1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

văn 6 tuan 10

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 35,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ôn tập về văn tự sự, từ các kiến thức đã học biết cách làm một văn bản tự sự, năng lực giải quyết vấn đề phân tích tình huống ở đề bài, đề xuấ[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Nhớ được các kiến thức về văn tự sự: ngôi kể, thứ tự kể Từ đó HS

vận dụng những kiến thức đã học về văn tự sự viết một văn bản hoàn chỉnh

2 Kĩ năng:

- KNBH: Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có bố cục 3 phần,diễn đạt trôi chảy,trình bày lưu loát

- GD KNS: KN tư duy sáng tạo: xác định và lựa chọn ngôi kể và tạo lập văn bản

có ý nghĩa giáo dục, mang tính nhân văn, tính hướng thiện

3 Thái độ: Giáo dục niềm yêu thích môn học Có ý thức lưu giữ kỉ niệm tuổi thơ.

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (ôn tập về văn tự sự, từ các kiến

thức đã học biết cách làm một văn bản tự sự), năng lực giải quyết vấn đề (phân

tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống),

năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài ), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài

và trình bày bài

- GD bảo vệ MT: Ra đề bài về chủ đề môi trường bị thay đổi.

- GD đạo đức: Giáo dục phẩm chất tự lập, tự tin, tự trọng, có trách nhiệm với bản

thân, có tinh thần vượt khó, yêu quê hương, đất nước, có trách nhiệm với cộngđồng => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG,TRUNG THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC, HÒA BÌNH, TỰ DO

B.Chuẩn bị

- GV: Hướng dẫn HS ôn tập; ra đề bài, đáp án, biểu điểm.

- HS: ôn ngôi kể và vai trò các của ngôi kể trong văn tự sự, nhớ thứ tự kể của cáctruyện cổ tích đã học, nhớ được bốn bước trong quá trình tạo lập văn bản, lập dàn ýcác đề viết số 2

C Phương pháp: tạo lập văn bản tự sự

1 Thời gian: 90’làm tại lớp

Trang 2

- Xác định được ngôi kể

- Hiểu được tác dụng của ngôi kê.

- Khái quát được nội dung văn bản/ đoạn trích

Biết lựa chọn được chi tiết yêu thích và giải thích được lí do.

Số câu :

Số điểm :

Tỉ lệ

2 1,0

10 %

1 1,0

10 %

1 1,0 10%

4 3,0

30 %

II Tập làm

văn : Tự sự

Xác định đúng dạng

đề và đối tượng tự sự

- Triểnkhai vấn đềthành hệthống ý rõràng

- Đảm bảoquy tắcchính tả,dùng từ,đặt câu

- Đảm bảocấu trúc bài

tự sự có bốcục 3 phần

- MB: giớithiệu sự việc,nhân vật

- TB: diễnbiến câuchuyện

-KB: Kếtthúc câuchuyện

Viết một bài

tự sự hoànchỉnh có sửdụng yếu tốmiêu tả

- Cách diễn đạt sáng tạo

Số câu :

Số điểm :

Tỉ lệ

1 7,0

70%

1 7

10 %

1 1,0

10 %

1 1,0 10%

1 7,0

70%

5 10 100%

Trang 3

II Đề b à i :

I

Đọc hiểu văn bản: (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

"Tương truyền, Yết Kiêu xuất thân nhà nghèo, hàng ngày ông phải đi mò cua bắt ốc, bắt cá đem lấy tiền đong gạo nuôi thân Ông có sức khỏe và lòng dũng cảm lạ thường Một hôm thấy hai con trâu trắng húc nhau trên bãi cát, ông dùng đòn gánh phang, cả hai con trâu chạy biến xuống nước Ông mới biết hai con trâu mình vừa đánh là trâu thần, sờ lại đầu đòn gánh thì thấy còn dính vài cọng lông, ông liền nuốt lấy, từ đó mà ông bơi lặn giỏi Ông lội xuống nước hàng mấy dặm như đi trên đất và thường lặn lội bắt cá, mò trai cả ngày dưới nước"

( Theo Truyện kể Yết Kiêu)

Câu 1 (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn trên là gì?

Câu 2 (05điểm) Xác định ngôi kể trong đoạn văn trên.

Câu 3 (1,0 điểm) Nêu tác dụng của ngôi kể ấy trong đoạn văn.

Câu 4(1,0 điểm) Hãy lựa chọn một chi tiết trong đoạn văn mà em thích nhất và lí

giải sự lựa chọn chọn của mình

II

Tạo lập văn bản: (7,0 điểm)

Đề 1: Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em yêu quý

III Đáp án, biểu điểm

- Chi tiết nuốt cọng lông và có tài bơi lặn: Là sự

“thưởng công” xứng đáng trong cuộc sống

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ

Mở bài, Thân bài, kết bài Mở bài giới thiệu về câu

chuyện mình sẽ kể, Thân bài kể diễn biến câu chuyện;

0.25

Trang 4

kết bài nờu cảm nghĩ về cõu chuyện

c Triển khai vấn đề: Kể về thầy cụ giỏo mỡnh yờu quý

theo một trỡnh tự hơp lớ:

a Mở bài (1đ)

- Giới thiệu về thầy ( cô ) giáo mà mình quý mến

( Ngày học lớp mấy, hiện tại )

* Mức tối đa: Trả lời đỳng được 1,0 điểm

* Mức chưa tối đa: Trả lời khụng đầy đủ Học sinh trảlời được ý nào thỡ tớnh điểm ý đú

* Mức khụng đạt: HS khụng làm hoặc trả lời khụngchớnh xỏc

b Thõn bài (3đ)

Cho ngời đọc thấy đợc lí do mà mình quý mến thầy cô

đó, thông qua cách kể, giới thiệu về hình dáng, tínhcách, cử chỉ, hành động, công tác

* Mức tối đa: Trả lời đỳng được 3 điểm

* Mức chưa tối đa: Trả lời khụng đầy đủ Học sinh trảlời được ý nào thỡ tớnh điểm ý đú

* Mức khụng đạt: HS khụng làm hoặc trả lời khụngchớnh xỏc cả 2 ý trờn

c Kết bài (1đ)

- Cảm xúc của mình về ngời thầy, cô

* Mức tối đa: Trả lời đỳng được 1,0 điểm

* Mức chưa tối đa: Trả lời khụng đầy đủ Học sinh trảlời được ý nào thỡ tớnh điểm ý đú

* Mức khụng đạt: HS khụng làm hoặc trả lời khụngchớnh xỏc cỏc ý trờn

5.5

d Sỏng tạo: HS cú cỏch kể chuyện độc đỏo, linh hoạt. 0.5

e Chớnh tả: dựng từ, đặt cõu, đảm bảo chuẩn ngữ

Trang 5

5

HDVN : ( Gv phát phiếu học tập để học sinh nghiên cứu nd bài mới)

- Xem lại đề bài

- Hoàn thiện bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài:

HƯỚNG DẪN HỌC SINH CHUẨN BỊ BÀI CHO CHỦ ĐỀ

TRUYỆN NGỤ NGÔN VIỆT NAM 1/ Gv giới thiệu chủ đề:

- GV giới thiệu cho học sinh trong chương trình Ngữ văn 6 có 4 truyện cùng thể loại truyện ngụ ngôn, trong đó có 3 truyện học trên lớp còn truyện “ Đeo nhạc cho mèo” là văn bản đọc thêm Vì 3 văn bản cùng thể loại nên phương pháp khai thác văn bản giống nhau vì vậy chúng ta sẽ gom 3 văn bản thành chủ đề chung và

tên chủ đề là “truyện ngụ ngôn Việt Nam” gồm văn bản: Ếch ngồi đáy giếng,

Thầy bói xem voi Đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị một số câu hỏi sau:

1/ Đọc văn bản, liệt kê các sự việc chính (Xác định các sự việc mở đầu, sự việc diễn biến, sự việc cao trào, sự việc kết thúc, nguyên nhân, kết quả sự việc)

2/ Đọc chú thích chỉ ra đặc điểm của truyện ngụ ngôn về:

- Hình thức:

-Đối tượng và nội dung phản ánh:

-Mục đích:

3/ Liệt kê các truyện ngụ ngôn có trong SGK Ngữ văn 6- Tập 1

4/ Truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng do ai sáng tác? Xác định ngôi kể, phương

thức biểu đạt chính? Nhân vật và đặc điểm nhân vật?

5 / Trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản SGK/101 GV bổ sung thêm 1 số câu hỏi cụ thể:

- Nêu hoàn cảnh sống của ếch?

- Nguyên nhân nào khiến ếch ra khỏi giếng?

- Thái độ của ếch khi ra khỏi giếng?

- Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong cách kể chuyện?

E Rút kinh nghiệm

Ngày soạn :17/10/2019 Ngày giảng:

Trang 6

Tiết 37,38,39 CHỦ ĐỀ: TRUYỆN NGỤ NGÔN VIỆT NAM

Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học: Kĩ năng đọc-hiểu truyện ngụ ngôn

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học:

- Gồm các bài: Tiết 37 Ếch ngồi đáy giếng, tiết 38 Thầy bói xem voi,

tiết 39 Đọc thêm:Chân, Tay, Tai, Mắt , Miệng

- Số tiết: 03

Bước 3: Xác định mục tiêu bài học

1 Kiến thức.

- Đặc điểm thể loại truyện ngụ ngôn

- Đặc điểm nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn

- Ý nghĩa giáo huấn của truyện ngụ ngôn

- Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngụ ngôn

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn

- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống hoàn cảnh thực tế

- Kể và kể sáng tạo truyện

3 Thái độ: Biết liên hệ câu chuyện với hoàn cảnh, tình huống trong thực tế.

- Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC.

- Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục phẩm chất tự tin, tránh thói kiêu cănghỡm hĩnh Phải biết học hỏi xung quanh để hoàn thiện bản thân

+ Giáo dục tính khiêm tốn, nhìn nhận và đánh giá sự việc một cách toàndiện

+ Rèn luyện phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc

+ Giáo dục phẩm chất nhân ái, khoan dung, đoàn kết, có trách nhiệm với bảnthân, cộng đồng

4 Phát triển năng lực: năng lực đọc – hiểu văn bản, tự học, giải quyết vấn

đề, cảm thụ thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác

Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu

Trang 7

Viết được một đoạn văn (5-7 câu)tóm tắt lại nội dung văn bản hoặctrình bày cảm nhận sau khi họcxong văn bản.

Nêu, kể, liệt kê

được các chi tiết

khắc họa nhân

vật

Hiểu, cắt nghĩa được cácchi tiết khắc họa nhânvật…

Đánh giá ý nghĩa của các chi tiếttrong việc khắc họa nhân vật và thểhiện chủ đề tư tưởng của văn bản.Cảm nhận riêng về nhân vật …Đánh giá nét đặc sắc trong nghệthuật khắc họa nhân vật …

Xây dựng tình huống sắm vai

Bước 5: Biên soạn câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học

Tiết 37: Văn bản ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

Trang 8

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh

3.Giảng bài mới:

4.Tiến trình bài dạy

Giới thiệu vào chủ đề.

- Chủ đề “ truyện ngụ ngôn” gồm bài:

Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi,

đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

+ Được phân chia trong PPCT hiện

hành là tiết 37,38,39

+ Số tiết dạy: 3 tiết

? Liệt kê các truyện ngụ ngôn có

trong SGK Ngữ văn 6- Tập 1? Ngoài

ra em còn biết thêm truyện ngụ ngôn

Trang 9

+/ Đối tượng và nội dung phản ánh:

mượn truyện đồ vật loài vật hoặc chính

con người để nói bóng gió kín đáo

truyện con người

+/ Mục đích: Khuyên nhủ răn dạy

người ta bài học nào đó trong cuộc

sống

GV: bổ sung, cắt nghĩa “ngụ”: hàm

chứa kín đáo, “ngôn”: lời nói -> ngụ

ngôn nghĩa là lời có ngụ ý, tức là lời

nói có ý kín đáo để người đọc, người

nghe tự suy ra mà hiểu.

GV: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em

tìm hiểu Tiết 1 của chủ đề

( Tiết 37 theo PPCT): Văn bản Ếch

ngồi đáy giếng

Dựa vào phương pháp đọc hiểu truyện

ngụ ngôn mà tiết học hôm nay cô

hướng dẫn các em sẽ tự tìm hiểu hai

văn bản còn lại sau đó ở tiết 38 cô sẽ

định hướng kiến thức cơ bản và giúp

cơ bản về văn bản: xuất xứ, thể loại

- Hình thức: dạy học phân hóa

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết

trình,

I Tìm hiểu chung

Trang 10

miệng nên truyện ngụ ngôn thường có

dị bản.Khi tuyển chọn vào SGK thường

người biên soạn lựa chọn tác phẩm phổ

? VB nên đọc với giọng như thế nào?

- Nêu yêu cầu đọc: rõ ràng, mạch lạc,

thể hiện rõ sự ngông nghênh, kiêu ngạo

của ếch, xen chút hài hước

- HS Đọc -> HS khác nhận xét cách

đọc

? Kể tóm tắt truyện?

?Giải thích từ thể hiện thái độ của ếch?

- Giải thích từ: nhâng nháo, chúa tể

theo chú thích SGK

II Đọc – hiểu văn bản

1 Đọc, tóm tắt, chú thích

Bước 2: Kết cấu, bố cục

? Văn bản được kể theo trình tự nào ?

Từ đó hãy xác định bố cục của văn

bản?

- P1: Từ đầu "như 1 vị chúa tể": Kể

chuyện khi ếch ở trong giếng

- P2: Còn lại: Kể chuyện khi ếch ta ra

khỏi giếng

? Nhân vật chính trong truyện ngụ

ngôn là ai? Nhân vật ấy được xây

dựng bằng biện pháp NT nào? Tác

dụng của biện pháp ấy?

2 Kết cấu, bố cục

- Bố cục: 2 phần

Trang 11

- Nhân vật chính là 1 con ếch-> được

xây dựng bằng biện pháp nghệ thuật

nhân hoá-> làm cho con ếch trở nên

gần gũi với con người

? Nhân vật chính trong truyện có gì

đặc biệt ?

- Ếch được nhân hóa dựa trên những

đặc tính rất phù hợp

GV: mặc dù được nhân hóa nhưng

ếch vẫn mang những đặc tính của loài

ếch như mắt to lồi, nhâng nháo, kêu

to

Bước 3: Phân tích

- Mục đích:HS nắm được diễn biến sự

việc, ý nghĩa giáo huấn và nghệ thuật

* Nội dung: (Gv chiếu câu hỏi thảo

luận lên màn hình, Hs quan sát, thảo

luận và ghi chép nội dung thống nhất

trong nhóm GV sử dụng máy chiếu

vật thể, HS lên trình bày sản phẩm

của nhóm và các nhóm khác nhận

xét)

- Nhóm 1,2,3: Khi ếch ở trong giếng.

Câu 1: Nêu hoàn cảnh sống của ếch?

Nhận xét gì về môi trường sống cũng

như tầm nhìn của ếch?

Câu 2: Trong môi trường ấy, ếch có

suy nghĩ gì? (Vì sao ếch tưởng bầu trời

trên đầu nó bé bằng cái vung và nó oai

như một vi chúa tể?)

Câu 3: Qua việc kể chuyện về ếch, tác

giả dân gian nhằm phản ánh điều gì về

chuyện con người

- Nhóm 4,5,6: Khi ếch ra khỏi giếng

Câu 1: Nguyên nhân nào đưa ếch ra

Trang 12

khỏi giếng?

Câu 2: Thái độ và hành động của ếch

khi đó như thế nào?

Câu 3: Con ếch gặp chuyện gì và kết cụ

? Nêu hoàn cảnh sống của ếch? Nhận

xét gì về môi trường sống cũng như

tầm nhìn của ếch?

- Sống lâu ngày trong một cái giếng

nhỏ, xung quanh chỉ có vài con cua, ốc,

nhái bé nhỏ

- Ếch cất tiếng kêu ồm ộp mọi vật đều

hoảng sợ

- Quen nhìn trời qua một miệng giếng

nhỏ hình tròn như một cái vung

GV: Môi trường và thế giới sống của

- Thái độ chủ quan, kiêu ngạo Sự chủ

quan, kiêu ngạo đã thành thói quen,

thành “bệnh” của nó

( ếch thuộc loại người “thùng rỗng kêu

to”, “mục hạ vô nhân” (dưới mắt không

coi ai ra gì ), kiêu căng, ngạo mạn

3.1 Khi ếch ở trong giếng.

* Hoàn cảnh sống

- Sống lâu ngày trong giếng cạn

- Xung quanh chỉ có vài con cua , ốc

- Bầu trời chỉ bé bằng cái vung

- Nó oai như một vị chúa tể

Trang 13

? Vì sao ếch tưởng bầu trời trên đầu

nó bé bằng cái vung và nó oai như

một vi chúa tể?

+/ Sống trong môi trường nhỏ bé, chật

hẹp của một cái giếng nhỏ

+ xung quanh: cóc, nhái, ốc

+ Kêu -> các con vật hoảng sợ

? Em có suy nghĩ gì về chi tiết ếch

cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ như 1

cái vung chúa tể ?

- Đó là 1 cách nhìn nhận suy nghĩ hết

sức sai lầm, bởi thế giới bên ngoài vô

cùng rộng lớn và phong phú biết bao

điều cần học, biết bao điều chúng ta

chưa biết Thái độ của ếch thật ngông

cuồng, ngạo mạn 1 cách lố bịch- cái lố

bịch của 1 kẻ không biết mình, biết

người “coi trời bằng vung” như câu

thành ngữ của ông cha ta thường nói

? Để diễn tả suy nghĩ của ếch, TGDG

đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

- so sánh kết hợp với tính từ

? Từ những suy nghĩ đó cho ta thấy

điều gì trong tính cách của ếch?

- Thái độ chủ quan, kiêu ngạo Sự chủ

quan, kiêu ngạo đã thành thói quen,

thành “bệnh” của nó

- Ở đây, chuyện về ếch nhằm ám chỉ

điều gì về chuyện con người

- Hiểu biết nông cạn, nhưng lại huênh

? Ếch ra khỏi giếng bằng cách nào?

- Mưa to, nước tràn giếng đưa ếch ra

ngoài

? Cách ra ngoài ấy do điều kiện

khách quan hay ý muốn chủ quan

3.2 Khi ếch ra khỏi giếng.

* Nguyên nhân: Mưa to, nước tràn bờ,

đưa ếch ta ra ngoài

Trang 14

của ếch?

- Khách quan, không phải ý muốn chủ

quan của ếch

? Ra khỏi giếng, trước mắt ếch, cuộc

sống có gì thay đổi? em hãy hình

dung và tả lại bằng 2,3 câu văn?

- Không gian mở rộng với bầu trời

khiến ếch ta có thể đi lại khắp nơi

(miêu tả theo trí tưởng tượng)

GV: Nếu không có cơn mưa ấy, ếch ta

vẫn ở trong cái giếng cạn kia và vẫn

cứ đường hoàng là một vị chúa tể

trong vương quốc nhỏ bé của mình, nơi

bầu trời chỉ bằng cái vung và các thần

dân bé nhỏ vẫn sợ ếch ta một phép.

Thế nhưng cơn mưa đã phá vỡ thế giới

nhỏ bé của ếch, đưa chú ta ra thế giới

bên ngoài, ở đó, ếch có giá trị đúng

bằng một con ếch

=>Không gian rộng mở

? Nhưng ếch có nhận ra điều đó

không?( không), vậy những hành

động nào của ếch chứng tỏ điều này?

? Em hiểu thế nào là “nhâng nháo”?

? Tại sao ếch lại có thái độ nhâng

nháo và chả thèm để ý đến xung

quanh?

- Vì ếch tưởng bầu trời là bầu trời

giếng của mình, xung quanh là xung

quanh giếng của mình với cua,ốc nhỏ

nhoi, tầm thường; ếch ta vẫn tưởng

mình là chúa tể của bầu trời ấy, xung

quanh ấy nên nó vẫn nghênh ngang,

nhâng nháo……

? Chính những hành động ấy đã dẫn

đến hậu quả ntn đối với ếch? ? Vì sao

ếch phải chịu hậu quả đó?

- Vì coi thường mọi thứ xung quanh,

cứ tưởng mình oai như khi còn ở trong

- Hành động: Nghênh ngang, nhâng

nháo

- Hậu quả: bị một con trâu giẫm bẹp.-> Do tính kiêu ngạo chủ quan

Ngày đăng: 14/06/2021, 00:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w