1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần số 1 năm 2010

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 383,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: - Bước đầu hiểu biết râ hơn về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt hiểu sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ ..... - N[r]

Trang 1

Tuần 1: Ngày soạn: 20/8/2010

Ngày dạy: ……….

Tiết 1:

Văn bản: Con Rồng cháu Tiên

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

1 Kiến thức:

- Hiểu khái niệm thể loại truyền thuyết.

- Hiểu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Thấy được bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện

3 Thái độ:

- Tôn trọng, tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt

- ý thức đoàn kết trong cộng đồng

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu, TKTL, soạn giáo án Phương tiện: Tranh ảnh

- Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

I ổn định tổ chức (1 phút): Nề nếp, sĩ số.

II Kiểm tra bài cũ (1 phút) : Kiểm tra bài soạn của học sinh.

III Bài mới :

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho HS.

- Phương pháp: thuyết trỡnh.

- Thời gian: 2 phút.

Từ bao đời nay, mọi thế hệ người Việt Nam đều tự hào về nguồn gốc cao quý “con Lạc cháu Hồng” của dân tộc mình Truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên” trở nên quen thuộc mà không người Việt Nam nào lại không biết đến Điều gì đã làm nên giá trị đẹp

đẽ của câu chuyện ấy? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay nhé!

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu chung :

- Mục tiêu: HS nắm được khái niệm

thể loại truyền thuyết.

- Phương pháp: Vấn đỏp, giải thớch .

I Giới thiệu chung:

Trang 2

- Thời gian: 6 phút.

- HS đọc chú thích SGK

? Em hiểu truyền thuyết là gì?

- GV chốt kiến thức

Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng nói:

“Những truyền thuyết dân gian thường có

cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhân dân

ta, qua nhiều thế hệ, đã lý tưởng hóa, gửi

gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình,

cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của

trí tưởng tượng dân gian, làm nên những

tác phẩm văn hoá mà đời đời con người

còn ưa thích”.

* Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc -

hiểu văn bản :

- Mục tiêu: HS nắm giá trị nội dung,

liên hệ thực tiễn từ vấn đề đặt ra trong

văn bản

- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện,

phân tích, cắt nghĩa, trực quan, nêu và

giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu,

thảo luận nhóm

- Thời gian:20 phút

- GV hướng dẫn, đọc mẫu

- Gọi HS đọc bài, nhận xét

* HS lớp A kể tóm tắt câu chuyện

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích

? Em có thể chia văn bản thành mấy

phần? Nội dung từng phần?

- HS quan sát và đối chiếu với kết quả

? Truyện gồm có mấy nhân vật chính?

? Truyện kể về điều gì? (Nội dung chính

của truyện?)

? Lạc Long Quân và Âu Cơ có nguồn

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể

về các nhân vật và sự kiện có liên quan

đến lịch sử thời quá khứ, thương có yếu tố tưởng tượng, kì ảo …

- “Con Rồng cháu Tiên” thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Đọc:

- Yêu cầu: Đọc to, rõ ràng, mạch lạc, chú

ý lời nói của các nhân vật

2 Chú thích:

- Tập quán: Thói quen được hình thành từ

lâu, được mọi người làm theo của một cộng đồng

( Các chú thích SGK trang 7- 8)

3 Bố cục:

a Đoạn 1: Từ đầu đến “Long Trang”:

Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau.

b Đoạn 2: Tiếp theo đến “ lên đường”: Long Quân và Âu Cơ chia tay nhau dẫn con cai quản các phương.

c Đoạn 3: Phần còn lại: Nguồn gốc giống

nòi của người Việt Nam.

- Truyện có 2 nhân vật chính là Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Nội dung: Giải thích, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc ta

4 Phân tích:

a) Nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ:

* Xuất thân và hình dáng:

Trang 3

gốc như thế nào?

? Tìm những chi tiết thể hiện sự phi

thường của Lạc Long Quân Nhận xét về

nhân vật

? Em hãy giới thiệu về Âu Cơ Em có

nhận xét gì về nhân vật?

? Việc sinh nở của Âu Cơ có điều gì đặc

biệt?

? Em nhận xét như thế nào về chi tiết

này? => Từ đó ta có từ “đồng bào” (cùng

chung 1 trứng)

- HS thảo luận: Vai trò của những chi

tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện ?

- GV: Từ việc tìm những chi tiết tưởng

tượng, kỳ ảo, em hiểu thế nào là những

chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo?

( Được hiểu là chi tiết không có thật)

- Chi tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện

cổ dân gian gắn với quan niệm, tín

ngưỡng của người xưa về thế giới…

? Chi tiết Âu Cơ sinh ra một bọc trăm

trứng, nở ra trăm con cho thấy điều gì?

* Từ đó, ta thấy người Việt Nam có

chung nguồn gốc cao quý là con cháu

Rồng Tiên Vậy em có thái độ ntn về

nguồn gốc dân tộc mình?

? Lạc Long Quân đã giúp đỡ nhân dân

như thế nào? (nhắc lại những việc làm

của LQ)

- HS thảo luận:

? Tại sao Lạc Long Quân và Âu Cơ chia

con?

? Chi tiết này có ý nghĩa ntn?

? Theo em nếu tác giả dân gian kết thúc

truyện ở đoạn Long Quân và Âu Cơ chia

tay nhau có được không ? Vì sao ?

(HS thảo luận nhóm, các nhóm

trình bày ý kiến của mình, GV chốt lại)

- Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là “thần”

Long Quân là thần nòi rồng, Âu Cơ thuộc dòng tiên

+ Long Quân: “mình rồng, sức khoẻ vô

địch, có nhiều phép lạ”, diệt trừ yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn nuôi…

=> vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng

+ Âu Cơ “xinh đẹp tuyệt trần”, thuộc dòng họ Thần Nông, yêu thiên nhiên

=> vẻ đẹp cao quý của tiên nữ

* Việc sinh nở của Âu Cơ:

- Âu Cơ sinh ra một bọc trăm trứng, nở ra trăm con, các con không cần bú mớm, tự lớn như thổi…

-> Kì lạ, hoang đường

=> Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao của nhân vật, sự việc;

+ Thần thánh hoá linh thiêng nguồn gốc

tổ tiên.

+ Làm tăng sức hấp dẫn của truyện.

-> Người Việt có chung nguồn gốc

- Yêu quý, tự hào …

b) Sự nghiệp mở nước :

- Long Quân giúp dân diệt trừ những loài yêu quái để ổn định cuộc sống, dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi, ăn ở

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con: 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi, có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau

+ Con trưởng theo mẹ lên ngôi, hiệu là Hùng Vương

=> khẳng định sự đoàn kết, gắn bó

=> mở mang bờ cõi để cai quản và gây dựng đất nước.

- Không hợp lí vì chưa giải thích rõ:

+ Chia con lên rừng (quê mẹ), xuống biển (quê cha) -> mở đất và giữ đất

+ Các con cần có sự trưởng thành: nối

Trang 4

- Những hỡnh ảnh trong tranh gợi cho em

suy nghĩ gỡ? (HS bộc lộ, khuyến khớch sự

sáng tạo )

- Truyện “Con Rồng cháu Tiên” có ý

nghĩa ntn?

- GV: Từ bao đời người Việt tin vào tính

xác thực của những điều “truyền thuyết”

về sự tích tổ tiên và tự hào về nguồn gốc,

nòi giống tiên Rồng rất cao quý, linh

thiêng của mình.

? Chi tiết cái bọc trăm trứng khẳng định

điều gì?

- GV:Người Việt Nam, dù miền xuôi hay

miền ngược, dù ở đồng bằng, miền núi

hay ven biển, trong nước hay nước ngoài

đều có chung cội nguồn, đều là con mẹ

Âu Cơ ( đồng bào – cùng một bọc ), vì

vậy phải thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ

lẫn nhau

* Hoạt động 4: Hệ thống kiến thức đã

tìm hiểu qua bài học.

- Mục tiêu: HS khái quát kiến thức

- Phương pháp: Khái quát hóa.

- Thời gian:5 phút

? Truyện có những nét đặc sắc nào về

nghệ thuật?

? Từ đó, em hiểu gì về dân tộc ta qua

truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”?

? Câu chuyện về nguồn gốc dân tộc đó

bồi đắp cho em những tình cảm nào?

? Em biết những sự thật lịch sử nào có

liên quan đến truyền thuyết “Con Rồng

cháu Tiên”?

- HS đọc ghi nhớ (SGK trang 8)

- GV chốt kiến thức

nhau làm vua, hiệu Hùng Vương, lập nước Văn Lang.

c ý nghĩa của truyện:

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng người Việt

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân

ở mọi miền đất nước

=> Các ý nghĩa ấy góp phần quan trọng vào việc xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần dân tộc.

5 Tổng kết:

a) Nghệ thuật:

- Sử dụng các yếu tố tưởng tượng, kì ảo để

ca ngợi, tôn vinh các nhân vật cũng như nguồn gốc dân tộc

- Xây dựng nhân vật mang dáng dấp thần linh

b) Nội dung, ý nghĩa văn bản:

- Đề cao, ca ngợi, tôn vinh nguồn gốc thiêng liêng, cao quý; ý nguyện đoàn kết, gắn bó; thống nhất, bền vững của dân tộc

- Thời đại các vua Hùng, đền thờ vua Hùng, giỗ tổ Hùng Vương

*Ghi nhớ (SGK trang 8)

* Hoạt động 5: Luyện tập.

- Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học vào làm BT Qua các bài tập củng cố

kiến thức, kĩ năng cảm thụ văn bản

Trang 5

- Phương pháp: Tái hiện, so sánh đối chiếu.

- Thời gian:5 phút

? Em biết những truyện nào của các dân

tộc khác ở Việt Nam cũng giải thích

nguồn gốc dân tộc tương tự như truyện

“Con Rồng cháu Tiên”? Sự giống nhau ấy

thể hiện điều gì?

- Hãy kể diễn cảm truyện “Con Rồng cháu

Tiên” Yêu cầu:

+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản

+ Cố gắng dùng lời văn (nói) của mình

để kể

+ Kể diễn cảm

IV Luyện tập:

Bài 1:

- Người Mường có truyện: “Quả trứng

to nở ra con người”

- Người Khơ Mú có truyện “Quả bầu mẹ” …

=> Sự giống nhau của các truyện khẳng

định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hóa giữa các dân tộc người Việt trên đất nước ta

Bài 2:

- HS kể lại đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản, dùng lời văn của cá nhân để kể một cách diễn cảm

IV Củng cố (2 phút):

- Khắc sâu kiến thức phần Ghi nhớ

V H ướng dẫn về nhà (3 phút):

- HS đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chính trong truyện

- Kể lại được truyện

- Học thuộc ghi nhớ

- Sưu tầm một câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt

- Làm bài tập luyện, chuẩn bị bài tiết 2 “Bánh chưng, bánh giầy”.

-* Rút kinh nghiệm : ……… …

………

………

.……… …

.……… …

Tuần 1: Ngày soạn: 20/8/2010 Ngày dạy: ……….

Tiết 2 - Hướng dẫn đọc thêm:

Văn bản: Bánh chưng, bánh giầy

(Truyền thuyết)

Trang 6

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của truyền thuyết

“Bánh chưng bánh giầy” (nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết) Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một truyền thuyết thời các vua Hùng

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hoá của người Việt

2 Kĩ năng:

- Đọc, hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

3 Thái độ:

- Đề cao lao động và lòng biết ơn đối với trời đất, tổ tiên

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu, TKTL, soạn giáo án Phương tiện: Tranh ảnh

- Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài Sưu tầm tranh ảnh về cảnh làm bánh đón Tết

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

I ổn định tổ chức (1 phút): Nề nếp, sĩ số.

II Kiểm tra bài cũ (3 phút) :

- Thế nào là truyền thuyết? Nờu ý nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng chỏu

Tiờn”?

III Bài mới :

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho HS.

- Phương pháp: thuyết trỡnh.

- Thời gian: 1 phút.

Vào dịp Tết, mỗi dân tộc trên thế giới đều có những món ăn đặc sắc Người Nhật

có mì ống, bánh quy; mì ống tượng trưng cho tuổi thọ, bánh quy nói lên sự giàu có Còn dân tộc ta, nếu thiếu bánh chưng bánh giầy (miền Bắc), bánh tét (miền Nam) thì thiếu hẳn hương vị ngày Tết Vì sao vậy? Hai loại bánh ấy có ý nghĩa gì? Bài học sau đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ điều ấy

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn

bản:

- Mục tiêu: HS nắm được giá trị nội

dung, nghệ thuật của văn bản, liên hệ

thực tiễn từ vấn đề đặt ra trong văn bản

- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện,

phân tích, cắt nghĩa, trực quan, nêu và

giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu,

thảo luận nhóm

- Thời gian:25 phút

I Đọc – hiểu văn bản:

Trang 7

- GV hướng dẫn, đọc mẫu.

- Gọi HS đọc bài, nhận xét

* Gọi HS kể tóm tắt câu chuyện, nhận

xét, bổ sung

- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích SGK

? Em có thể chia văn bản thành mấy phần?

Nội dung từng phần?

- HS đọc và tìm hiểu câu hỏi 1:

Thảo luận:

+ Vua chọn người nối ngôi trong hoàn

cảnh nào?

+ Vua muốn chọn một người thế nào để

nối ngôi?

+ Để chọn được người như vậy, vua đó

làm gì?

Chọn băng giấy ghi câu trả lời đúng

gắn lên bảng, hoàn thành nội dung từng

phần

- HS tự ghi ( ) vào vở theo hướng dẫn

(Gợi ý HS tìm thêm một số truyện có cách

thức tìm người tài giỏi bằng cách giải

đố )

*Hoạt động nhóm:

Cách lựa chọn người nối ngôi có gì

giống và khác với việc truyền ngôi truyền

thống?

- HS đọc và trả lời câu hỏi 2

Thảo luận:

? Theo em vì sao trong những con trai của

vua Hùng chỉ có Lang Liêu được thần

giúp đỡ?

- Đại diện nhóm trình bày, GV tóm tắt ý

đúng

- HS quan sát bảng phụ, đối chiếu và ghi

bài

* GV: Chàng là người duy nhất hiểu được

ý thần, và thực hiện được ý thần Thần ở

1 Đọc và kể:

- Đọc to, rõ ràng, mạch lạc, chú ý lời nói của các nhân vật

- Kể tóm tắt câu chuyện, đảm bảo cốt truyện và các nhân vật, sự việc chính

2 Chú thích:

3 Bố cục:

a Đoạn 1 : Từ đầu đến “chứng giám”

b Đoạn 2 : Tiếp theo đến “hình tròn”

c Đoạn 3 : Phần còn lại

4 Phân tích:

a Vua Hùng chọn người nối ngôi:

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, Vua có

thể tập trung lo cho dân được no ấm Vua

đã già, muốn truyền ngôi.

- ý của vua: Người nối ngôi phải nối tiếp

chí hướng vua, không nhất thiết phải con trưởng.

- Cách chọn: Điều vua đòi hỏi mang tính

chất một câu đố đặc biệt để thử tài

Trong truyện cổ dân gian, giải đố là một trong những thử thách đối với nhân vật

=> Vua Hùng là người chú trọng tài năng, không coi trọng thứ bậc con trưởng

và con thứ, thể hiện sự sáng suốt và tinh thần bình đẳng, công bằng

b Lang Liêu v à bánh chưng, bánh giầy:

- Trong các Lang, Lang Liêu là người thiệt thòi nhất Tuy là Lang nhưng chàng sớm làm việc đồng áng, gần gũi với dân thường

- Lang Liêu được thần giúp đỡ -> chi tiết tưởng tượng Bởi vì:

+ Tài năng + Thông minh + Hiếu thảo, chân thành + Biết trân trọng lao động

Trang 8

đây là nhân dân Ai có thể suy nghĩ về lúa

gạo sâu sắc, trân trọng lúa gạo của trời

đất và cũng là kết quả của mồ hôi, công

sức con người như nhân dân? Nhân dân

rất quý trọng cái nuôi sống mình, cái mình

làm ra được.

Tìm chi tiết trong SGK và trả lời:

? Hai thứ bánh Lang Liêu làm để dâng vua

cha nhân ngày lễ Tiên vương có đặc điểm

gì?

? Hai loại bánh ấy có ý nghĩa như thế nào?

* Quan sát tranh, thảo luận:

? Việc vua Hùng chọn hai thứ bánh đó của

Lang Liêu để tế Trời, Đất và chọn Lang

Liêu để nối ngôi vua có xứng đáng không?

Vì sao?

(Hướng dẫn và khuyến khích HS thảo luận

từng nội dung)

- GV ghi tóm tắt

? Câu chuyện được kể theo trình tự nào?

- HS tìm hiểu ý nghĩa của truyền thuyết:

Thảo luận, ghi bảng nhóm:

? Qua truyền thuyết này, em hiểu thêm

điều gì về con người dân tộc ta buổi đầu

dựng nước?

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ

sung, kết luận GV đánh giá kết quả từng

nhóm, chốt kiến thức

* Trong buổi đầu dựng nước, ông cha ta

đã đạt được những thành tựu văn minh

nông nghiệp đáng quý: cùng với những sản

phẩm lúa gạo là những phong tục tập

quán và quan niệm đề cao lao động làm

thành nét đẹp trong đời sống văn hoá của

người Việt.

* Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức đã

tìm hiểu qua bài học.

- Bánh chưng, bánh giầy:

+ Hình dạng: bánh hình tròn tượng trưng

cho Trời, được đặt tên là bánh giầy, bánh

hình vuông tượng trưng cho Đát, được đặt

tên là bánh chưng.

+ ý nghĩa:

-> Thực tế (quý trọng nghề nông, quý

trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con người làm ra) -> Sâu xa (tượng trời, tượng đất, tượng

muôn loài)

* Hai thứ bánh là sản vật của nghề nông: hợp ý vua, xứng đáng làm lễ vật cúng Tiên vương

- Lang Liêu xứng đáng nối ngôi vua ->

ca ngợi thành tựu văn minh nông nghiệp

* Truyện kể theo trình tự thời gian (lối kể chuyện dân gian)

c ý nghĩa của truyền thuyết:

- Giải thích nguồn gốc sự vật

con người lao động

- Suy tôn: thành quả lao động nghề nông

5 Tổng kết:

Trang 9

- Mục tiêu: HS khái quát kiến thức

- Phương pháp: Khái quát hóa.

- Thời gian:5 phút

? Truyện có những nét đặc sắc nào về

nghệ thuật?

? Từ đó, em hiểu gì về truyền thuyết

“Bánh chưng, bánh giầy”?

- HS đọc ghi nhớ sgk trang 12.

- GV chốt kiến thức

* Hoạt động 4: Luyện tập.

- Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức

đã học vào làm BT Qua các bài tập củng

cố kiến thức, kĩ năng cảm thụ văn bản

- Phương pháp: Tái hiện, so sánh, đối

chiếu

- Thời gian:5 phút

- HS đọc và thực hiện phần luyện tập

(SGK)

a) Nghệ thuật:

- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về việc Lang Liêu được thần mách bảo Lối

kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian

b) Nội dung:

- “Bánh chưng, bánh giầy” là câu chuyện suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước

* Ghi nhớ: sgk trang 12.

II/ Luyện tập

IV Củng cố (2 phút):

- Khắc sâu kiến thức phần Ghi nhớ

V H ướng dẫn về nhà (3 phút):

- HS đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chính trong truyện

- Kể lại được truyện Học thuộc ghi nhớ

- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta trong truyền thuyết Bánh chưng

bánh giầy.

- Chuẩn bị bài tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

-* Rút kinh nghiệm : ……… …

………

………

.……… …

.……… …

****************************

Trang 10

Tuần 1: Ngày soạn: 21/8/2010

Ngày dạy: ……….

Tiết 3 - Tiếng Việt:

TỪ Và CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

1 Kiến thức:

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo từ (đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt); định nghĩa

từ đơn, từ phức; cỏc loại từ phức

2 Kĩ năng:

- Nhận biết, phõn biệt: từ và tiếng; từ đơn và từ phức; từ ghộp và từ lỏy; phõn tớch được cấu tạo từ; vận dụng đỳng từ trong giao tiếp

3 Thái độ:

- Cú ý thức trau dồi ngụn ngữ dõn tộc

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc tài liệu liờn quan, soạn bài Phương tiện: bảng phụ, phấn màu, giấy Ao,

- Học sinh: Đọc và chuẩn bị kĩ bài ở nhà

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:

I ổn định tổ chức (1 phút): Nề nếp, sĩ số.

II Kiểm tra bài cũ (3 phút) :

- Nhắc lại kiến thức đã học về “từ” ở Tiểu học

III Bài mới :

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho HS.

- Phương pháp: thuyết trỡnh.

- Thời gian: 1 phút.

Ở bậc tiểu học, cỏc em đó làm quen với từ tiếng Việt và cỏch cấu tạo của chỳng Bài học hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu kỹ hơn về từ tiếng Việt

* HĐ1: Hình thành khái niệm (8')

- Mục tiêu: HS nắm được khái niệm của “từ”.

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh họa.

- Thời gian: 8 phút.

- HS đọc ví dụ sgk

Lập danh sách tiếng và từ.

- Quan sát ví dụ (SGK T13), đọc và thực hiện mục

1 (tìm số từ, số tiếng, nhận xét)

I/ Từ là gì?

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

a Số lượng:

- Có 9 từ ( )

- Có 12 tiếng ( )

b Phân biệt từ và tiếng:

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giáo viên: Đọc tài liệu liờn quan, soạn bài. Phương tiện: bảng phụ, phấn màu, giấy Ao,  ... - Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần số 1 năm 2010
i áo viên: Đọc tài liệu liờn quan, soạn bài. Phương tiện: bảng phụ, phấn màu, giấy Ao, (Trang 10)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w