Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu k[r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngày giảng: Tiết 92
Tiếng Việt :
CÂU TRẦN THUẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm vững đặc điểm hình thức của câu trần thuật
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật
2 Kĩ năng
- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản
- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ
- Có ý thức sử dụng đúng câu trần thuật trong mục đích diễn đạt cụ thể
- Giáo dục ý thức học tập, tự giác, tích cực
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp
* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức các giá trị sống: trách nhiệm, hạnh phúc, đoàn
kết, yêu thương, hợp tác, tôn trọng
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu, bảng phụ)
- Học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan
+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp: dạy học theo nhóm, PP giải quyết một vấn đề, PP dự án, PP nghiên cứu trường hợp điển hình
- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, động não, giao nhiệm vụ, trình bày một phút,
KT hỏi và trả lời, KT tóm tắt tài liệu theo nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ.
- Lớp phó học tập nhắc lại yêu cầu bài tập về nhà và báo cáo kết quả kiểm tra.(S1)
- GV nhận xét phần chuẩn bị của học sinh -> có biện pháp động viên khích lệ
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’):
Trang 2- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: đàm thoại
- Kĩ thuật: trình bày một phút
G: ? Em hãy kể tên những kiểu câu chia theo mục đích nói đã học?
Nhắc lại hình thức và chức năng của câu nghi vấn và câu cầu khiến?
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (17’)
- Mục tiêu: tìm hiểu về đặc điểm và chức năng của câu trần thuật
- Phương pháp: PP thảo luận nhóm, PP nghiên cứu tình huống, PP vấn đáp
- Phương tiện: máy chiếu, phiếu học tập, tư liệu
- Kĩ thuật: động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất một nhiệm vụ, trình bày một phút,
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu đặc điểm
hình thức và chức năng chính
I Đăc điểm hình thức và chức năng chính.
GV treo (chiếu) bảng phụ – HS đọc VD
? Những câu nào trong ví dụ không mang đặc
điểm của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán?
-> Chỉ có 1 câu cảm thán - câu (d): Ôi Tào Khê!
? Những câu này dùng để làm gì?
VD (a):
- Câu 1, 2: Trình bày những suy nghĩ của
người viết về truyền thống của dân tộc ta
- Câu 3: Nhắc nhở trách nhiệm của người
sống VD (b):
- Câu 1: Dùng để kể – tả
- Câu 2: thông báo
VD (c): Miêu tả ngoại hình cai tứ: Độ tuổi, đặc
điểm, nét mặt
VD (d): Trừ câu đầu (1)
- Câu 2: Dùng để nhận định
- Câu 3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc
* GV: Các câu trên gọi là câu trần thuật.
? Em hiểu như thế nào về câu trần thuật? nêu
đặc điểm, chức năng của câu trần thuật?
GV: Ngoài chức năng thông tin thông báo câu
trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ
cảm xúc
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng dấu câu ?
Câu thường được kết thúc bằng dấu câu nào ?
* Lưu ý: Khi câu trần thuật dùng để yêu cầu, đề
1 Phân tích ngữ liệu:
* Đặc điểm:
- Câu a, b, c: Không có dấu hiệu hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
- Câu (d): chỉ có câu: Ôi! Tào Khê
là câu cảm thán.
* Chức năng: Các câu trên được
dùng để:
- Trình bày suy nghĩ, nhận định,
Kể, tả, thông báo, miêu tả, biểu
cảm.(cung cấp các thông tin)
- Yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Khi viết thường dùng dấu chấm, dấu chấm lửng hoặc chấm than
Trang 3nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc được biểu thị
bằng tình thái từ hoặc dấu (!)
VD: Con đi ạ! Cậu này khá!
? Phần ghi nhớ yêu cầu chúng ta nắm được
kiến thức nào về câu trần thuật ?
- 1 HS đọc ghi nhớ (46)
? Trong các kiểu câu đã học, kiểu câu nào
được dùng nhiều nhất? Vì sao?
-> Câu trần thuật.Vì nó thỏa mãn nhu cầu trao
đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm của con người ở
tất cả các mục đích giao tiếp cũng như văn bản khác
nhau đều có thể sử dụng câu trần thuật
Bài tập nhanh: GV ghi bảng phụ, HS thảo luận
nhóm bàn
Cho biết chức năng của câu trần thuật sau đây?
A Rắn là loài bò sát không chân
=> Thông tin K.học
B Một người vừa cởi áo mưa vừa làm quen với
chúng tôi => thông tin miêu tả.
C Chúng ta phải thấm nhuần đạo lý “Uống nước
nhớ nguồn” => Yêu cầu.
D Buổi chia tay cuối năm học cứ bâng khuâng 1 nỗi
buồn => Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
2 Ghi nhớ: SGK (46)
Câu trần thuật: Là kiểu câu cơ bản dùng phổ biến trong giao tiếp Là câu không có dấu hiệu hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
dùng để:
- Trình bày suy nghĩ, nhận định,
Kể, tả, thông báo, miêu tả, biểu
cảm.(cung cấp các thông tin)
- Chức năng khác : Dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm lửng hoặc chấm than
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’)
- Mục tiêu: củng cố kiến thức, rèn kĩ năng làm bài tập của câu trần thuật
- Phương pháp: PP vấn đáp, thảo luận,
- Kĩ thuật: động não, trình bày một phút
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập II Luyện tập
? Nhận biết kiểu câu và xác định chức năng
câu ?
Bài tập 1
a) Câu 1: dùng để kể
Câu 2,3: Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của Dế Mèn => Câu trần thuật
b) Câu 1: dùng để kể -> câu trần thuật
Câu 2: bộc lộ tình cảm, cảm xúc -> câu cảm thán (có từ cảm thán: quá)
Câu 3,4: bộc lộ tình cảm, cảm xúc (cảm ơn) -> câu trần thuật
Trang 4* Đọc và XĐ yêu cầu BT2 ?
- GV ghi 2 câu lên bảng, HS quan sát
? Nhận xét về kiểu câu, ý nghĩa của 2 câu ?
- HS làm miệng
Bài tập 2
- 2 câu thơ dịch nghĩa và dịch thơ:
Trước cảnh đẹp đêm nay ta biết làm thế nào ? -> câu nghi vấn Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.
-> câu trần thuật
=> khác nhau về kiểu câu (nghi vấn - trần thuật) nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa: Cảnh đẹp đêm trăng gây cảm xúc mạnh khiến nhà thơ muốn làm cái gì đó
* Đọc và XĐ yêu cầu BT3 ?
GV ghi 3 VD vào bảng phụ
? Ba câu sau thuộc kiểu câu nào? Sử dụng để
làm gì? Nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa giữa 3
câu?
Bài tập 3
a) Câu cầu khiến: dùng để cầu khiến
b) Câu nghi vấn dùng để cầu khiến nhưng khác mức độ cầu khiến
c) Câu trần thuật ở (b, c) nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch
=> Kiểu câu khác nhau
* Đọc và XĐ yêu cầu BT4 ?
? Những câu trên có phải là câu trần thuật
không? Dùng để làm gì?
HS làm miệng
? BT5: HS đặt câu vào bảng nhóm, thi làm BT
nhanh.
- Thảo luận nhóm
- 5 HS lên bảng đặt câu
Bài tập 4
-> Tất cả là câu trần thuật
- Câu a: Dùng để cầu khiến
- Câu b: câu b1: kể, b2: cầu khiến
Bài tập 5
Mẫu:
- Hứa hẹn: Em hứa sẽ học giỏi hơn
- Xin lỗi: Tớ xin lỗi bạn
- Cảm ơn: Con cảm ơn mẹ ạ
- Chúc mừng: Tớ chúc mừng bạn
- Cam đoan: Tôi xin cam đoan đây là hàng thật.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’)
- Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại
- Kĩ thuật: động não, viết sáng tạo, trình bày
Viết đoạn văn ngắn dùng 4 kiểu câu
Trang 5HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (2’)
- Mục tiêu: mở rộng kiến thức đã học để vẽ sơ đồ tư duy bài học
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: trình bày một phút, động não, phân tích sơ đồ
4 Hướng dẫn HS về nhà (2’)
* Đối với bài cũ:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Hoàn thành bài tập còn lại
* Chuẩn bị bài mới:
- Viết đoạn văn sử dụng kiểu câu đã học
- Học bài, hoàn thành nốt bài tập
Ngày soạn: Tiết 94
Văn bản :
CHIẾU DỜI ĐÔ
LÍ CÔNG UẨN
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua
“Chiếu dời đô”
- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy được sức thuyết phục to lớn của chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu một văn bản viết theo thể Chiếu
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể
3 Thái độ
- Qua bài thơ có thái độ tự hào và tin tưởng vào một vị vua anh minh, có chí lớn và lập nhiều chiến công
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp
* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức các giá trị sống: trách nhiệm, hạnh phúc, đoàn
Trang 6kết, yêu thương, hợp tác, tôn trọng.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu, bảng phụ)
- Học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan
+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK
C PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp: dạy học theo nhóm, PP giải quyết một vấn đề, PP dự án, PP nghiên cứu trường hợp điển hình
- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, động não, giao nhiệm vụ, trình bày một phút,
KT hỏi và trả lời, KT tóm tắt tài liệu theo nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: (1 phút)Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình luyện tập
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi
- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút
- Thời gian: ( )
Cách 1: ? Giáo viên chia nhóm thành 4 tổ, nhiệm vụ của các tổ là: Kể tên các kinh
đô của nước ta Nhóm nào trả lời nhanh và chính xác nhất sẽ được phần quà
Cách 2: &Chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc,… của em về vị trí, vai trò của Thủ đô đối với một đất nước
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn
đề nêu ra ở hoạt động khởi động
- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi, tình huống có vấn đề
- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút
- Thời gian: ( )
GV: Dựa vào chú thích SGk và kiến thức I Tìm hiểu chung
Trang 7lịch sử, em hãy giới thiệu một vài nét về
Lí Công Uẩn ?
GV giới thiệu thêm về tác giả
GV: “Chiếu dời đô” ra đời trong hoàn
cảnh nào?
GV: Vấn đề nghị luận trong văn bản là
gì? Vấn đề đó được trình bày thành mấy
luận điểm?
- Vấn đề nghị luận: sự cần thiết phải dời
đô
- Các luận điểm :
+Nêu sử sách làm tiền đề
+Soi sử sách vào tình hình thực tế
+Khẳng định Đại La là nơi tốt nhất để
định đô
H: Giải nghĩa(1);(2);(3);
(6);(9)
- GV nêu hướng dẫn HS đọc: trang trọng,
mạnh mẽ
- GV đoc mẫu văn bản
- Gọi HS đọc
GV: Trình bày hiểu biết của em về thể
chiếu nói chung và đặc điểm của bài
Chiếu dời đô?
GV: giải thích thêm về câu văn biền
ngẫu
GV: “Chiếu dời đô” thuộc kiểu văn bản
nào?
+Chiếu là thể văn do vua viết để ban bố
mệnh lệnh cho nhân dân, đó thường là
những chủ trương, đường lối, nhiệm vụ
mà vua nêu ra và yêu cầu nhân dân thực
hiện
+Chiếu dời đô được viết bằng văn xuôi
chữ Hán, có xen câu văn biền ngẫu
1 Tác giả
- Lí Công Uẩn (974-1028) tức Lí Thái
Tổ, là người thông minh, nhân ái, có chí lớn, có công sáng lập vương triều nhà Lí
2 Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời :1010 vua Lí Thái Tổ
có ý định dời đô Hoa Lư đến Đại La
II Đọc- hiểuvăn bản 1.Đoc,chú thích
2 Kếu cấu-bố cục
- Thể loại : Chiếu
- Phương thức biểu đạt : nghị luận
3.Phân tích
3.
1 Viện dẫn sử sách làm tiền đề.
- Nhà Thương 5 lần dời đô, nhà Chu 3 lần dời đô vì muốn đóng đô ở những nơi trung tâm, mưu toan nghiệp lớn -> vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh
=> Viện dẫn sử sách Trung Quốc có nhiều đời vua cũng từng dời đô để mưu toan nghiệp lớn và đã đem lại những kết quả tốt đẹp: vương triều phồn thịnh đất nước vững bền, Lí Công Uốn muốn nói đến việc chuẩn bị dời đô của mình là không có gì khác thường, trái với quy luật
3.
2 Soi sử sách vào tình hình thực tế.
- Nhà Đinh, Lê không noi theo dấu cũ -> triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi
=> Việc dời đô là tất yếu
-> Bên cạnh lí lẽ lời văn có tính chất tâm tình -> tác động tới tình cảm người đọc, tăng sức thuyết phục
3.
3 Khẳng định Đại La là nơi tốt nhất
Trang 8GV: Theo Lí Công Uốn, việc dời đô của
các vua nhà Thương, nhà Chu nhằm mục
đích gì? Kết quả của việc dời đô ấy?
GV: Tác giả viện dẫn việc dời đô ấy
nhằm mục đích gì?
GV: Để làm sáng tỏ luận điểm 2, tác giả
đưa ra chứng cớ nào?
GV: Em nhận xét gì về lời văn tác giả sử
dụng trong đoạn 2?
GV: Lợi thế của Đại La được khẳng
định trên những phương diện nào?
GV: Qua phân tích những lợi thế của
Đại La, cho ta hiểu gì về vị vua Lí Thái
Tổ?
GV: : ở luận điểm này, tác giả đã chọn
hình thức diễn đạt nào?
GV: Nhắc lại những nét đặc nổi bật về
NT của bài chiếu?
GV: Qua bài chiếu em cảm nhận được
nội dung gì ?
để định đô
- Lợi thế của thành Đại La:
+ Về vị trí địa lí: ở nơi trung tâm trời đất; thế rồng cuộn hổ ngồi Đúng ngôi nam bắc đông tây; tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng
+ Về vị thế chính trị, văn hóa: là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương; là kinh đô bậc nhất…
- Cách diễn đạt:
+ Câu văn biền ngẫu, kết cấu chặt chẽ, rõ ràng
+ Kết hợp lí và tình đặc sắc, lập luận giàu sức thuyết phục
+ Câu đối thoại -> sự đồng cảm giữa đức vua và thần dân -> mang tính chất dân chủ, giàu sức thuyết phục
4 Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, kết hợp lí lẽ và tình cảm
2 Nội dung:
Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
* Ghi nhớ/ SGK/51
Trang 9GV: Em học hỏi được điều gì về cách
viết văn nghị luận qua văn bản “chiếu dời
đô”
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức mới đã học ở phần hình thành kiến thức vào các tình huống cụ thể thông qua hệ thống bài tập
- Phương pháp:
- Kĩ thuật: Trả lời nhanh, KT khăn phủ bàn
- Thời gian: ( )
?Nhắc lại các luận điểm chính của văn bản?
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ trong thực tế
- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Trả lời nhanh, KT khăn trải bàn
- Thời gian: ( )
? Chiếu được dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua nhưng trong Chiếu dời
đô lại có những đoạn mang tính chất đối thoại, tâm tình Điều này có mâu
thuẫn không? Vì sao?
Gợi ý
Trong Chiếu dời đô có những đoạn mang tính chất đối thoại, tâm tình không
những không gây mâu thuẫn mà còn giúp cho bài chiếu càng tăng thêm sức thuyết phục Quyết định dời đô là một quyết định trọng đại, mang tính bước ngoặt của cả một dân tộc Vì vậy, việc nhà vua khi viết có những đoạn bày tỏ nỗi lòng, đặc biệt việc kết thúc bài chiếu với câu hỏi: "Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở Các khanh nghĩ thế nào?" vừa có tính chất ban bố, lại vừa có tính chất đối thoại, thăm dò ý kiến của quần thần Điều này xóa nhòa đi khoảng cách giữa bậc quân vương với bách gia trăm họ, dễ tạo nên sự đồng cảm giữa nhà vua với thần dân Từ đó mà vua – tôi dễ đồng lòng quyết tâm xây dựng đất nước thịnh
vượng và vững mạnh, huy hoàng
HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, TÌM TÒI, SÁNG TẠO
- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.
- Phương pháp: thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Thời gian: ( )
Trang 10?Tưởng tượng trong một giấc mơ, em được gặp vua Lí Công Uẩn Hãy giới thiệu với nhà vua về Thủ đô Hà Nội ngày nay.
Gợi ý Trong giấc mơ buổi trưa hè hôm nay, em đã may mắn được gặp vua Lý Công Uẩn – người là tác giả của tác phẩm “Chiếu dời đô” em mới được học trên lớp Được biết, vua Lý Công Uẩn, tức Lý Thái Tổ chính là người dời đô từ Hoa Lư về thành Thăng Long năm 1010, đặt nền móng cho sự phát triển của đất nước đến ngày nay Chính vì thế, khi gặp được ông, em đã hỏi thăm sức khỏe của ông và hao hức kể cho ông nghe về thủ đô Hà Nội ngày nay
Trải qua hơn một ngàn năm tuổi, ngày nay, thủ đô Hà Nội được coi là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của cả nước, là biểu tượng của mảnh đất hình chữ S thân yêu ngàn năm văn hiến
Em đã kể với vua Lý Công Uẩn về những danh lam thắng cảnh nổi tiếng của thủ
đô, những nơi người ta sẽ nhắc tới đầu tiên khi nói về Hà Nội ngày nay Đầu tiêu phải kể đến khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám với 82 tấm bia lưu danh các vị
dỗ Tiến sĩ từ khoa thi năm 1442 đến năm 1779 tại Văn Miếu Quốc Tử giám là trường đại học đầu tiên của nước ta, là nơi dạy dỗ các hoàng tử, những người tài giỏi
Tiếp đến là khu Hoàng Thành Thăng Long được xây dựng từ thành Đại La cũ, ngày nay đã được khai quật và bảo tồn, trờ thành địa điểm tham quan cho du khách trong và ngoài nước
Một địa danh vô cùng nổi tiếng mà em cũng đã giới thiệu với vua Lý Công Uẩn đó
là hồ Gươm (hồ Hoàn Kiếm) Đây là công trình với quần thể kiến trúc bao gồm: đài Nghiên, tháp Bút, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn và Tháp Rùa Hồ Gươm gắn liền với truyền thuyết Lê Lợi trả gươm cho Long Quân thế kỉ XV Nhờ có thanh gươm thần mà Lê Lợi đã dẹp tan quân Minh xâm lược
Lăng Bác là một địa điểm nổi tiếng Đây là nơi yên nghỉ của chủ tịch Hồ Chí Minh, người là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Trong khuôn viên lăng Bác có bảo tang Hồ Chí Minh và chùa Một Cột luôn được bảo vệ nghiêm ngặt
Sau đó, em có kể cho vua nghe về tình hình kinh tế hiện nay của thủ đô với nên kinh tế tăng trưởng nhanh chóng, các khu đô thị phát triển vượt bậc so với trước đây Thủ đô Hà Nội luôn vươn lên phát triển về mọi mặt Qua đó, em cũng đã gửi lời cám ơn tới vua Lý Công Uẩn đã là người có tầm nhìn chiến lược, sự lựa chọn Thăng Long là thủ đô Hà Nội ngày nay vô cùng đúng đắn
Cuối cuộc trò chuyện, vua Lý bày tỏ sự vui mừng về sự phát triển của thủ đô ngày nay Ông không quên dặn dò em – đại diện cho thế hệ tương lai của đất nước hãy
cố gắng chăm chỉ học tập và rèn luyện để chung tay xây dựng thủ đô Hà Nội và đóng góp cho đất nước
4 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (1’)
* Đối với bài cũ