- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, đặc sắc - Dựng đối thoại tạo nên tiếng cười hài hước, kín đáo - Lặp lại các sự việc, nghệ thuật phóng đại 9 Chân, - Nêu bài học về vai [r]
Trang 1Ngày soạn: 30/10/16 Ngày dạy: 31/10/16 Tiết KHDH: 41
CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG.
(Hướng dẫn đọc thêm)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại của truyện ngụ ngơn trong văn bản: Chân, Tay,Tai, Mắt, Miệng
- Nét đặc sắc của truyện: Cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sựđồn kết
2 Kĩ năng:
* Kĩ năng chuyên mơn:
- Đọc – hiểu văn bản bản truyện ngụ ngơn theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện
- Kể lại được truyện
* Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức giá trị của tinh thần trách nhiệm, sự đồn kết tương thân tương áitrong cuộc sống
- Ứng xử cĩ trách nhiệm và cĩ tinh thần đồn kết tương thân tương ái
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe ý kiến, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận củabản thân về bài học trong truyện
3 Thái độ :
- Hiểu, ứng dụng nội dung truyện vào thực tế cuộc sống
- Giáo dục tinh thần “mình vì mọi người, mọi người vì mình”
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Đặc điểm truyện ngụ ngơn trong “Chân, Tay,Tai, Mắt, Miệng”
- Đọc, kể, phân tích, hiểu được ngụ ý bài học về sự đồn kết của truyện.
* Tích hợp liên mơn:
- Giáo dục cơng dân 7 tiết 7 bài 7: Đồn kết tương trợ
- Mỹ thuật: tranh ảnh minh họa
- Sinh học 8: Cấu tạo cơ thể con người
- Âm nhạc: bài hát Đồn kết đại đồn kết
Để giĩ cuốn đi – Trịnh Cơng sơn
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, cảm nhận về một tác phẩm văn học; biết trình bày suy nghĩ cá nhân
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: + Sgk, sgv Tài liệu tham khảo cĩ liên quan, tranh ảnh minh họa,
+ Hướng dẫn HS soạn bài theo sơ đồ tư duy
- HS: + SGK, đọc và soạn bài theo hướng dẫn của GV
+ Soạn bài theo sơ đồ tư duy
III Tiến trình dạy và học:
1-Kiểm tra bài cũ: (5p)
Trang 2Câu 1: Thế nào là truyện ngôn?
Câu 2: Bài học nhận thức nào được rút ra từ truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”? Tìm một trường hợp ứng với thành ngữ “Thầy bói xem voi”
* Đáp án- biểu điểm:
Câu 1: Trả lời như chú thích sao sgk/100 (4 điểm)
Câu 2:
- Truyện Thầy bói xem voi khuyên nhủ con người, khi tìm hiểu về một sự vật, sự
việc nào đó phải em xét chúng một cách toàn diện (3 điểm)
- HS tìm đúng 1 vd ứng với thành ngữ trên (3 điểm)
2 Bài mới: Ở các tiết học trước chúng ta đã nắm được khái niệm truyện ngụ ngôn,
tìm hiểu văn bản Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi Vì vậy, cô tin tưởng chúng ta sẽ
dễ dàng khám phá tiết hướng dẫn đọc thêm ngày hôm nay bằng sự tích cực, chủ động của các em
để tìm ra bài học khuyên nhủ của dân gian.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu chú thích, đề tài, (10p)
* Năng lực hình thành cho HS:
- Tư duy, giao tiếp, hợp tác
? Đã soạn bài ở nhà, em hãy cho cả lớp
biết truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
được viết theo thể loại nào?
? So với các truyện ngụ ngôn đã học, nhân
vật trong truyện này có gì đặc biệt?
- Ếch ngồi đáy giếng mượn loài vật, Thầy
bói xem voi mượn con người, còn Chân,
Tay, Tai, Mắt, Miệng mượn bộ phận cơ
thể người để rút ra bài học cho con người
* Kĩ thuật đọc.
+ GV yêu cầu đọc diễn cảm phù hợp với
giọng điệu từng nhân vật trong đoạn văn:
-> Giọng cô Mắt: ấm ức; cậu Chân, Tay
bực bội đồng tình; bác Tai ba phải
-> Đoạn đầu giọng đọc than thở, bất
mãn Đoạn Chân, Tay,Tai, Mắt đến gặp
lão Miệng giọng hăm hở Giọng hối hận
khi cả bốn người nhận ra lỗi lầm của
mình
- HS đọc phân vai (5 HS)- Lớp theo dõi
nhận xét cách đọc của bạn
- Trong khi đọc văn bản, có từ nào em
thấy khó hiểu không?
? Đã soạn bài ở nhà, em hãy cho biết giới
hạn và nội nội dung từng đoạn?
I Tìm hiểu chung:
1 Thể loại: Truyện ngụ ngôn
2 Đề tài của truyện: Mượn các bộ phận cơ thể người để nói chuyện con người
3 Đọc , tìm hiểu chú thích:
Xem chú thích ở SGK/Tr115, 116
4 Bố cục: 3 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến “kéo nhau về”:
Sự ghen tị của Chân, Tay, Tai, Mắt đối với Miệng
- Đoạn 2: Tiếp đến “họp nhau lại để
Trang 3* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn
bản: (22p)
* Năng lực hình thành cho HS: Tự học,
giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp
tác, tự nhận thức, cảm nhận về một tác
phẩm văn học
- GV chuyển ý, tích hợp với bài “ngơi
kể”.
? Truyện kể theo ngơi kể thứ mấy? Dựa
vào dấu hiệu nào mà em biết? Tác dụng
của ngơi kể này là gì?
- Ngơi thứ 3, người kể tự giấu mình đi.
Các nhân vật được gọi bằng tên gọi của
chúng Người kể cĩ thể kể linh hoạt, tự do
những gì diễn ra với nhân vật.
? Qua lời giới thiệu của tác giả dân gian,
em hiểu gì về cuộc sống ban đầu của các
nhân vật trong truyện?
- Sống rất thân thiết, mỗi người một việc
Tích hợp mơn sinh học 8: Cấu tạo cơ thể
con người
? Cơ thể con người chia làm mấy phần?
Hs phát hiện: đầu, thân và tay chân
GV: Như vậy, cơ thê con người muốn tồn
tại và phát triển thì các bộ phận phải kết
hợp, gắn kết Cũng giống như hoạt động
của chân tay tai mắt và miệng
? Đang sống hịa thuận thì giữa các nhân
vật đã cĩ xích mích gì?
? Tại sao lại cĩ sự so bì như vậy?
- Họ chỉ nhìn thực tế bề ngồi: Mắt phải
nhìn, Tai phải nghe; Chân phải đi; Tay
phải làm Riêng Miệng được ăn.
? Thực chất bên trong cơ thể khỏe mạnh
Cách sửa chữa hậu quả
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Sự ghen tị của Chân, Tay, Tai, Mắt đối với Miệng:
a Lí do:
- Chân, Tay, Tai, Mắt làm việc mệtnhọc, cịn lão Miệng chỉ ngồi ănkhơng
-> Họ chỉ nhìn thấy bề ngồi, chưanhìn thấy thực chất bên trong
=> Ghen tị vơ lý
Trang 4- Nhóm 2 trình bày phần chuẩn bị về
hành động, thái độ và hậu quả
? Giải nghĩa từ: Hăm hở, nói thẳng
? Hành động này nhằm mục đích gì?
- Đoạn tuyệt, không muốn có sự liên quan
? Em nhận xét gì về thái độ, hành động
của họ?
- Gv liên hệ: trong tập thể, đôi khi có
những thành viên xấu, tẩy chay một vài
bạn Đó là biểu hiện sai lệch.
? Do sự nóng vội đó nên chuyện gì đã xảy
ra khi họ quyết định không làm gì nữa?
(Hậu quả)
? Em hiểu từ “Lờ đờ, lừ đừ” như thế nào?
Lờ đờ: Chậm chạp, thiếu tinh nhanh;
cơ quan tạo nên sự sống Chính suy bì, tị
nạnh nên họ phải trả giá Cách tả từng bộ
phận, nhân vật phải chuốc lấy hậu quả
thật lý thú, hợp lí
? Em nhận ra ý nghĩa ngụ ngôn nào từ sự
việc này?
- Mỗi thành viên không thể sống tách
bạch, phải nương tựa, gắn bó với nhau để
cùng tồn tại.
* GV chuyển tiếp sang phần chuẩn bị
của nhóm 3: Cách sửa chữa hậu quả và
kết quả cuối cùng.
? Sau khi dẫn đến hậu quả trên bác Tai đã
bộc bạch suy nghĩ gì với cô Mắt, cậu
Chân, cậu Tay?
- Chúng ta lầm …bị tê liệt.
b Hành động, thái độ:
- Hăm hở đến nhà lão Miệng
- Không chào hỏi gì cả
- Nói thẳng: không làm để nuôi ôngnữa
Đoạn tuyệt, không còn liên quan
=> Hành động nóng vội, suy bì, tịnạnh, chia rẽ
Hậu quả nghiêm trọng
=> Nếu không biết hợp tác thì một tậpthể, một cộng đồng sẽ suy yếu
d Cách sửa chữa hậu quả:
Trang 5* Kĩ thuật chúng em biết ba: Câu nói ấy
có ý nghĩa như thế nào?
- Hiểu công việc của lão Miệng
- Nhận thấy mối quan hệ mật thiết giữa
? Tại sao cả Chân, Tay, Tai, Mắt lại chăm
sóc lão Miệng chân tình như chăm sóc
người thân ốm nặng vậy?
- Thấm thía tác hại- hối hận- chữa lỗi lầm
? Kết quả cuối cùng như thế nào?
- GV bình: Sự sửa sai bao giờ cũng rất cần
thiết Ai cũng có lúc sai, quan trọng là
phải thấy sai và chân thănh sửa chữa
? Em nhận ra ý nghĩa ngụ ngôn nào từ sự
việc này?
- Đồng tâm, hiệp lực sẽ thành sức mạnh
của mỗi cá nhân và tập thể
? Từ câu chuyện của Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng, em rút ra bài học sâu sắc gì cho
mỗi chúng ta? (Nhóm 5)
GV bình, nhấn mạnh: So bì, tị nạnh, kèn
cựa, nhỏ nhen là những tính xấu cần
tránh, cần nghiêm khắc phê phán, chúng
ta cần đoàn kết với nhau
*Kĩ thuật khăn trải bàn:
? Bài học ấy được ứng dụng trong đời
sống như thế nào?
- Gv gợi ý: Các em quan sát từ tập thể nhỏ
đến cộng đồng lớn đều có thể áp dụng bài
học ấy: Trong gia đình, lớp học, địa
phương em sống, đất nước, cho đến khu
vực thậm chí là thế giới
- HS liên hệ thực tế
- GV củng cố, mở rộng
Ví dụ:
+ Ca dao: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
+ Câu chuyện: Bó đũa
+ Câu nói của Bác Hồ: “Đoàn kết thì
- Chúng ta lầm
- Gượng dậy đi đến nhà lão Miệng
- Bác Tai, cô Mắt vực lão Miệng dậy
- Cậu Chân, cậu Tay đi tìm thức ăn
2 Bài học:
- Đóng góp của mỗi câ nhân với cộngđồng khi họ thực hiện chức năng,nhiệm vụ của bản thân mình
- Hành động, ứng xử của mỗi ngườivừa tác động đến chính họ, lại vừa tácđộng đến tập thể
Trang 6sống, chia rẽ thì chết”.
+ Giao lưu, hợp tác cùng phát triển.
* Tích hợp mơn âm nhạc:
Nhiều nhạc sĩ đã sang tác những ca khúc
nĩi về sự đồn kết như Đồn kết đại
đồn kết hay những tấm long vì mọi
người như Để giĩ cuốn đi của Trịnh Cơng
Sơn
Vì vậy, mỗi bài học rút ra sẽ càng cĩ ý
nghĩa nếu chúng ta biết sử dụng chúng
một cách hợp lí,…
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết:
(5p)
* Năng lực hình thành cho HS: Tự học,
tự giải quyết vấn đề, tư duy
- Kĩ thuật trình bày một phút: Cho biết
nghệ thuật và ý nghĩa của câu chuyện
* Tích hợp mơn giáo dục cơng dân 7:
Đồn kết tương trợ
? Em hiểu thế nào là đồn kết?
Hs: hợp sức, chung một khối để tiến hành
? Kể tên truyện ngụ ngơn đã học?
- Êch ngồi đáy giếng, Thầy bĩi xem voi,
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
? Trong các truyện này, em thích truyện
Vận dụng thấp MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
Chân, Tay,
Tai, Mắt,
Miệng
- Kể tên đượccác truyện ngụngơn đã học
- Nhận biếttruyện thuộcthể loại truyện
- Hiểu đượctiếng cườiđược bật ra từđâu
- Rút ra bài học cho bảnthân
- Phát biểu suynghĩ về kết thúccâu chuyện
Trang 7IV Câu hỏi / Bài tập kiểm tra đánh giá:
Câu 1: Kể tên các truyện ngụ ngôn đã học?
* Đ.A: - Êch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng (MĐ1)
Câu 2: Từ câu chuyện của Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng, em rút ra bài học sâu sắc gì
cho mỗi chúng ta? (MĐ2)
* Đ.A: - Đóng góp của mỗi câ nhân với cộng đồng khi họ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bản thân mình.
- Hành động, ứng xử của mỗi người vừa tác động đến chính họ, lại vừa tác động đến tập thể.
Câu 3: Cho 1 VD về 1 trường hợp: hành động, ứng xử của mỗi người vừa tác động
đến chính họ, lại vừa tác động đến tập thể (MĐ3)
* Đ.A:Cho 1 VD: 1 bạn trong lớp vi phạm ATGT Bản thân bạn ấy bị hạ hạnh kiểm
và đồng thời chi đội bị mất danh hiêuh Chi đội mạnh.
Câu 4: Phát biểu suy nghĩ của em về kết thúc của câu chuyện?(MĐ4)
* Đ.A:Tùy cảm nhận của HS Hướng: thấy vui, thoải mái vì mọi thành viên đã biết nhận ra cái sai, biết hối hận, sửa sai:sống vui vẻ, bỏ được tính xấu.
V Hướng dẫn tự học: (5p)
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc
- Nắm được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện
- Lập sơ đồ tư duy tổng hợp lại kiến thức ba truyện ngụ ngôn đã học
- Nhắc lại định nghĩa truyện ngụ ngôn và kể tên những truyện ngụ ngôn đã học
- Học thuộc ghi nhớ (SGK)
- Hoàn thành phần luyện tập vào vở
* Rút kinh nghiệm:
………
Trang 8Ngày soạn: 31/10/16 Ngày dạy: 01/11/16 Tiết KHDH : 42
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT.
- Luyện kĩ năng chữa bài viết của bản thân và của bạn
4 Xác định nội dung trọng tâm:
- Đánh giá nhận xét bài làm của học sinh và chữa lỗi
- Nắm được kiến thức về các văn bản đã học trong 7 tuần đầu
- Nhận rõ ưu khuyết điểm của mình, biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, cảm nhận về tác phẩm văn học Biết tổnghợp những nét chung của chủ đề thông qua văn bản
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Bài kiểm tra đã chấm, nhận xét đầy đủ Trả trước cho HS 1-2 ngày để HS
nghiên cứu lỗi của bài làm
- Trị : Kiểm tra lại bài đã làm, tìm được ưu và khuyết của mình, học lại kiến thức
cịn thiếu sĩt
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Hoạt động 1 Nhận xét chung về ưu, khuyết:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Giáo viên
hướng dẫn học sinh tìm
hiểu nội dung của đề bài:
- Gv đọc lại đề bài cho học
sinh hiểu và xác định yêu
cầu nội dung của đề:
* Đề bài: Gồm 2 phần:
Phần I: Trắc nghiệmPhần II: Tự luận
- Nêu ý nghĩa của truyện Thạch Sanh?
- H/s nêu ý nghĩa: Thạch Sanh thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng của những con người chính nghĩa, lương thiện
Trang 9* Hoạt động 2: Giáo viên
nhận xét ưu điểm, tồn tại
của bài làm của h/s cĩ ví dụ
minh họa
* Hoạt động 3: Trả bài -
sửa lỗi
- Yêu cầu học sinh xem lại
những lỗi sai mà giáo viên
ghi ở lời phê
- Gv gọi một số em lên
bảng chữa lỗi
* Hoạt động 4: Giáo viên
nhắc nhở một số lưu ý khi
- Chú ý chữ viết, chính tả
* Hoạt động 5: Giáo viên
hướng dẫn học sinh chuẩn
bị nội dung kiểm tra Tiếng
Việt:
- Ôn lại toàn bộ kiến thức
về Tiếng Việt từ đầu năm
đến nay để chuẩn bị kiểm
tra 1 tiết
- Chuẩn bị bút, giấy
Câu 2: (2đ) Sơn Tinh cĩ tài: “ Vẫy tay về hướng nào, hướng đĩ nổi cồn bãi núi đồi” Thủy Tinh cĩ tài “ Gọi giĩ giĩ đến, hơ mưa mưa về” Em hãy tìm nghệ thuật được sử dụng ở các chi tiết trên và nêu tác dụng?
- H/s nêu được nghệ thuật: tưởng tượng kì ảo Tác dụng: Nhấn mạnh tài năng của Sơn Tinh và Thủy Tinh ngang hang nhau
Câu 3: (4đ) H/s viết được đoạn văn trình bày cảm nhận về nhân vật nhà vua trong truyện Bánh chưng, bánh giầy?
- Cịn sai lỗi chính tả: Xuân Phát, Gia Hân (6/2) ; Bích Trâm, Quang(6/6)
- Trình bày bài cịn bẩn: Hồng Anh, Bá Hồn(6/6) ; Tài, Lộc(6/2)
- Chữ viết cẩu thả: Trần Bảo, Phát (6/2) ; Ngọc Huy, Hồng Nhật (6/6)
- Một số em diễn đạt lủng củng chưa trơi chảy
III Hướng dẫn làm bài kiểm tra Tiếng Việt :
- GV hướng dẫn HS ơn lại tồn bộ kiến thức về TiếngViệt từ đầu năm đến nay.(Theo ma trận đã ghi)
+ Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
Trang 10- Cụm danh từ: khái niệm, đặc điểm, cấu tạo
4 Củng cố: Gv thơng báo kết quả
IV* Hướng dẫn tự học:
- Đọc lại bài của mình nhiều lần, đối chiếu với đáp án -> tự sửa bài của mình
- Rút kinh nghiệm cho bài làm sau
- Xem lại kiến thức Tiếng Việt từ đầu năm đến nay
- Ơn tập, tiết sau kiểm tra chung về Tiếng Việt
* Rút kinh nghiệm:
……… ………
******************************
Trang 11Ngày soạn:1/11/6 Ngày dạy: 2/11/16 Tiết KHDH: 43
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
( Theo lịch, đề của Nhà trường Đề, đáp án lưu tập đề kiểm tra )
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Biết vận dụng những kiến thức đã học về phần Tiếng Việt để viết một đoạn văn tự
sự cĩ sử dụng các loại kiến thức đã học
- Biết nhận diện lỗi sai và sửa lại
- Thuộc các khái niệm đã học, lấy ví dụ minh họa
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng diễn đạt và trình bày
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác, tinh thần tự lực, nghiêm túc trong kiểm tra
4 Xác định nội dung trọng tâm:
- Biết vận dụng những kiến thức đã học về phần tiếng Việt
- Biết nhận diện lỗi sai và sửa lại
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, tự giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, tự lập
- Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, trình bày; rèn cách tự lực, làm việc độc lập
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Thầy: Đề kiểm tra chuẩn bị sẵn.
Trị : Ơn tập các bài phầnTiếng Việt
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị.
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, kiểm tra sĩ số, nhắc nhở ý thức làmbài
- Giáo viên đọc và phát đề bài
(Đề + Đáp án, biểu điểm do nhà trường ra).
* Hoạt động 2: HS làm kiểm tra.
- GV theo dõi học sinh làm bài
- Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
* Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà:
- Nắm lại cách làm bài kiểm tra Tiếng Việt
- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng bài văn tự sự - kể chuyện đời thường
+ Nhận thức được đề văn kể chuyện đời thường, biết tìm ý, lập dàn ý
+ Thực hành lập dàn bài
Rút kinh nghiệm:
*****************************
Trang 12Ngày soạn: 2/11/16 Ngày dạy :3/11/16 Tiết KHDH: 44
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ- KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường
- Chủ đề, dàn bài, ngơi kể, lời kể trong văn tự sự
2 Kĩ năng:
* Kỹ năng chuyên mơn: Rèn cho h/s:
- Luyện tập kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, chọn ngôi kể, thứ tự kể
- Biết thực hành lập dàn bài cụ thể.
* Kỹ năng sống: Rèn cho h/s kỹ năng tư duy sáng tạo, hợp tác để tìm hiểu kiến thức
3 Thái độ:
- Hiểu được các yêu cầu của một bài tự sự, thấy rõ hơn vai trị, đặc điểm của bài văn
tự sự Nhận thức được đề văn kể chuyện đời thường, biết tìm ý, lập dàn ý
- Thực hành lập dàn bài
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Xác định được chuyện đời thường
- Xác định được chủ đề, dàn bài, ngơi kể, lời kể trong văn tự sự
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, quản lí bản thân, giao tiếphợp tác, sử dụng ngơn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Giao tiếp, sử dụng ngơn ngữ, tiếp nhận
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Thầy: Giáo án
- Trị : Lập dàn bài theo từng tổ (các đề đã được giới hạn)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh: (3P)
2 Giới thiệu bài mới : Nêu mục đích của tiết luyện tập
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài (5P)
+ Năng lực hình thành: Giao tiếp, sử dụng
ngơn ngữ, tự giải quyết vấn đề.
- HS đọc các đề SGK
H Yêu cầu chung của các đề bài trên là gì?
H Mỗi đề cĩ yêu cầu gì về nội dung, hình
thức?
H Phạm vi kể chuyển của từng đề là gì?
(Phần nêu trong dấu ngoặc đơn)
H Đề nào kể người? Đề nào kể việc?
H Em hiểu chuyện đời thường là gì?
(Chuyện xung quanh mình )
H Em hãy đặt một đề văn tự sự cùng loại?
I- Tìm hiểu đề bài:
- Các đề yêu cầu kể chuyện đờithường: người thật, việc thật
-> Chuyện xung quanh, trong nhà,trong cuộc sống thực tế
Trang 13* Hoạt động 2: Cách làm đề tập làm văn
kể chuyện đời thường (10P)
+ Năng lực hình thành: Giao tiếp, sử dụng
ngôn ngữ, tự giải quyết vấn đề.
H Thân bài có mấy ý lớn? Em có đề xuất
thêm ý gì khác? Nhắc đến ý thích của ông có
thích hợp không? Ý thích ấy có giúp em
phân biệt ông với người khác không?
H Kết bài em sẽ viết gì?
- HS đọc bài tham khảo SGK
H Bài làm đã nêu được chi tiết gì đáng chú ý
về ông? Nó có vẽ lên những tính khí riêng
của ông không? ông thương cháu thế nào?
- (đã nêu sở thích trồng xương rồng của ông
và ông yêu các cháu, nói lên được tính khí
+Năng lực hình thành: Giải quyết vấn đề,
tư duy sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng
ngôn ngữ
- Học sinh đã có sự chuẩn bị ở nhà
-> GV dành khoảng 7P cho HS thảo luận
-> Xây dựng một bài hoàn chỉnh
-> Đại diện của 4 tổ lên bảng ghi lại dàn bài
của tổ mình
-> Học sinh khác dưới lớp nhận xét, bổ sung
-> GV đánh giá, có thể cho điểm những dàn
ý tốt
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu từng đề bài
H Để làm được đề bài này, trước tiên em
phải làm gì ?
- (Phải tìm hiểu đề )
H Đề yêu cầu kể chuyện gì? Khi kể chuyện
này cần phải đảm bảo yêu cầu gì?
- Trọng tâm của đề là kể người: kể
về ông của em (tính tình, phẩmchất, tình cảm, lòng kính trọng củaem)
2 Dàn bài:
a Mở bài: Giới thiệu chung về ôngem
b Thân bài:
- Sở thích của ông em
- Ông yêu các cháu: chăm sóc, kể chuyện, chăm lo cho sự bình yên của gia đình
- Tham gia các sinh hoạt xã hội,Hội người cao tuổi, Câu lạc bộ vănnghệ hoặc TDTT
c Kết bài: Cảm nghĩ của em vềông
=> Phải kể được đặc điểm củanhân vật hợp với lứa tuổi, có tínhkhí, có ý thích riêng, có chi tiết,việc làm đáng nhớ, có ý nghĩa
III Luyện tập:
1 Đề a: Kể về một kỉ niệm đáng nhớ.
a Mở bài:
- Giới thiệu kỉ niệm
- Ấn tượng của em về kỉ niệm
b Thân bài:
- Giới thiệu sự việc
- Hoàn cảnh xảy ra sự việc
- Kể diễn biến sự việc :+ Sự việc khởi đầu
+ Sự việc phát triển
+ Sự việc cao trào + Sự việc kết thúc
c Kết bài:
- Nêu suy nghĩ về kỉ niệm
- Ảnh hưởng của kỉ niệm đó đốivới cuộc sống của em
2 Đề c: Kể về một người bạn mới quen.
a Mở bài:
Trang 14- (Kể về một kỉ niệm sâu sắc – phải kể đúng,
không bịa đặt, không được tuỳ tiện nhớ gì kể
nấy; phải xây dựng được cốt truyện, tình
huống bất ngờ, thú vị, )
H Kể người khác với kể việc như thế nào ?
(Phải kể phẩm chất, tả được hình dáng
qua đó bộc lộ được tình cảm Có thể không
nhất thiết phải xây dựng câu chuyện có tình
tiết, có cốt truyện chặt chẽ, li kì mà chỉ cần
minh hoạ về phẩm chất, tính cách, bằng
những mẫu chuyện nhỏ)
H Muốn câu chuyện được hấp dẫn, đồng
thời người đọc nhận ra sự đổi mới ở quê em,
ta nên sử dụng những phương tiện nào khác?
(Dùng biện pháp tu từ so sánh để so sánh
quê em xưa và nay Kể xen kẽ với tả cảnh ->
tạo sự sinh động, hấp dẫn )
- Tương tự, đề g: Kể về người thân
- Giáo viên cũng giúp học sinh tìm hiểu như
- Giới thiệu quê em
- Hoàn cảnh em được về quê
b Thân bài: Kể ra những đổi mới ởquê em
- Có điện thắp sáng, nhiều nhà cótivi- Đường nhựa thay cho đườngđất
-> thuận lợi
- Xây dựng nhiều trường họckhang trang thay cho những cănnhà lá,
c Kết bài: Nêu suy nghĩ của em về
sự đổi mới ở làng quê
BẢNG MA TRẬN KIỂM TRA CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung Nhận biết
MĐ1
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng thấp MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
Kể chuyện
đời thường
- Nhận biết đềbài kể về một
kỉ niệm đángnhớ
- Hiểu đượcchuyện đờithường là gì?
- Xác định yêu cầu của đềbài kể về người mẹ kínhyêu
- Viết được đoạnvăn ngắn kể vềmột lần em làmviệc tốt
IV Câu hỏi/ Bài tập kiểm tra đánh giá:
Câu 1: Em hiểu chuyện đời thường là gì? (MĐ 1)
Trang 15- Đáp án: Chuyện xung quanh, trong nhà, trong cuộc sống thực tế.
Câu 2 Mở bài sau là của đề bài nào? (MĐ 2)
*Mở bài: - Giới thiệu kỉ niệm
- Ấn tượng của em về kỉ niệm
A Kể về những đổi mới ở quê em
B Kể về một kỉ niệm đáng nhớ
C Kể về một người bạn mới quen
D Kể về một việc làm tốt của em
- Đáp án: B
Câu 3: Xác định yêu cầu của đề bài sau?(MĐ 3)
- Kể về người mẹ kính yêu của em
- Đáp án: Kể người, mẹ của em, làm nổi bật tình cảm kính trọng với người dành hết
tình yêu thương cho em Phát họa được ngoại hình, tính cách, những việc làm của mẹ,
Câu 4: Viết đoạn văn ngắn kể về một lần em làm việc tốt.(MĐ 4)
- Đáp án: HS viết đúng theo yêu cầu, biết cách sử dụng ngôi kể, lời kể trong văn tự
sự Chọn nhân vật và sự việc phù hợp trong kể chuyện đời thường Biết xác định chủ
đề để tập trung
V Hướng dẫn tự học:
- Xem kĩ lại toàn bộ các dàn bài đã lập
- Viết hoàn chỉnh các bài văn kể chuyện đười thường đã lập dàn bài ở lớp
- Chuẩn bị tốt để làm bài viết số 3
- Soạn bài: “Treo biển ”
+ Tìm hiểu khái niệm truyện cười
+ Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
Trang 16
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VIẾT SỐ 3.
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Thấy được những ưu, khuyết điểm qua bài văn của mình để cĩ kế hoạch, phươngpháp sửa chữa
2 Kĩ năng:
- Biết đánh giá bài Tập làm văn của mình theo yêu cầu
- Tự sửa chữa và rút kinh nghiệm
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tâm hồn yêu văn chương, thích thú làm văn
- Củng cố kĩ năng kể chuyện người thật, việc thật
4 Xác định nội dung trọng tâm:
- Biết vận dụng những kiến thức đã học về phần tiếng Việt
- Biết nhận diện lỗi sai và sửa lại
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, tự giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, tự lập
- Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, trình bày; rèn cách tự lực, làm việc độc lập
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Bài viết của học sinh đã được chấm, sửa lỗi cụ thể, bảng phụ
- Trị : Ơn lại văn tự sự.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Học sinh tìm
hiểu lại nội dung đề bài viết số 2
? Hãy cho biết đề yêu cầu gì?
sửa phần trắc nghiệm như đáp án
* Phần tự luận: H/s đọc lại đề bài
-> Gv gợi ý để h/s tìm hiểu đề và
? Phần mở bài cần giới thiệu như
I Tìm hiểu đề bài: Đề bài gồm 2 phần:
I Trắc nghiệm: 2 điểm
II Tự luận: 8 điểm
Đề bài: Kể một việc tốt mà em đã làm 1/ Xác định đề:
- Thể loại: Văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
- Nội dung: việc tốt đã làm 2/ Lập ý:
- Việc tốt đĩ là việc nào? Ấn tượng, cảm xúc của em như thế nào khi nhớ về việc tốt đĩ?
3/ Lập dàn ý:
a Mở bài:
- Giới thiệu việc tốt mà em đã làm
- Ấn tượng, cảm xúc của em như thế nào?
b Thân bài:
- Kể diễn biến kỉ niệm trong thời gian và khơng gian
c Kết bài:
Trang 17hướng dẫn h/s sửa lỗi
- Gv nêu các lỗi sai về
chính tả của các em ->
yêu cầu những em viết
sai lên bảng sửa lại, các
Doanh Nghi, Hiếu Ngân (6/6)
* Phần tự luận:
- Bài viết của các em đã làm đúng thể loại của văn tự sự
- Bố cục của bài viết hoàn chỉnh, rõ ràng 3 phần, mỗi đoạn hoàn chỉnh ý
- Một số bài viết kể chuyện sinh động, đã biết kết hợp tự
sự, miêu tả với biểu cảm
- Các sự việc, chi tiết được sắp xếp theo trình tự
- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng, trình bày sạch đẹpTiêu biểu: Trang, Yến (62) Doanh Nghi, Hiếu Ngân (66) 2/ Tồn tại:
* Phần trắc nghiệm: Một số em nắm chưa chắc kiến thức
do đó còn tẩy xóa, làm saiVd: Phát, Hoàng (62) ; Nhật, Thịnh, Trúc Ly (66)
* Phần tự luận:
- Chữ viết cẩu thả: Phát (62) ; Thịnh, Trâm (66)
- Trình bày bài còn bẩn: Minh,Tiến (62); Công Tú, MinhQuang (66)
- Còn viết tắt khi làm bài: An, Duyên (62) ; Tuyết Thảo, Hưnh, Huy, Như, Mi (66)
- Làm bài còn gạch đầu dòng: Thành(62)
- Lời đối thoại để trong ngoặc kép mà không gạch đầu dòng: Yến, Bình, Tú, Thịnh, Long, Quân, Nam, An, Đình (62); Tiên, Linh, Oanh, Hồng Ngọc, Huy, Nguyên (66)
- Một số em còn sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt
III Trả bài, sửa lỗi bài làm:
1/ Sửa lỗi bài làm:
a Lỗi chính tả:
Viết sai Sửa lại
- không chiệu, mắn em, cải lời, - không chịu, mắng em, cãi lời
không dận không giận
- môn tiếng việt, bạn hiền, học - môn Tiếng Việt, bạn Hiền,
Trang 18- Gv nêu các lỗi của h/s
- tuội em, chủng bị - tụi em, chuẩn bị
b Lỗi dùng từ, đặt câu, diễn đạt:
Vd: - Kêu em đi vô -> gọi em đi vào
- Cả đàn reo lên -> cả bọn reo lên
- Ông tắm biển rất giỏi -> ông bơi rất giỏi
- Chép dô, lên bang phòng -> chép vào, lên văn phòng
- Trong thời còn nhỏ, rất nhỏ -> câu sai (mới chỉ là trạng ngữ)
- Thời gian trôi qua rất nhanh mà đã qua ba năm Tôi vẫn nhớ những việc tốt trong những con người chúng ta -> Thời gian trôi qua rất nhanh mới đó mà đã ba năm Tôi vẫn còn nhớ việc tốt của mình
2/ Trả bài, đọc bài hay:
IV Hướng dẫn bài viết số 3:
* Hoạt động 5 Hướng dẫn làm bài viết số 3:
- Ôn lại kiến thức về văn tự sự
H HS nhắc lại bố cục một bài văn tự sự gồm mấy phần?Yêu cầu mỗi phần?
- GV hướng dẫn HS ôn một số bài trọng tâm
- Bố cục bài văn tự sự: 3 phần
+ Mở bài +Thân bài + Kết bài
- Một số bài trọng tâm: Làm dàn ý các đề sau: đề a, c, d, gSGK/ 119
* Hoạt động 6 : Lưu ý những khi làm bài (Gv nhắc nhở học sinh)
- Xác định đúng yêu cầu nội dung, hình thức của đề bài
- Trình bày các ý theo một trình tự nhất định
- Chú ý dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả
- Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng
Trang 196/2 (48) 01 02 3 (6,3%) 19 21 5 43(93,7%)
IV* Hướng dẫn về nhà:
- Tiếp tục chữa lỗi trong bài làm của mình
- Chuẩn bị bài: Treo biển
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 6/11/16 Ngày dạy:7/11/16 Tiết KHDH : 46
Trang 20
TREO BIỂN
( Truyện cười )
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Khái niệm Truyện cười.
- Đặc điểm, thể loại truyện cười với nhân vật, sự việc, cốt truyện trong tác phẩm
Treo biển.
- Cách kể hài hước về người hành động khơng suy xét, khơng cĩ chủ kiến trước những ý kiến của người khác
2 Kĩ năng
* Kỹ năng chuyên mơn:
- Đọc hiểu văn bản truyện cười; nhận ra được các chi tiết gây cười
- Rèn kĩ năng kể chuyện cười
* K ỹ năng sống : Rèn cho h/s kỹ năng giao tiếp, biết lắng nghe và chọn lọc ý kiến của người khác
3 Thái độ:
- Rút ra bài học qua câu chuyện
- Giáo dục HS phải cĩ lập trường, phải suy xét trước những lời gĩp ý của người khác
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Đặc điểm truyện cười trong “Treo biển”
- Đọc, kể, phân tích, hiểu được ngụ ý của truyện.
* Tích hợp liên mơn:
- Mỹ thuật: tranh ảnh minh họa
- Giáo dục cơng dân 8: bài Tự lập
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngơn ngữ, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Đọc hiểu văn bản, tiếp nhận văn bản, giải quyết vấn đề cá nhân Giao tiếp, sử dụng ngơn ngữ
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Giáo án, tranh ảnh minh họa, máy chiếu
- Trị : Soạn bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5P)
a Hãy nêu bài học sâu sắc của truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” ( 5 điểm )
à Trong một tập thể , mỗi thành viên khơng thể sống tách bạch , phải nương tựa gắn
bĩ với nhau để cùng tồn tại
Phải biết hợp tác và tơn trọng cơng sức của nhau
b Kể lại chuyện “ Chân, Tay, Tai, Mắt ,Miệng ”( 5 điểm )
à Đảm bảo nhân vật, sự việc
Trình bày theo thứ tự sự việc
Trang 212 Giới thiệu bài mới : Gv trình chiếu silde về thể loại các truyện dân gian đã học.
Sau đĩ dẫn dắt vào bài học:
Tiếng cười là một yếu tố khơng thể thiếu được trong cuộc sống của con người,
tiếng cười được thể hiện trong nhiều truyện cười đặc sắc của văn học dân gian Việt
Nam Bên cạnh tiếng cười mua vui, truyện cười cịn phê phán những thĩi hư tật xấu
trong xã hội Cĩ nhiều khi qua truyện cười, qua tiếng cười, dân gian cũng muốn gửi
gắm vào đĩ những bài học nào về cuộc sống Khi đĩ, truyện cười cũng mang tính
chất là truyện ngụ ngơn Truyện mà chúng ta học hơm nay cũng là truyện như thế
* Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chú thích (8P)
* Năng lực hình thành cho HS: Tư duy, giao tiếp, hợp tác.
- Gv gọi 1 học sinh đọc chú thích */ sgk
H: Truyện kể về những hiện tượng như thế nào?
( Hiện tượng đáng cười trong cuộc sống)
H: Vậy những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống là
những hiện tượng ra sao?
(Trái tự nhiên, không hợp với lẽ thường, cĩ tính chất ngược
đời thể hiện qua hành vi, lời nĩi, cử chỉ của một người nào
đĩ)
- Gv hình thành khái niệm -> yêu cầu h/s nhắc lại
* Kĩ thuật đọc hợp tác:
- GV hướng dẫn học sinh đọc, (cĩ thể đọc phân vai )chú ý
giọng đọc hài hước thể hiện qua từ “ bỏ ngay” được lặp lại
4 lần
–> H/s đọc, cả lớp chú ý lắng nghe –
- GV yêu cầu học sinh nhận xét cách đọc?
GV trình chiếu đoạn phim….
H: Dựa vào phần soạn bài ở nhà, xem phim em hãy kể tĩm
tắt nội dung của băn bản?
- H/s giải thích từ khó: chú thích 1, 2 sgk / 124
H: Dựa vào chú thích cho biết nghĩa của từ “ bắt bẻ”?
- Hs giải nghĩa
H: Các em đã chuẩn bị ở nhà, vậy hãy thử phân chia bố cục
của câu truyện?
- Hs trình bày nhiều cách phân chia Gv chốt:
Văn bản này chúng ta cĩ thể chia bố cục thành nhiều cách
nhưng để tiện cho phần hiểu văn bản, chúng ta thống nhất
chia 2 phần
- Phần 1: Từ đầu > cĩ bán cá tươi : Treo biển và chữa
biển
- Phần 2: Tiếp > hết: Cất biển
GV chuyển ý: Chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm truyện
cười là loại truyện đáng cười, vậy hiện tượng đáng cười
I Tìm hiểu chung:
1 Khái niệm truyện cười: (SGK)
2 Đọc – kể:
3 Bố cục: 2 phần
Trang 22trong truyện này là gì, cơ và các em cùng tìm hiểu ở mục
1……
* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản (20P)
* Năng lực hình thành cho HS: Tự học, giải quyết vấn đề,
tư duy, giao tiếp, hợp tác, tự nhận thức, cảm nhận về một
tác phẩm văn học
H: Sự việc mở đầu câu chuyện là sự việc gì?
(Nhà hàng treo biển: “ Ở ĐÂY CĨ BÁN CÁ TƯƠI”
H: Nhà hàng treo biển nhằm mục đích ?
(Quảng cáo mặt hàng, một điều tất yếu đối với một cửa hiệu
buơn bán)
H: Nội dung biển có bao nhiêu yếu tố? Vai trị của từng
yếu tố là gì? Theo em biển ghi như vậy đã hợp lí chưa? Vì
sao?
(cĩ 4 yếu tố – 4 bộ phận: “ở đây”: thơng tin về địa điểm của
cửa hàng; “cĩ bán”: thơng tin về hoạt động của cửa hàng;
“cá”: thơng tin về mặt hàng đang bán; “tươi”: thơng tin về
chất lượng hàng bán ra Bốn yếu tố trên đã tạo nên 1 quảng
cáo bằng ngơn ngữ khá hồn chỉnh với đầy đủ các thơng tin
cơ bản)
Gv chuyển ý: Nếu chỉ xem xét ở biển hiệu mà kết luận là
hiện tượng đáng cười thì chưa đúng Câu truyện độc đáo
ở việc xây dựng và cách xử lí tình huống của nhà hàng
Chúng ta sang mục tiếp theo.
Gv yêu cầu học sinh đọc lại bằng mắt câu truyện
H: Cĩ mấy lần gĩp ý? Đĩ là những người nào?
- Hs trình bày, giáo viên ghi thơng tin vào mục 1,2
GV: Như vậy cĩ 4 lần gĩp ý tương ứng là 4 người gĩp ý Một
bạn lên bảng điền nội dung gĩp ý của 4 lần?
? Em cĩ nhận xét gì về từng ý kiến gĩp ý?
Gv giảng giải: lí do bỏ theo quan niệm của 4 người
1 Ý kiến này khơng thoả đáng Như trên đã phân tích,
chữ tươi ở đây ngồi ý nghĩa chỉ phẩm chất (tươi) cịn cĩ ý
nghĩa chỉ chủng loại (khơng phải cá khơ), nên chữ tươi là cần
thiết
2 Ý kiến này thoạt nghe cĩ vẻ cĩ lí Tuy nhiên, trong nghệ
thuật quảng cáo, hai chữ "ở đây" khơng thừa Chúng cĩ ý
nghĩa tác động, tạo sự chú ý cho khách hàng (Ví dụ: A! Đây
rồi Cầy tơ bảy mĩn)
3 Cĩ ý kiến cho rằng ý kiến này đúng một nửa (để
chữ bán, bỏ chữ cĩ) Chữ bán đúng là rất cần thiết, nĩ chỉ
tính chất kinh doanh (bán chứ khơng mua) Khơng cĩ
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Hiện tượng đáng cười:
a Biển hiệu:
“ Ở ĐÂY CĨ BÁN CÁ TƯƠI”
Địa Hoạt Tên Chất điểm động mặt lượng hàng mặt hàng
> 4 yếu tố cần thiết
b Tình huống đáng cười:
Lầngĩpý
Người gĩp ý
Nội dung gĩp ý
Ý kiếnnhà hàng
đường
Bỏ chữ
“tươi”
Khơngcần suy nghĩ,
bỏ ngay
2 Khách muacá
Bỏ chữ
“ở đây”
Khơngcần suy nghĩ,
Trang 23chữ bán, e rằng khách hàng không biết nơi này bán cá (hãy
đến mua) hay là mua cá (mang cá đến mà bán) Tuy nhiên,
cũng như hai chữ "ở đây", chữ có cũng không thừa Nó có ý
nghĩa khẳng định, nhấn mạnh hoạt động kinh doanh của nhà
hàng Nếu bỏ chữ có, tấm biển vẫn đủ ý nhưng sức tác động
trong quảng cáo sẽ nhẹ đi rất nhiều (so sánh ở đây bán
cá và ở đây có bán cá).
4 Ý kiến này vô lí nhất Ai bán bất cứ mặt hàng gì, bằng
cách này hay cách khác, cũng đều phải quảng cáo cho mặt
hàng của mình Không quảng cáo, ai biết nhà hàng có bán
không mà đến mua, dù cá vẫn cứ bày ra đấy Rất có thể đây
cũng là cách chơi khăm của người láng giềng Thấy anh
hàng xóm ai bảo cũng nghe, không cần suy xét phải trái, anh
ta bèn đưa ra lời góp ý phi lí nhất trong số các lời góp ý của
H: Trước những lời góp ý đó, nhà hàng đã tỏ thái độ và hành
động ra sao?
Gv: Trong đoạn thoại trên, tác giả dân gian xây dựng hệ
thống ngôn ngữ đi song song với lời nói Đó là hệ thống như
thế nào, các em lên bảng điền thông tin
H: Dựa vào bảng thông tin: nội dung và ý kiến của nhà hàng,
em hãy nhận xét về tình huống truyện mà tác giả dân gian đã
xây dựng?
H: Theo em, 4 ý kiến của 4 người này có điểm gì giống và
khác nhau?
GV: - Giống: Cách nhìn và mang tính thiếu xây dựng
- Khác: Mỗi người góp ý về một nội dung?
H: Vì sao mỗi lần góp ý nhà hàng đều lập tức nghe theo, sửa
nội dung theo ý của khách?
H: Em giải nghĩa từ “ chủ kiến”?
Gv: là ý kiến của bản thân không theo ý kiến ai khác
GV chuyển ý: Trong truyện cười có hiện tượng đáng cười
và cái cười bật ra rất sảng khoái Những cái có lý trở nên
phi lý Vậy cái cười của truyện như thế nào chúng ta sang
mục 2
H: Đọc truyện này, em cười ở những chi tiết nào?
- GV yêu cầu 4 tổ cử đại diện tham gia, đóng góp ý kiến
bỏ ngay
3 Khách muacá
Bỏ chữ
“bán”
Khôngcần suy nghĩ,
bỏ ngay4
Người hàngxóm
Bỏ chữ
“cá”
Cất nốt cáibiển
-> Tình huống cực đoan, vô lý, gây tiếng cười
=> Thiếu chủ kiến
2 Cái cười:
Trang 24H: Đỉnh điểm câu chuyện, cái cười bộc lộ rõ nhất khi nào?
H: Ngoài yếu tố chính gây cười, truyện còn có yếu tố phê
phán, hãy chỉ rõ?
HS: Phê phán những người không có chính kiến,ba phải, thụ
động trong suy nghĩ và hành động, phụ thuộc vào suy nghĩ
của người khác
H: Nhận xét về kết thúc của truyện?
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm tình huống sau, thời
gian 3 phút.
H: Nếu nhà hàng bán cá trong truyện nhờ em làm lại cái biển,
em sẽ “tiếp thu” hoặc phản bác những “góp ý” của bốn người
như thế nào hoặc sẽ làm lại cái biển ra sao?
HS: đưa ra nhiều phương án, giáo viên có thể chốt
GV: Nếu em được nhà hàng nhờ làm lại cái biển em sẽ giữ
nguyên chữ “bán cá tươi” và thay chữ “ở đây có” bằng chữ
“cửa hàng” Em sẽ vẽ thêm hình còn cá và nếu bị góp ý bởi
các vị khách em sẽ giữ nguyên ý kiến của mình vì trong cái
biển em mới làm lại này em đã xác định rõ chủ ngữ trong câu
là “cửa hàng” rồi và cũng đã có vị ngữ “bán cá tươi” với nội
dung thông báo về mặt hàng cửa hàng này bán Như vậy
khách sẽ đọc không hiểu theo cách nôm na, hay luẩn quẩn về
ý nữa
H: Rút ra bài học về cách dùng từ và khi viết một câu đứng
độc lập cần những tiêu chí nào?
( Gợi ý: Một câu đứng độc lập có cần trọn vẹn về nghĩa
không? Một câu đứng độc lập có cần ngắn gọn không?)
GV: Dùng từ phải có nghĩa, có lượng thông tin cần thiết
Không dùng từ thừa Phải ngắn gọn, rõ ràng, đáp ứng nội
dung, mục đích giao tiếp Khi viết một câu đứng độc lập cũng
vậy, chúng ta xem xét câu đó đã trọn vẹn nghĩa chưa và có
ngắn gọn, xúc tích chưa
* Tích hợp giáo dục công dân 8 bài Tự lập và giáo dục kĩ
- Cất nốt cái biển
-> Kết thúc bất ngờ
Trang 25năng sống cho học sinh:
H: Qua việc tìm hiểu truyện, em rút ra kỹ năng sống gì cho
mình?
GV: Trong cuộc sống phải biết tiếp thu ý kiến của người
khác nhưng phải chọn lọc, suy xét kỹ lưỡng, sống phải cĩ lập
trường, quan điểm của mình Đừng vì ai đĩ mà làm sai đi bản
thân mình
Cũng như, trong học tập, các em khơng được ỉ lại hay phụ
thuộc vào bạn, chép bài của bạn
H: Em hãy kể những gương sáng về tính tự lập khơng trơng
chờ, cĩ chủ kiến và khơng phụ thuộc vào người khác?
Hs: Bác Hồ Chí Minh, thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí,
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết: (Kỹ thuật
trình bày một phút) (7 P)
* Năng lực hình thành cho HS: Tư duy, giao tiếp, hợp tác.
H: Từ việc tìm hiểu, em thấy truyện cĩ nét nào đặc sắc về
nghệ thuật?
(Xây dựng tình huống, các chi tiết như thế nào? Kết thúc
truyện ra sao?)
H: Truyện cĩ ý nghĩa như thế nào?
(Treo biển là một truyện hài hước, tạo nên tiếng cười vui
vẻ, phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi
làm việc, không suy xét khi nghe những ý kiến khác.)
H: Hãy tìm những thành ngữ, tục ngữ cĩ nội dung gần gũi
truyện Treo biển?
- Quan tám cũng ừ, quan tư cũng gật
- Người ta thứ nhất, thì tơi thứ nhì
Người ta thứ nhì, thì tơi thứ nhất
- Thế nào cũng được
Nếu cịn thời gian, giáo viên cho học sinh trình bày những
danh ngơn hoặc câu nĩi cĩ liên quan đến nội dung, ý nghĩa
bài học
III Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
- Xây dựng tình huống cực đoan,
vơ lí (cái biển bị bắt bẻ) và cách giảiquyết một chiều khơng suy nghĩ, đắn đo của nhà hàng
- Sử dụng yếu tố gây cười
- Kết thúc truyện bất ngờ 2/ Ý nghĩa: Tạo tiếng cười hài hước, vui vẻ, phê phán những ngườihành động thiếu chủ kiến và nêu lên bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu cĩ chọn lọc ý kiến của người khác
IV Luyện tập:
Trang 26* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập:
(5 P)
* Năng lực hình thành cho HS: Tư duy, giao tiếp, hợp tác.
Kể cho học sinh nghe câu chuyện sau, sau đó yêu cầu học
Vận dụng thấp MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
- Hiểu đượctiếng cườiđược bật ra từđâu
- Rút ra bài học cho bảnthân
- Viết được đoạnvăn ngắn cảmnhận cách gâycười của truyện
IV Câu hỏi / Bài tập kiểm tra đánh giá:
Câu 1: Nêu khái niệm: truyện cười là gì?
* Đ.A: Trả lời như chú thích sao/ sgk/ 124 (MĐ1)
Câu 2: Treo biển thuộc thể loại truyện? (MĐ1)
* Đ.A: - Dùng từ phải có nghĩa, có lượng thông tin cần thiết Không dùng từ thừa
- Phải ngắn gọn, rõ ràng, đáp ứng nội dung, mục đích giao tiếp.
Câu 4: Theo em, tiếng cười bật ra từ đâu? (MĐ3)
A Từ tên truyện B Từ lời góp ý của những khách hàng
C Từ hành động sửa biển của nhà hàng D Từ kết truyện
Trang 27* Đ.A: D
Câu 5: Viết đoạn văn ngắn (5- 7 dòng) nói lên cảm nhận của em trong cách gây
cười của truyện "Treo biển"?(MĐ4)
* Đ.A: - Từ cái biển treo: ở đây có bán cá tươi, được nhiều người, nhiều lần góp ý
cuối cùng cất luôn cái biển
- Phê phán tính chất thụ động
- Tiếng cười nhẹ nhàng đưa đến bài học cần thận trọng, tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác
V Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc bài – Tập kể diễn cảm lại chuyện
- Nhớ định nghĩa truyện cười
- Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình sau khi học xong truyện Treo biển
- Chuẩn bị : Lợn cưới, áo mới.(Hướng dẫn đọc thêm)
+ Đọc và giải quyết tình huống truyện
+ Tập diễn kịch cho truyện này (Không bắt buộc)
Trang 28Ngày soạn: 7/11/2016 Ngày dạy: 8/11/2016 Tiết KHDH: 47
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
* Kỹ năng chuyên môn:
- Đọc – hiểu văn bản truyện cười
- Nhận ra các chi tiết gây cười của truyện
- Kể lại được câu chuyện
* Kỹ năng sống: Rèn cho h/s kỹ năng giao tiếp, ứng xử, chỉ dùng nhưng thông tin cần thiết, không dùng thông tin thừa; sống phải khiêm tốn, giản dị không nên khoe khoang
3 Thái độ :
- Rút ra bài học qua mỗi câu chuyện
- Giáo dục học sinh : không nên khoe khoang một cách lố bịch
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Đặc điểm truyện cười trong “Lợn cưới áo mới.”
- Đọc, kể, phân tích, hiểu được ngụ ý của truyện.
* Tích hợp liên môn:
- Mỹ thuật: tranh ảnh minh họa
- Giáo dục công dân 7 bài 1: Sống giản dị
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Đọc hiểu văn bản, tiếp nhận văn bản, giải quyết vấn đề cá nhân Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: giáo án, tranh minh họa
- Trò : Soạn bài.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
a Hãy nêu bài học của truyện “ Treo biển ”
à Phê phán những người thiếu chủ kiến, thiếu suy xét
b Kể lại chuyện “ Treo biển ”( 5 điểm )
Trang 29à Đảm bảo nhân vật , sự việc
Trình bày theo thứ tự sự việc
2 Giới thiệu bài mới :
Tiếng cười là một bộ phận khơng thể thiếu được trong cuộc sống của con người, tiếng cười được thể hiện trong nhiều truyện cười đặc sắc của văn học dân gian Việt Nam Bên cạnh tiếng cười mua vui, truyện cười cịn phê phán những thĩi hư tật xấu trong xã hội Cĩ nhiếu khi qua truyện cười, qua tiếng cười dân gian cũng muốn gửi gắm vào đĩ những bài học về cuộc sống Khi đĩ, truyện cười cũng mang tính chất là truyện ngụ ngơn Truyện mà chúng ta học hơm nay cũng là truyện như thế.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc thêm truyện
“Lợn cưới, áo mới”
* Năng lực hình thành cho HS: Tư duy, giao tiếp,
hợp tác
- GV hướng dẫn học sinh đọc truyện : chú ý nhấn
giọng ở lời nĩi của 2 nhân vật, đặc biệt là từ “ lợn
cưới”, “áo mới”
H Truyện cĩ những nhân vật nào ? Vai trị của họ
trong truyện ? Tác giả đã chọn ngơi kể thứ mấy để
kể chuyện ?
- (Cĩ 2 nhân vật : đĩ là những nhân vật chính –
ngơi kể thứ ba )
H Truyện được mở đầu như thế nào ? Đĩ là loại
câu gì ta thường gặp khi mở đầu truyện dân gian?
-( Cĩ anh tính hay khoe của -> Câu giới thiệu )
H Giải nghĩa từ “khoe của”?
-( Là khoe khoang, muốn cho người khác biết của
cải của mình )
H Tính cách này em thường gặp ở những đối
tượng nào ?
-( Người giàu cĩ và trẻ con)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.
* Năng lực hình thành cho HS: Tự học, giải
quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác, tự nhận
thức, cảm nhận về một tác phẩm văn học
H Truyện gồm mấy nhân vật? Căn cứ vào hành
động em cĩ thể gọi tên như thế nào để phân biệt các
nhân vật?
- Gv: Truyện cĩ hai nhân vật Họ chỉ gặp nhau
trong phút chốc mà tạo nên một câu chuyện hứng
Trang 30mọi người?
(Anh cĩ áo mới: may được áo mới thì đem mặc và
đứng hĩng ở cửa)
H Vì sao anh ta lại đứng hĩng ở cửa?
H Anh ta đứng đợi người khen nhưng kết cục như
thế nào?
H Đứng đợi từ sáng đến chiều để khoe áo nhưng
lại bị người ta khoe trước, anh cĩ áo mới đã trả lời
như thế nào?
H Trong câu trả lời của anh cĩ áo mới cĩ thơng tin
nào thừa?
H Vì sao anh ta lại dùng thơng tin thừa như thế?
H Cùng với câu trả lời, anh ta cịn cĩ hành động
gì? Hành động đĩ cĩ phù hợp trong tình huống này
khơng? Vì sao?
(Thừa nội dung mà người hỏi không cần biết,
thừa cử chỉ lố bịch, tức cười)
H Tính cách nổi bật của anh cĩ áo mới là gì?
H Em hiểu như thế nào về tính khoe của? Đĩ là
tính tốt hay xấu?
(Là cĩ cái gì mới, đẹp thì liền bày, trưng ra cho
người ta biết để họ khen -> là tính xấu)
Tiết kết:
H Tính khoe của đã biến anh cĩ áo mới thành
người như thế nào?
H Trình tự của việc anh cĩ áo mới khoe khác
thường và kịch tính?
- Gv chuyển ý: ? Tình huống nào trong truyện làm
em thấy thú vị, buồn cười và hội hộp nhất? Vì sao?
(Một anh tính cũng hay khoe; tất tưởi chạy đến ->
Tình huống hấp dẫn gây kịch tính cao)
H Anh đi tìm lợn hỏi thăm như thế nào? Lẽ ra anh
1/ Anh cĩ áo mới:
- May được áo mới, đem mặc, đứng hĩng ở cửa đợi người khen
- Đứng từ sáng đến chiều khơng ai hỏi
- Gặp anh mất lợn đến hỏi, anh ta giơ vạt áo ra bảo: “Từ lúc tơi mặc cái áo mới này, tơi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả! ”
-> Tính khoe của đã biến anh ta trở nên trẻ con, lố bịch.
Trang 31phải hỏi người ta ra sao?
(Khoe của trong lúc nhà có việc – làm đám cưới
Lẽ ra chỉ cần hỏi: bác có thấy con lợn của tôi
chạy qua đây không? Hoặc nói rõ con lợn sổng
chuồng là lợn như thế nào)
H Từ cưới (lợn cưới) có phải là từ thích hợp để
chỉ con lợn bị sổng và là thơng tin cần thiết cho
người được hỏi không?
H Vậy vì sao anh ta dùng thơng tin thừa như thế?
H Em cĩ nhận xét gì về anh đi tìm lợn?
(Anh cĩ áo mới đợi từ sáng đến chiều để khoe áo
nhưng vẫn bị anh đi tìm lợn khoe trước Trong lúc
đang bối rối vì nhà cĩ việc, lợn bị sổng mà anh ta
vẫn tranh thủ vừa hỏi vừa khoe -> Là bậc thầy khoe
của, trên tài của anh cĩ áo mới)
H Tiếng cười trong truyện bật ra từ đâu? Truyện
muốn phê phán điều gì trong cuộc sống?
- H/s trao đổi để trả lời -> Kỹ thuật hoạt động nhĩm
( + Cười về hành động, ngôn ngữ của từng nhân
vật thích khoe của Của chẳng đáng là bao (chiếc
áo, con lợn) mà vẫn thích khoe -> quá đáng, lố
bịch -> kết thúc truyện bất ngờ
+ Phê phán tính hay khoe của Đây là một tính
xấu trong xã hội, đồng thời nhắc nhở mọi người:
những ai thích khoe một cách thái quá sẽ trở
thành lố bịch)
H Em rút ra kỹ năng sống gì cho bản thân qua câu
chuyện?
(Khiêm tốn, giản dị, khơng khoe khoang… ->
Tích giáo dục cơng dân 7 bài 1: Sống giản dị
-GDCD lớp 7 )* GV treo tranh vẽ như SGK
-> Gọi học sinh phát biểu cảm nghĩ
H Qua truyện này, em rút ra được bài học gì cho
bản thân ?
- ( Khoe của là một tính xấu, khơng nên làm )
- Cho học sinh đọc nhắc lại ghi nhớ (SGK)
* Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hiện tổng kết
(Kỹ thuật trình bày một phút)
* Năng lực hình thành cho HS: Tự học, giải
quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác, tự nhận
Trang 32? Từ việc tìm hiểu, em hãy rút ra những nét tiêu
biểu về nghệ thuật của truyện?
? Theo em truyện cĩ ý nghĩa như thế nào?
- H/s đọc ghi nhớ (sgk)
* Hoạt động 4 Hướng dẫn HS làm luyện tập:
* Năng lực hình thành cho HS: Tự học, tự giải
quyết vấn đề, tư duy
Cho học sinh chuẩn bị 2 phút
-> Gọi học sinh xung phong kể
-> Giáo viên cĩ thể cho điểm em kể hay
? Em biết câu thành ngữ, tục ngữ nào tương ứng
với truyện: Lợn cưới , áo mới
+ Bốn chín gặp năm mươi
+Kẻ cắp gặp bà già
+ Ăn miếng trả miếng
- Miêu tả điệu bộ, hành
động, ngơn ngữ khoe rất lố
bịch của hai nhân vật
- Sử dụng biện pháp nghệthuật phĩng đại
2 Ý nghĩa:
- Truyện chế giễu, phê phánnhững người cĩ tính haykhoe của - một tính xấu kháphổ biến trong xã hội
Vận dụng thấp MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
- Giải thíchđược từ thừa
- Trình bày được đặc điểmtruyện cười
- Viết được đoạnvăn ngắn cảmnhận sau khi đọctruyện
IV Câu hỏi / Bài tập kiểm tra đánh giá:
Câu 1: Giải thích từ "lợn cưới" trong truyện "Lợn cưới áo mới"?(MĐ1)
A Con lợn cưới cái áo mới
B Con lợn xổng
C Con lợn chuẩn bị cho đám cưới bị xổng
D Con lợn đi dự dám cưới chạy ngang qua
* Đ.A: C
Câu 2: Trong câu trả lời của anh vừa may được áo mới cĩ từ, ngữ nào thừa? (MĐ1)
A Tơi B Áo mới
C Từ lúc tơi mặc cái áo mới này D Tơi, cả
* Đ.A: C
Câu 3: Nội dung của truyện? (MĐ2)
Trang 33A Hai anh khoe của.
B Anh có áo mới, khoe áo
C Anh sắp cưới vợ, khoe lợn cưới
D Hai anh hay khoe gặp nhau Anh có áo mới, khoe áo, anh có lợn và sắp cưới vợ khoe lợn cưới
* Đ.A: D
Câu 4: Cho biết đặc điểm của truyện cười trong truyện Lợn cưới áo mới? (MĐ3)
* Đ.A: Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười (khoe của)
trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui và phê phán những thói hư tật xấutrong xã hội (khoe của)
Câu 5: Viết đoạn văn ngắn(5- 7 dòng) nói lên cảm nhận của em khi đọc truyện?
(MĐ4)
* Đ.A: - Phê phán tính thích khoe khoang đến lố bịch, kì cục của hai nhân vật.
- Rút ra bài học trong giao tiếp ứng xử của con người trong cuộc sống
V Hướng dẫn tự học :
- Học thuộc bài – Tập kể lại chuyện
- Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình sau khi học xong truyện
- Soạn bài : “Số từ và lượng từ”
+ Khái niệm : số từ và lượng từ
+ Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ
+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ
Trang 34SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức :
- Khái niệm: số từ và lượng từ
- Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ
- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ
+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ
+ Chức vụ cú pháp của số từ và lượng từ
2 Kĩ năng:
* Kỹ năng chuyên mơn:
- Nhận diện được sĩ từ và lượng từ
- Phân biệt được số từ với danh từ chỉ đơn vị
- Vận dụng số từ và lượng từ khi nĩi, viết
* Kỹ năng sống: Rèn cho h/s kỹ năng giao tiếp, đảm nhận trách nhiệm, tư duy sángtạo
3 Thái độ:
- Biết dùng số từ và lượng từ trong nĩi, viết
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Khái niệm: số từ và lượng từ
- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngơn ngữ, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: tiếp nhận văn bản, giải quyết vấn đề cá nhân Giao tiếp, sử dụng ngơn ngữ
Bài mới : * Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp: Lấy ví dụ ở phần bài cũ
- GV : Ở cụm danh từ thứ nhất cĩ từ nào đứng trước danh từ
- HS : Một
- GV : Ở cụm danh từ thứ hai cĩ từ nào đứng trước danh từ
- HS : Mấy
- Gv: Từ một và từ mấy đĩ là những từ loại gì ? Bài học hơm nay sẽ giúp các em hiểu rõ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* Ho ạ t độ ng 1 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu số
từ, nhận diện và phân biệt số từ với danh từ
* Năng lực hình thành cho HS: Tự học, giải quyết
vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác, tự nhận thức
- Gv treo bảng phụ có ghi các ví dụ a, b / sgk
-> h/s đọc, quan sát kĩ các vd, chú ý các từ được
Trang 35viết bằng phấn màu (Từ in đậm sgk)
? Hãy tìm cụm danh từ trong hai đoạn trên?
? Các từ in đậm ở vd a bổ sung ý nghĩa cho những
từ nào? Bổ sung ý nghĩa gì?
(Bổ sung ý nghĩa về số lượng, làm định ngữ cho
danh từ)
? Chúng có vị trí như thế nào so với từ được bổ
sung nghĩa? (Đứng trước danh từ)
? Từ “sáu” trong vd b bổ sung ý nghĩa cho từ nào?
Nĩ bổ sung ý nghĩa gì cho danh từ? Vị trí của nĩ so
với danh từ như thế nào?
? Hãy chỉ ra và phân tích cấu tạo của các cụm
danh từ có chứa từ in đậm đó?
- Gv khái quát: những từ: hai, một trăm… sáu trong
các vd a,b được gọi là số từ
? Qua 2 ví dụ vừa phân tích, em hiểu số từ là gì?
- H/s lấy ví dụ cho 2 loại số từ
? Khi biểu thị số lượng số thứ tự, số từ có vị trí như
thế nào so với danh từ?
? Như vậy số từ có mấy công dụng? Em hãy lấy ví
dụ?
(Chỉ số lượng và chỉ thứ tự)
- H/s chú ý cụm từ “mỗi thứ một đôi” trong vd a
? Căn cứ vị trí, ý nghĩa của từ “đôi” trong cụm từ,
em thấy từ “đôi” có phải là số từ không? Vì sao?
(Không phải mà là danh từ chỉ đơn vị gắn với ý
nghĩa số lượng)
? Hãy tìm thêm các từ tương tự như từ “đôi”?
(Vd: chục, tá, cặp)
? Vậy làm thế nào để phân biệt được số từ với
danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng? Em
hãy cho ví dụ?
(H/s động não để trả lời -> Gv thực hiện kỹ thuật
động não)
- Gv chốt: Danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số
lượng thì cĩ thể trực tiếp kết hợp với số từ ở phía
trước và danh từ chỉ sự vật ở phía sau:
danh từHùng Vương thứ sáu
Chỉ thứ tự –> đứng saudanh từ
Ví dụ:
- Ba học sinh ấy
- Tuần này, lớp em xếp thứnhì
* Ghi nhớ : (sgk/128)