỏi access, tạo một CSDL mới, mở CSDL

đã có

3) Về thái độ

- Chú ý nghe giảng, xây dựng bài; có hứng thú với môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV.

2) Chuẩn bị của HS: SGK, Vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Kiểm tra bài cũ: không

2) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu Access (3 phút)

- Là Hệ QTCSDL dành cho máy tính cá nhân và

máy tính chạy trong mạng cục bộ

1 Phần mềm MicroSoft Access:

- Là hệ QTCSDL nằm trong bộ phần mềm MicroSoft Office của MicroSoft

Hoạt động 2: (7 phút)

GV: yêu cầu HS đọc SGK Tìm hiểu khả năng

của Access và trả lời câu hỏi:

(?)Hãy kể ra các khả năng của Access?

HS: Đọc SGK, Trả lời câu hỏi của GV

GV: Yêu cầu HS lấy vd minh họa về 1 tổ chức

QL Tương tự vd trong SGK/26

HS: Tìm hiểu, lấy ví dụ minh họa

2 Khả năng của Access:

a) Access có những khả năng nào?

* Cung cấp các công cụ để khai báo, lưu trữ và xử lí DL

+ Tạo CSDL gồm các bảng DL và các liên kết giữa chúng

+ Tạo biểu mẫu để cập nhật DL;

+ Tạo mẫu hỏi để tìm kiếm, khai thác DL;

+ Tạo báo cáo thống kê hay tổng kết

b) Ví dụ: (SGK)

Hoạt động 3: (10 phút) 3 Các đối tượng chính của Access:

a) Các loại đối tượng:

Trang 20

GV: giới thiệu và phân biệt các đối tượng trong

MS Access

- Có thể thực hiện trên MT một vài thao tác của

chương trình Access để học sinh tìm hiểu trên

màn hình minh hoạ -> nhận biết các khái niệm về

các đối tượng của Access

(?) Có mấy đối tượng chính trong hệ QTCSDL

Access?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu vd trong

SGK/27; Lấy vd tương tự về cách QL về 1 đối

tượng đã được xác định

- Có 4 đối tượng:

+ Bảng (Table): là đối tượng dùng để lưu trữ DL về 1 chủ thể xác định

+ Mẫu hỏi (Query): là đối tượng dùng

để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất thông tin từ 1 hay nhiều bảng

+ Biểu mẫu (Form): Là đối tượng tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặchiển thị thông tin

+ Báo cáo (Report): là đối tượng được thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp DL được chọn và in ra

b) Ví dụ: (SGK)

Hoạt động 4:(10 phút)

Giới thiệu cách khởi động Access:

GV: Giới thiệu cách khởi động Access và yêu cầu

HS quan sát hình 13 - SGK/28 - Màn hình làm

việc của Access.

(?) Nêu cách tạo CSDL mới?

HS: Trả lời câu hỏi

(?) Gv h.dẫn hsinh cách tạo CSDL mới

- Tên tệp trong Access có phần mở rộng là

- Tạo các đối tượng khác trong CSDL

và mỗi CSDL phải có ít nhất 1 bảng Access có tên tệp ngầm định phần mở

rộng là *.MDB

c) Mở CSDL đã có:

C1: Nháy đúp tên CSDL

C2: File\Open rồi tìm CSDL cần mở

Trang 21

Hình biểu diễn CSDL đã có

- GV: Nêu các cách kết thúc làm việc với

Access?

Chú ý: trước khi thoát khỏi Access, Access sẽ hỏi

có lưu thông tin trước khi kết thúc hay không?

d) Kết thúc làm việc với Access:

C1: File\Exit hoặc ấn alt + F4.

C2: Nháy đúp nút Close () góc trên

bên phải màn hình Access

Hoạt động 5:(10 phút)

* Chế độ làm việc với các đối tượng:

Gv:cung cấp cho học sinh các thông tin về chế độ

làm việc Các chế độ làm việc với các đối tượng

trong Access là những chế độ nào?

HS:Trả lời

- Để chọn chế độ thiết kế, chọn View -> Design

View hoặc nháy nút

GV: Y/c HS quan sát hình 17 - SGK/31

(Bảng ở chế độ thiết kế)

- Để chọn chế độ trang dữ liệu, chọn View ->

Datasheet View hoặc nháy nút

GV: Y/c HS quan sát hình 18 - SGK/31

(Bảng ở chế độ trang dữ liệu)

Gv giới thiệu cho học sinh biết các cách tạo đối

tượng trong Access

- Có bao nhiêu cách tạo đối tượng trong Access?

- Thuật sĩ (Wizard) là gì?

HS:Trả lời

(?) Hãy nêu cách mở một đối tượng?

GV: Yêu cầu HS qua sát hình 19 - SGK/32, GV

giới thiệu cửa sổ CSDL ứng với đối tượng làm

việc hiện thời là các bảng, GV có thể hd HS cách

mở 1 trong các bảng có trong hình

VD: có thể kích đúp lên tên bảng là TAC_GIA để

mở bảng này

5 Làm việc với các đối tượng:

a) Chế độ làm việc với các đối tượng:

- Chế độ thiết kế (Design View): tạo mới đối tượng hoặc thay đổi các đối tượng

- Chế độ trang DL (Datasheet View): Hiển thị DL dạng bảng -> làm việc trực tiếp với DL: xem, xoá, thay đổi các DL; thêm DL mới

b) Tạo đối tượng mới:

c) Mở đối tượng:

- Nháy đúp lên tên một đối tượng để

mở nó

3) Củng cố- Luyện tập: (3 phút)

Trang 22

Nhắc lại các kiến thức đã học trong bài.

4) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

+ BTVN: Trả lời các câu hỏi 1 -> 5 SGK/33

Làm BT trong SBT từ 2.1 đến 2.13 - SGK/ 18, 19, 20 Chuẩn bị tiết học sau đọc và tìm hiểu trước bài: Cấu trúc bảng

Trang 23

Tiết theo PPCT: 10

Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3

§4: CẤU TRÚC BẢNG

I MỤC TIÊU:

1) Về kiến thức

- Hiểu các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng:

Cột (thuộc tính): Tên, miền giá trị

Dòng(bản ghi): Bộ các giá trị của thuộc tính

Khóa

- Biết tạo và sửa cấu trúc bảng

- Hiểu việc tạo liên kết giữa các bảng

2) Về kĩ năng

- Thực hiện được tạo và sửa cấu trúc bảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu

- Thực hiện việc khai báo khóa

- Thực hiện được việc liên kết giữ hai bảng

3) Về thái độ

- Chú ý nghe giảng, xây dựng bài; có hứng thú với môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV.

2) Chuẩn bị của HS: SGK, Vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

a Nêu các đối tượng có trong Access? Các chế độ làm việc với các đối tượng?

b Nêu cách khởi động + Thoát khỏi Access?

2) Dạy nội dung bài mới:

- Trường (field: là một cột của bảng thể hiện

Trang 24

Gv: Nêu cách tạo cấu trúc bảng?

(?) Các tính chất của trường dùng để làm gì ?

(?) Thay đổi các tính chất của trường dùng

phải làm gì ?

Gv: hd và giải thích

Mỗi bản ghi trong 1 bảng phải là duy nhất (2

hàng DL không giống nhau)

- Access có thể tự tạo khoá chính tự động

thêm 1 trường có tênlà ID và kiểu DL là

Autonumber

* Chú ý: SGK/37

- Nêu cách chỉ định khoá chính?

- Nêu cách lưu cấu trúc bảng?

- Làm việc với bảng; trong cửa sổ CSDL nháy vào Tables

a) Tạo cấu trúc bảng:

- Nháy đúp Creat Table in Design View hoặc New

- Design View

- Tên trường (Field Name)

- Kiểu DL (Data Type)

- Các tính chất của trường

* Để tạo 1 trường:

- Gõ tên trường vào cột Field Name;

- Chọn kiểu DL trong cột Data Type;

- Mô tả nội dung trường trong cột Decription (không nhất thiết fải có);

- Lựa chọn tính chất của trường trong mục Field Properties

* Các tính chất của trường:

- để điều khiển cách thức DL được lưu trữ; nhập hoặc hiển thị Tính chất của trường phụ thuộc vào kiểu DL của trường

- Field size: kích thước trường;

- Format: định dạng;

- Caption: thay tên trường bằng các phụ đề

dễ hiểu;

- Default Value: giá trị ngầm định

* Thay đổi tính chất của 1 trường:

- Nháy chuột vào dòng định nghĩa trường

- Các tính chất của trường tương ứng sẽ xuất hiện trong phần Field Properties

* Chỉ định khoá chính:

- Trong mỗi bảng của Access; người dùng cần chỉ ra một hoặc nhiều trường mà giá trị của chúng xác định duy nhất mỗi hàng của bảng, các trường đó -> khoá chính (primary key) của bảng

Trang 25

* Lưu cấu trúc bảng:- File\Save hoặc nháy nút lệnh Save.

+ Gõ tên bảng vào ô: table Name trong hộp thoại Save As\OK

- Chọn nút Close () để đóng

Hoạt động 3: (10 phút)

GV: Trước khi thay đổi cấu trúc bảng ta phải

hiển thị chế độ thiết kế bằng cách nháy nút

lệnh Design góc trên bên trái cửa sổ CSDL

GV: (?) Thay đổi cấu trúc bảng ?

GV: (?) Nêu cách xoá trường trong bảng?

HS: Trả lời câu hỏi GV

GV: (?) Muốn thay đổi khoá chính ta phải

làm ntn?

HS: Trả lời

b) Thay đổi cấu trúc bảng:

- Nháy tên bảng trong trang bảng

- Nháy nút Design

+ Thay đổi thứ tự các trường:

- Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nháy chuột và giữ

- Di chuyển chuột, kéo và nhả chuột khi đã

di chuyển trường đến vị trí mong muốn.+ Thêm trường:

- Insert/Rows hoặc chọn nút biểu tượng chèn thêm trường

- Gõ tên trường, chọn kiểu DL, mô tả và xđ các tính chất của trtường đó

+Xoá trường:

- Chọn trường muốn xoá

- Edit/Delete Row hoặc chọn biểu tượng xoá

Lưu lại khi thay đổi: File\Save ( )

+ Thay đổi khoá chính:

- Chọn trường khoá chính

- Nháy nút hoặc chọn lệnh Primary key

để huỷ bỏ thiết đặt khóa chính cũ (Edit\Primary Key)

- Chọn trường mới và chỉ định khoá chính

Hoạt động 4: (5 phút)

GV:

Muốn xoá 1 bảng không cần đến nữa hay các

bảng chứa các thông tin sai, cũ thì làm ntn?

HS: Trả lời dựa theo SGK

GV: Nêu cách thay đổi tên bảng?

HS: trả lời

c) Xoá và đổi tên bảng:

+ Xoá bảng:

- Chọn tên bảng trong trang bảng

- Nháy Delete ( ) hay chọn lệnh Edit\ Delete

Trang 26

Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2 TẠO CẤU TRÚC BẢNG

I MỤC TIÊU:

1) Về kiến thức

- Thực hiện được các thao tác cơ bản: khởi động và kết thúc Access, tạo CSDL mới;

- Thực hiện được chỉnh sửa và lưu cấu trúc bảng

2) Về kĩ năng

- Có các kĩ năng cơ bản về tạo cấu trúc bảng theo mẫu, chỉ định khóa chính;

3) Về thái độ

- Chủ động, tích cực tìm hiểu bài trong quá trình thực hành

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, Phòng máy thực hành, máy chiếu.

2) Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, Vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

2) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (20 phút)

GV: Hướng dẫn HS làm BT1 trong

SGK/40

(GV có thể làm thao tác mẫu 1 lần sau

đó có thể gọi HS làm mẫu 1 số thao tác,

ĐoanVie

n

Là ĐV hay không

Yes/No

NgSinh Ngày sinh Date/time

Diachi Địa chỉ Text

Chú ý: SGK/40

Khi đã tạo xong cấu trúc của bảng, muốn

Bài 1: SGK/40

- Khởi động Access;

- Tạo CSDL với tên QuanLi_HS;

- Tạo tên bảng HOCSINH.

Trang 27

ghi tên bảng ta vào File\Save, hiện ra cửa

sổ Save As, gõ tên bảng vào

Sau khi gõ tên cho bảng vừa tạo xong thì

máy tính sẽ hiện ra bảng thông báo

có chọn khóa chính cho bảng hay không?

Hoạt động 2:(10 P)

GV: Hướng dẫn HS chỉ định trường

MaSo là khóa chính

HS: Thực hiện theo hướng dẫn

Sau khi chỉ định khóa chính xong, có thể

- Chọn trường MaSo bằng cách nháy ô ở bên

trái tên trường

- Nháy nút biểu tượng ( ) của Access hoặc

chọn lệnh Primary key trong menu Edit.

- Đặt tên sai CSDL, sai tên bảng;

- Sai, thiếu hay thừa khi đặt tên trường,

xóa nhầm trường, chọn sai kiểu DL (chú

ý các thao tác sửa đổi cấu trúc);

- Chỉ định sai trường khóa chính, có thể

- Cần lưu DL lại trước khi kết thúc làm việc với Access

Trang 28

dẫn đến fải xóa trường khóa chính hiện

thời để thay bằng một trường khác

3) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3 phút)

Nhắc lại các thao tác khi tạo cấu trúc 1 bảng trong CSDL:

1.Mở cửa sổ CSDL – chọn Table

2.Tạo cấu trúc theo chế độ thiết kế

3.Trong cửa sổ Table: gõ tên trường, kiểu DL …

4 Chỉ định khoá chính

5 Lưu cấu trúc bảng

4) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

BTVN: - Hoàn thiện bài thực hành

- Chuẩn bị tiết sau- Tiếp tục tìm hiểu và làm:

Bài tập và thực hành 2 - Tạo cấu trúc bảng.

Trang 29

Tiết theo PPCT: 12

Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2 TẠO CẤU TRÚC BẢNG (Tiếp)

I MỤC TIÊU:

1) Về kiến thức

- Thực hiện được các thao tác cơ bản: khởi động và kết thúc Access, tạo CSDL mới;

- Thực hiện được chỉnh sửa và lưu cấu trúc bảng

2) Về kĩ năng

- Có các kĩ năng cơ bản về tạo cấu trúc bảng theo mẫu, chỉ định khóa chính;

3) Về thái độ

- Chủ động, tích cực tìm hiểu bài trong quá trình thực hành

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, Phòng máy thực hành, máy chiếu.

2) Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, Vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

2) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (20 phút)

GV: Từ DL đã có từ bài thực hành tiết trước

- Chuyển trường Doanvien xuống dưới trường

Ngsinh và trên trường Diachi;

- Thêm các trường: Lí, Hóa, Tin;

- Di chuyển trường Diem để có các thứ tự:

Toan, Li, Hoa, Van, Tin

- Lưu lại bảng và thoát khỏi Access

HS: Thực hành theo sự hướng dẫn của GV

Bài 3: ở chế độ thiết kế (View\Design View)

Thay đổi cấu trúc bảng và vị trí các trường trong bảng:

Trang 30

thể nhầm lẫn, GV cần dự kiến sẵn 1 số tình

huống xảy ra để hdẫn HS khắc fục, vd:

- Không biết chọn mở cửa sổ cần thiết và đúng

lúc (chú ý thứ tự thao tác );

- Đặt tên sai CSDL, sai tên bảng;

- Sai, thiếu hay thừa khi đặt tên trường, xóa

nhầm trường, chọn sai kiểu DL (chú ý các thao

tác sửa đổi cấu trúc);

- Chỉ định sai trường khóa chính, có thể dẫn đến

fải xóa trường khóa chính hiện thời để thay bằng

GV: - Giáo viên đánh giá tiết học thực hành

- Nhận xét, kiểm tra, cho điểm

Yêu cầu:

- Làm lại bài thực hành; Các thao tác khi tạo cấu trúc 1 bảng trong CSDL:

1.Mở cửa sổ CSDL – chọn Table

2.Tạo cấu trúc theo chế độ thiết kế

3.Trong cửa sổ Table: gõ tên trường, kiểu DL …

4 Chỉ định khoá chính

5 Lưu cấu trúc bảng

4) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3 phút)

BTVN: - Hoàn thiện bài thực hành

- Chuẩn bị tiết sau

- Đọc và tìm hiểu trước bài: Các thao tác cơ bản trên bảng.

Tiết theo PPCT: 13

Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3

Trang 31

§5: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG

- Chú ý nghe giảng, xây dựng bài; có hứng thú với môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, Máy chiếu.

2) Chuẩn bị của HS: SGK, Vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.

2) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (10 phút)

Sau khi tạo cấu trúc các bảng việc tiếp theo là

cập nhật DL

- Chọn chế độ hiển thị trang DL của bảng &

nháy đúp tên bảng trong trang bảng

GV: Trình chiếu và yêu cầu HS quan sát và tìm

a) Thêm bản ghi mới:

- Chọn Insert/New Record hoặc chọn biểu tượng New record ( ) trên thanh công cụ

- Gõ DL vào trong mỗi trường

GV: Nêu cách chỉnh sửa dữ liệu của 1 trường

HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Nêu cách xóa bản ghi?

HS: trả lời

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 26 - SGK/26 -

Hộp thoại khẳng định xóa

GV: Giới thiệu và hdẫn thêm cho HS - Chọn 1

số bản ghi liền nhau: nháy chọn bản ghi đầu

tiên rồi ấn Shift rồi nháy đến bản ghi cuối

b) Chỉnh sửa:

- Để chỉnh sửa giá trị 1 trường của 1 bảnghi chỉ cần nháy chuột vào ô chứa dữ liệu tương ứng và thực hiện các thay đổicần thiết

c) Xóa bản ghi:

- Nháy 1 ô của bản ghi để chọn rồi ấn

nút Delete hoặc chọn bản ghi bằng cách nháy vào ô trái nhất rồi ấn delete (Hoặc

chọn biểu tượng ) Chọn Yes để

khẳng định xóa

Lưu ý: Bản ghi đã bị xóa thì không khôi

phục lại được

Trang 32

Hoạt động 2:(15 phút)

(?) Nêu cách sắp xếp trong 1 trường hoặc

trong 1 bản ghi theo thứ tự tăng hoặc giảm?

- Lưu lại các thay đổi sau khi sắp xếp

b) Lọc:

Là một công cụ của hệ QTCSDL cho phép tìm ra những bản ghi thỏa mãn một

số điều kiện nào đó Có thể dùng lọc để

tìm các bản ghi phù hợp với điều kiện chọn

- Lọc theo mẫu:

Nháy chọn nút ; Nhập điều kiện vào từng trường tương ứng theo mẫu;

Nháy nút lệnh biểu tượng lọc, để thựchiện

Sau khi kết thúc, có thể nháy lại nút lọc để hủy lọc, trở về DL không lọc

Hoạt động 3: (10 phút)

Gv Trình chiếu và yêu cầu HS quan sát hộp

thoại: Find and Replace (H 32-SGK/46) và

đưa ra nội dung trong hộp thoại

3 Tìm kiếm đơn giản:

Để tìm kiếm những bản ghi có thể làm theo các cách sau:

* Định vị con trỏ lên bản ghi đầu tiên và

nháy chọn Menu Edit/ Find.

Hoặc: - chọn biểu tượng

- ấn Ctrl + F để mở hộp thoại Find and Replace.

- Find What: gõ cụm từ cần tìm;

- Look in:  Chọn tên bảng cần tìm.

 Chọn tên trường hiện tại chứa con trỏ

- Match: chọn cách thức tìm kiếm.

 Any part of field: tìm đến ô DL chứa

Trang 33

Gv Trình chiếu ra hộp thoại cho hs quan sát và

tìm hiểu các nội dung trong hộp thoại

- Chọn Find Next để đến ô DL tiếp

theo thỏa mãn đk tìm kiếm

- Lệnh Replace khác với lệnh Find ở

chỗ sau khi tìm được cụm từ thì thay thế

nó bởi cụm từ trong ô Replace With.

việc thiết đặt trang in và xem trước khi in thực

hiện tương tự như trong Microsoft Word

4 In dữ liệu:

- Thiết đặt trang in: File/Page Setup.

- Chọn lệnh in: File/Print hoặc biểu tượng

3) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

GV: - Tóm tắt lại các kiến thức trong bài, đánh giá, nhận xét tiết học

4) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

BTVN: - Trả lời câu hỏi 1->3 SGK/47

- Chuẩn bị tiết sau:

Bài tập và thực hành 3– Thao tác trên bảng - SGK/48, 49

Trang 34

Tiết theo PPCT: 14

Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 3 THAO TÁC TRÊN BẢNG

- Chủ động, tích cực tìm hiểu bài trong quá trình thực hành

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, Phòng máy thực hành, máy chiếu.

2) Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, Vở ghi.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ thực hành

2) Dạy nội dung bài mới:

Yêu cầu: Sử dụng bảng HOCSINH đã được tạo cấu trúc trong bài thực hành 2.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Làm BT 1 - SGK/48 (20 phút)

Thêm một số trường vào bảng HOCSINH

GV: yêu cầu HS nhập DL cho bảng (DL cần

thống nhất thì kq của các BT về truy vấn DL

cũng dễ kiểm nghiệm chung trong toàn lớp)

- Sử dụng cách di chuyển trong bảng

- Chỉnh sửa các lỗi trong các trường (nếu có).

- Xóa hoặc thêm bản ghi mới

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV trên máy

tính

GV: Kiểm tra cách thực hiện của HS, trình chiếu

cách sử lí các nội dung trong bài

Bài tập 1:

Hoạt động 2: Làm BT 2 - SGK/48 (20 phút)

Mục đích: Rèn luyện cho HS kĩ năng thực hiện

thao tác lọc, củng cố khái niệm kiết xuất thông

tin, tiêu chí tìm kiếm thông tin

Bài tập 2:

Ngày đăng: 14/06/2021, 09:58

w