Phát triển năng lực : rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến [r]
Trang 1Tuần 3, Tiết 9 Soạn: / 9/ 2019
Giảng:
BÀI 3:
SƠN TINH, THUỶ TINH
< Truyền thuyết >
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm được nhân vật và sự kiện trong truyện.HS hiểu truyền thuyết
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ,
thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt trong việc giải thích và chế ngự thiên nhiên, lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ hoang đường.
2 Kỹ năng:
Các kĩ năng của bài học
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Nắm bắt được các sự kiện chính của truyện.
- Xác định ý nghĩa của truyện.
- Kể lại được truyện.
Các kĩ năng sống cần giáo dục:
- Giao tiếp, nhận thức,lắng nghe tích cực, suy nghĩ sáng tạo.
3 Thái độ: Niềm tự hào về dân tộc Đại Việt buổi sơ khai lập nước với những cố
gắng nỗ lực phòng, chống thiên tai bão lũ
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên
quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),
năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp
trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương.
* Tích hợp GD đạo đức: HS phải biết tự tin, phải có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng trong tình hình hiện tại => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, HẠNH PHÚC, ĐOÀN KẾT, YÊU THƯƠNG, HỢP TÁC, TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC
Tích hợp bảo vệ môi trường sống
B Chuẩn bị.
- GV nghiên cứu cuốn Chuẩn kiến thức kĩ năng, Sách giáo khoa Ngữ văn 86 sách giáo viên Ngữ văn 6 Soạn giáo án máy chiếu, tranh ảnh minh họa
-HS: Đọc , tập tóm tắt và kể chuyện soạn bài theo hướng dẫn của GV
C Phương pháp: đọc diễn cảm, nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, nhóm,trình bày 1
phút
D Tiến trình các hoạt động dạy học và giáo dục
1 ổn định(1)
2 Kiểm tra: 4’
?Hình tượng Thánh Gióng có ý nghĩa gì trong công cuộc bảo vệ đất nước ?
Trang 23 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động : 3’
Nhóm 3 trình chiếu và thuyết trình một số hình ảnh về hiện tượng bão lụt hiện nay – HS bộc lộ suy nghĩ về các hình ảnh đó – GV giới thiệu bài
Hằng năm nhân dân MB và MTrung nước ta hầu như năm nào cũng phải đối mặt mưa bão, lũ lụt hung dữ Để tồn tại, nhân dân ta đã trường kỳ chiến đấu và trừng trị giặc nước Điều đó đã được thần thánh hoá trong truyền thuyết STTT
Hđ 2 (2’)
- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ bản về thể
loại
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan,
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi,
? Xác định thể loại của truyện
?) Truyện gắn với thời đại nào trong lịch sử dân tộc?
- Thời vua Hùng: gắn công việc trị thuỷ với việc mở nước,
dựng nước đầu tiên của người Việt cổ
Hđ 3( 20’)
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá trị của
văn bản
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm, phát
hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ
thuật Tóm tắt nội dung tài liệu
- HS nêu yêu cầu đọc – nhận xét – GV hướng dẫn cách đọc:
đoạn đầu, cuối đọc chậm rãi đoạn giữa kể về cuộc giao tranh
đọc nhanh, gấp
- Giải thích các từ khó (1,3,4)
?) Nhân dân xưa đã kể lại truyện theo trình tự ntn?
- Trình tự thời gian, với những địa điểm và n/ vật cụ thể
?) Đây là phương thức biểu đạt nào?
-Kiểu văn bản tự sự
I Tìm hiểu chung
- Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử hoá Thể loại: nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương.
II Đọc hiểu văn bản
1 Đọc - Chú thích
?) Truyện có thể chia thành mấy đoạn? Nội dung?
- HS phát biểu – GV trình chiếu – chốt
3 đoạn: Từ đầu -> một đôi: gthiệu n/v ST, TT
Tiếp -> rút quân: Cuộc giao tranh quyết liệt
Còn lại: kết quả giao tranh (ý nghĩa truyện)
Nhóm 2 cử đại diện tóm tắt truyện - HS, GV nhận xét,
đánh giá
?Truyện có những nhân vật nào, ai là nhân vật chính
- 4 n/vật: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, vua Hùng, Mị Nương
- ST, TT được nhắc đến nhiều nhất -> là n/vật chính
?Em hiểu thế nào là nhân vật chính
- Xuất hiện nhiều, vó vai trò làm sáng rõ chủ đề , ý nghĩa của
truyện Tất cả các sự kiện cơ bản trong truyện đều liên quan
2 Kết cấu – bố cục: 2 phần
3 Phân tích
Trang 3đến nhân vật
? Vì sao tên hai vị thần trở thành tên truyện
- lấy nhân vật chính đặt tên
- cho thấy được xung đột cơ bản sẽ được thể hiện trong tác
phẩm
? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào
- con gái Mị Nương đến tuổi lấy chồng, nàng lại rất xinh đẹp
2 HS quan sát đoạn 2 – đọc thầm và trả lời câu hỏi
?) Thế là ST,TT đến xin cầu hôn SS, TT được gthiệu ntn?
Nhận xét của em về 2 n/vật?
- Có tài lạ: vẫy tay…núi đồi ->là Sơn Tinh
- Có tài năng: gọi gió… -> thần nước Thuỷ Tinh
- Là chúa chốn vùng cao, chúa vùng nước thẳm
?) Trước 2 vị thần, vua cha đã đưa ra điều kiện gì? Hãy tìm
những chi tiết tưởng tượng kỳ lạ trong đoạn truyện?
- Lễ vật là những thứ khó tìm
?) Có ý kiến cho rằng: việc đưa ra lễ vật chứng tỏ vua Hùng
đã ngầm chọn ST Theo em có đúng ko? Vì sao?
- HS trao đổi – phát biểu – nhận xét, đánh giá – GV chốt
Đúng -> Vua Hùng ở trên cạn ST là thần núi nên quãng
đường đến nhanh hơn.Sản vật ở rừng mới có nên ST sẽ tìm
nhanh hơn
? Tại sao có sự thiên vị này
- Đây là mong muốn của tác giả dân gian: phần thắng
phải thuộc vè ST- vị phúc thần có công trị thuỷ
- Thái độ của người Việt cổ về núi rừng và lũ lụt Lũ lụt
chỉ mang lại tai hoạ, Còn rừg núi là bạn
?) Kết quả ntn?- ST đến trước, lấy được Mị Nương
* GV: TT đến sau ko lấy được Mị Nương, điều gì đã xảy ra?
? HS nêu ý chính của đoạn 2, quan sát trên H32
?) Bức tranh miêu tả cảnh gì?
- Cảnh ST và TT đang đánh nhau
?) HS trao đổi nhóm bàn – cử đại diện trình bày: Hãy mô
tả lại bức tranh bằng ngôn ngữ?
- Vẽ TT hung hãn, giận dữ đang cầm lao để đánh ST
Còn ST: bình tĩnh, tự tin bê tảng đá to để trừng trị TT
1 HS kể diễn cảm đoạn giao tranh giữa 2 vị thần – đánh giá
phần kể của HS – cho điểm khuyến khích
?) Đoạn này đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?
- Quan hệ tăng tiến: Bao nhiêu…bấy nhiêu -> thể hiện ý chí
quật cường của ST quyết tâm bảo vệ hạnh phúc gia đình, cuộc
sống nhân dân…
?) sử dụng KT động não để HS lần lượt trình bày:
Ý nghĩa tượng trưng của 2 n/ vật ST, TT là gì?
HS bộc lộ - GV đánh giá – khái quát
- TT: tượng trưng cho mưa bão, lũ lụt, thiên tai uy hiếp cuộc
sống của con người
- ST: tượng trưng cho lực lượng nhân dân người Việt cổ đắp
đê chống lũ lụt, là khát vọng và khả năng khắc phục thiên tai
a Vua Hùng kén rể
- Hoàn cảnh: công chúa đến tuổi lấy chồng
- Mục đích: chọn người tài – điều kiện kén rể có thiên vị về Sơn Tinh
b Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh (8)
- Hai người đều có tài cao , phép lạ
- Cuộc giao tranh diễn ra quyết liệt
c Kết quả: Sơn Tinh thắng
Trang 4của nhân dân thời xưa( đắp đê chống lụt…)
?) Nhận xét về cuộc giao tranh và kết quả?
- Quyết liệt, ST thắng, TT thua
?) Việc Sơn Tinh thắng có ý nghĩa gì?
HS suy nghĩ bộc lộ - bổ sung
GV chốt
?) Đoạn cuối khẳng định: từ đó… Vậy từ đó là từ bao giờ?
- Sau cuộc giao tranh.giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm ở
miền Bắc
?) Đoạn này nhắc nhở người sau cần làm gì?
- Hiện tượng mưa bão hàng năm( GV liên hệ nạn phá rừng.)
- > khẳng định sức mạnh chế ng
ự tự nhiên của người Việt cổ
Hoạt động 4(5’)
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đánh giá giá trị của văn bản.
- Phương pháp:, đàm thoại, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm 3 HS trong 1’
N1: Theo em câu chuyện có ý nghĩa ntn?
N2: Đánh giá những giá trị nghệ thuật của truyện
Các nhóm bàn thảo luận, trình bày, nhận xét , bổ sung
GV khái quát bằng máy chiếu
GV: Đây chính là nội dung phần Ghi nhớ(34)
4,Tổng kết
4.1Nội dung
Truyện giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra hằng năm
ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ
4.2.Nghệ thuật
-Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh với nhiểu chi tiết tưởng tưởng, kì ảo -Tạo sự việc hấp dẫn
-Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinh động
4.3 Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 4(5’).
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập - Tích hợp giáo dục
về ý thức bảo vệ môi trường
- Phương pháp:, đàm thoại, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, KT trình bày 1’
? qua quan sát hình ảnh về bão lụt, qua PT truyện, em thấy
bản thân cần làm gì để bảo vệ môi trường sống đang bị ô
nhiễm và hủy hoại nghiêm trọng như hiện nay.
GV giao nhiệm vụ nhóm 2 bàn HS thảo luận trong 2’ – đại
diện 2 nhóm trình bày trong 1’ – nhóm khác nhận xét, đánh
giá, bổ sung
GV đánh giá - khái quát các việc cần làm
III Luyện tập
4 Củng cố: (2’)
? Khái quát những giá trị đặc sắc của truyện
- HS phát biểu – GV chốt kiến thức
5 HDVN (3 phút)
Trang 5- Học bài: nhớ được nội dung truyện, tập kể diễn cảm truyện, nắm được giá trị đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của văn bản, Tập kể truyện, nhớ những sự việc chính Hiểu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật Liệt kê những chi tiết tưởng tượng kì ảo; viết đoạn văn ngắn khoảng 7-8 câu nêu suy nghĩ của em từ ý nghĩa của truyện
- Chuẩn bị bài: Nghĩa của từ : Nghiên cứu ngữ liệu – trả lời câu hỏi SGK rút ra kết
luận về ý nghĩa của từ, một số cách giải thích nghĩa của từ
E Rỳt kinh nghiệm.
………
………
………
Giảng:
Tiếng Việt:
NGHĨA CỦA TỪ
A Mục tiêu
1 Kiến thức: HS nắm được thế nào là ý nghĩa của từ, một số cách giải thích nghĩa
của từ
2 Kỹ năng:
Các kĩ năng của bài học
- Học sinh có kĩ năng giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết.
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ.
Các kĩ năng sống cần giáo dục: Suy nghĩ, thảo luận cỏch sử dụng từ đúng nghĩa
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc => GD giá trị
sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên
quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),
năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc
chiếm lĩnh kiến thức bài học
B Chuẩn bị
G Đọc kỹ tài liệu tham khảo chuẩn kiến thức, SGV, soạn GA, bảng phụ, máy chiếu
H Nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I,II từ đó rút ra kết luận : rút ra kết luận về ý nghĩa của từ, một số cách giải thích nghĩa của từ
C Phương pháp P vấn đáp, phân tích tình huống, P nêu giải quyết vấn đề, thảo
luận nhóm.kĩ thuật động não, thực hành có hướng dẫn
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 ổn định (1p)
2 Kiểm tra bài cũ 5’
Trang 6? Thế nào là từ mượn ? Từ thuần việt ? Khi mượn từ cần lưu ý gì ? Đặt 1 câu
có từ mượn
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
GV:Từ là đơn vị ngôn ngữ để tạo nên câu.Muốm đặt câu cho đúng thì phải hiểu nghĩa của từ
Hoạt động 2- 6’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của từ
là gì?
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, PP làm mẫu
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm vụ
* HS đọc 3 từ có chú thích (35) – GV trình chiếu
?) Nếu lấy dấu (:) làm chuần thì các chú thích trên gồm
mấy bộ phận ? Đó là những bộ phận nào ?
- 2 bộ phận : - Từ in đậm : là bộ phận cần giải thích
- Sau dấu (:) là nội dung giải thích nghĩa của
từ in đậm -> nghĩa của từ
?) Quan sát mô hình SGK (35) và cho biết nghĩa của từ
úng với phần nào ?
- Ứng với phần nội dung
?Nêu nội dung của 3 chú thích trên
- Nêu tính chất
?) Qua các VD trên em hiểu như thế nào về nghĩa của từ
- 2 HS phát biểu -> GV chốt
- 1 HS đọc ghi nhớ 2 (35)
* GV: Nội dung sự vật (danh từ), tính chất (tính từ), hoạt
động (động từ), quan hệ (quan hệ từ) … mà sau này
chúng ta sẽ học
Hoạt động 3- 10’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu hiểu cách giải
thích nghĩa của từ
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, PP làm mẫu
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm vụ
?) Trong 2 câu sau (bảng phụ) từ tập quán và thói quen
có thể thay thế cho nhau được không ? Tại sao ?
a) Ngưòi Việt có tập quán ăn trầu
b) Bạn A có thói quen ăn quà vặt
- Câu a : có thể dùng cả 2 từ
- Câu b : không thể thay thế vì “tập quán” có nghĩa rộng
hơn
? Vậy từ tập quán giải thích bằng cách nào
?BT nhanh: giải thích nghĩa của từ đi, cây theo cách trên
- thực hiện nhóm theo hai dãy bàn giải thích – nhận
I- Nghĩa của từ là gì ?
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
- Phần chú thích gồm hai
bộ phận
2 Ghi nhớ 1: sgk (35)
II Cách giải thích nghĩa của từ
1.Khảo sát và phân tích ngữ liệu
- Từ tập quán giải thích
bằng khái niệm mà từ biểu thị
Trang 7xét – bổ sung
GV chốt
+ đi: hành động rời chỗ bằng chân, tốc độ bình thường,
hai bàn chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đất
+ cây: loại thực vật có rễ, thân, lá, cành
- GV trình chiếu 3 câu : 3 từ lẫm liệt, hùng dũng , oai
nghiêm có thể thay thế cho nhau không? Vì sao ?
a) Tư thế lẫm liệt của người anh hùng
b) - hùng dũng
-c) - oai nghiêm
- HS đọc và trả lời -> GV chốt : có thể thay thế được vì
chúng không làm cho nội dung thông báo và sắc thái ý
nghĩa thay đổi -> là từ đồng nghĩa
?) Theo em từ “lẫm liệt” được giải nghĩa như thế nào?
- giải nghĩa bằng các từ đồng nghĩa
BT nhanh: giải nghĩa từ trung thực, dũng cảm bằng cách
trên
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn
- Dúng cảm: gan dạ, can đảm, quả cảm
HS đọc cách giải nghĩa từ nao núng
? Nhận xét cách giải nghĩa của từ đó
- Bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa: lung lay
- Dùng cách nói trái nghĩa: không vững lòng tin
BT nhanh Tìm các từ trái nghĩa với: cao thượng , sáng
sủa
- Cao thượng là không nhỏ nhen, ti tiện, đê hèn, hèn hạ
- Sáng sủa là không tối tăm, hắc ám, u ám …
? Vậy từ có thể giải nghĩa bằng cách nào
- 2 HS phát biểu – nhận xét , bổ sung
* GV : Đây chính là nội dung ghi nhớ 2(35)
- 2 HS đọc
- Từ lẫm liệt giải thích
bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa
- Từ nao núng giải thích
bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa và cách nói trái nghĩa
2 Ghi nhớ 2 (35)
Hoạt động 4 – 17’
- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhom,
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm vụ,
viết tích cực
1 HS nêu yêu cầu - HS quan sát chú thích
GV giao nhiệm vụ nhóm 3 hs thực hiên trong 3’ vào
bảng phụ - treo bảng, nhận xét
- Hs nêu yêu cầu
- Hs thực hiện cá nhân điền- đọc , nhận xét
III - Luyện tập
Bài 1:
- ST,TT: dịch nghiã từ yếu
tố HV
- Cầu hôn, lạc hầu, sính lễ, hồng mao: trình bày khái niệm
- Tản Viên: miêu tả đặc điểm của từ
- Phán, tâu,nao núng: đồng nghĩa
Bài 2 (36)
a) học tập
Trang 8- GV hướng dẫn HS về nhà làm
- GV nêu yêu cầu – 3 nhóm HS trao đổi nhóm
trong 1’- giải thích – trình bày- nhận xét, đánh
giá
Đọc văn bản và nêu yêu cầu của bài tập 5
- HS suy nghĩ trả lời
-> HS nhận xét
- GV khái quát -> chốt ý
b) học lỏm c) học hỏi d) học hành
Bài 3 (36)
a) Trung bình b) trung gian c) trung niên
Bài tập 4 (36)
- Giếng : hố đào thẳng đứng, sâu
vào lòng đất để nước -> khái niệm mà từ biểu thị
- Rung rinh : chuyển động qua
lại, nhẹ nhàng, liên tiếp -> khái niệm mà từ biểu
- Hèn nhát : thiếu can đảm (đến
mức đáng khinh bỉ)
Bài tập 5 (36)
- Nụ giải nghĩa từ “mất” : không biết ở đâu
- Mất : không còn được sở hữu, không thuộc về mình, không có
4 Củng cố: 2’
? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học
HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, khái quát nghĩ của từ và cách giải thích.
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học bài: học ghi nhớ , hoàn thiện cỏc BT, tập đặt các câu khác nhau với 1 từ
- Chuẩn bị bài: “ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”
: Nghiờn cứu ngữ liệu mục I – trả lời câu hỏi SGK rút ra kết luận về vai trò của sự
việc và nhân vật trong văn tự sự, ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.
E Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Giảng
Tập làm văn
Trang 9SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
A Mục tiêu
1 Kiến thức: - Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
- ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản
tự sự.
2 Kỹ năng:
Các kĩ năng bài học:
- Chỉ ra được sự việc và nhân vật trong mọt văn bản tự sự.
- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể.
Các kĩ năng sống cần giáo dục: Suy nghĩ, thảo luận để câu chuyện phù hợp với mục
đích giao tiếp
3.Thái độ : Qua những ví dụ thực tiễn, giáo dục lòng nhân ái, sự khoan dung, tình yêu
quê hương, yêu người thân => GD giá trịsống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU
THƯƠNG, TRUNGTHỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên
quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành
cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),
năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng
tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng
lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc
chiếm lĩnh kiến thức bài học
B Chuẩn bị
G Đọc kỹ tài liệu tham khảo chuẩn kiến thức, SGV, soạn GA, bảng phụ
H Nghiờn cứu ngữ liệu và trả lời cỏc cõu hỏi mục I từ đó rút ra kết luận : về vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự, ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.
C Phương pháp P vấn đáp, phân tích tình huống, P nêu giải quyết vấn đề, thảo
luận nhóm thực hành có hướng dẫn
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 ổn định (1p)
2 Kiểm tra bài cũ 5’
? Cho biết ý nghĩa và đặc điểm chung của văn tự sự ? Các truyền thuyết em
vừa học có phải là văn bản tự sự không ? Vì sao ?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
GV: Ta đã biết trong văn bản tự sự bây giờ cũng có sự việc, có người Đó là
sự việc (chi tiết) hay nhân vật Đây là 2 điều cốt lõi, là linh hồn của Văn bản tự sự.
Tại sao lại nói thế, chúng ta sẽ biết điều đó trong tiết học hôm nay
Hoạt động 3- 17’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu sự việc
trong văn tự sự
- - Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học
nhóm, PP làm mẫu
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1 Sự việc trong văn tự sự :
a Khảo sát và phân tích ngữ liệu.
Trang 10* GV treo bảng phụ có 7 sự việc trong truyện STTT
– 1 HS đọc
HS trao đổi nhóm 2 bàn trong 3’ với nhiệm vụ:
?) Chỉ ra sự vật khởi đầu? Sự vật phát triển? Sự vật
cao trào và sự vật kết thúc? ?) Cho biết mối quan hệ
giữa các sự vật? Có thể bỏ bớt sự vật nào không? Vì
sao?
HS thảo luận – nhóm nhanh nhất trình bày- các
nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung
GV đánh giá – chốt
Sự việc:
- 1: sự vật khởi đầu
- 2,3,4: sự vật phát triển
- 5,6: sự vật cao trào
- 7 : sự vật kết thúc
-> Là mối quan hệ nhân quả: cái sau là kết quả của cái
trước và là nguyên nhân của cái sau nữa… -> các sự vật
móc nối với nhau rất chặt chẽ -> không thể đảo lộn
hoặc bỏ bớt sự vật nào vì sẽ ảnh hưởng tới cốt truyện
GV cùng HS tìm hiểu – PT rõ hơn về vai trò các yếu
tố
?) Em hãy cho biết những yếu tố cụ thể, cần thiết trong
tác phẩm tự sự?
- Ai làm? ( nhân vật)
- Xảy ra ở đâu?( không gian, địa điểm)
- Xảy ra lúc nào? ( thời gian)
- Vì sao lại xảy ra?( Nguyên nhân)
- Xảy ra ntn? (diễn biến)
- Kết quả ra sao?
?) Chỉ ra 6 yếu tố trong STTT? Có thể xoá bỏ yếu tố
thời gian, địa điểm trong truyện được không? Vì sao?
- HS quan sát - chỉ 6 yếu tố trong STTT và phát biểu
- Không bỏ thời gian, địa điểm được Nếu bỏ thì truyện
thiếu sức thuyết phục, không còn mang ý nghĩa thuyền
thuyết
?) Việc giới thiệu ST có tài có cần thiết không? Vì sao?
- Cần thiết -> là nguyên nhân để ST thắng TT
?) Nếu bỏ sự việc vua Hùng kén rể đi có được không?
Vì sao?
- Không vì không có lý do gì để hai thần thi tài…
?) Việc TT nổi giận có lý không? Lý ấy ở những sự
việc nào?
- Có lý Vì: - TT ghen tuông
- TT kiêu ngạo vì mình giỏi mà thua
=> là nguyên nhân để hai thần giao tranh
* GV: sự việc và chi tiết trong văn tự sự được lựa chọn
cho phù hợp với chủ đề, tình cảm muốn biểu đạt của
người kể Sự việc trong truyện phải có ý nghĩa, người
-là những sự việc xảy ra như lũ lụt, do con người làm ra như kén rể, cầu hôn, cứu người đẹp, giao tranh
- Sự việc được trình bày cụ thể về
: + Thời gian, địa điểm + Nhân vật cụ thể + Nguyên nhân, diễn biến, kết quả
Là yếu tố quan trọng , không có
sự việc thì không có tự sự