Khái niệm: - Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội, biểu 1 hiện ở chỗ: cư xử đàng hoàng, đúng mực, biết[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 8 Ngày giảng: 7A
7B
7C
BÀI 7: ĐOÀN KẾT, TƯƠNG TRỢ
I Mục tiêu bài dạy
1 Về kiến thức
- Giúp Hs hiểu được thế nào là đoàn kết tương trợ và ý nghĩa của nó
- Hình thành ở Hs quan tâm, có ý thức giúp đỡ những người xung quanh, ghét thói thờ ơ, lạnh nhạt, lên án những hành vi độc ác đối với mọi người
2 Về kỹ năng
- Giúp Hs biết rèn luyện mình để trở thành người biết đoàn kết tương trợ với mọi người
- Kĩ năng sống: Xác định giá trị, tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, KT chia
nhóm
3 Về thái độ
- Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương từ trong gia đình đến những người xung quanh Biết đánh giá mình và mọi người về biểu hiện đoàn kết tương trợ với mọi người Thân ái, tương trợ giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng
4.Định hướng năng lực: năng lực phân tích, năng lực độc lập sáng tạo trong
việc phát hiện và xử lí các vấn đề trong thực tiễn
*Tích hợp :
- Tích hợp GD đạo đức
- Mục 2: Tích hợp học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách HCM
II Tài liệu, phương tiện:
+ Gv: - SGK, SGV , những mẩu chuyện có nội dung liên quan đến bài, PHTM
+ HS: - SGk, SBT, vở ghi
III Phương pháp:
- Phương pháp: Nghiên cứu trường hợp điển hình, giải quyết vấn đề, dạy học
nhóm
- Kỹ thuật: Động não.
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
a) Câu hỏi:
? Nêu những biểu hiện của tôn sư trọng đạo? Biểu hiện trái với tôn sư trọng đạo?
? Hãy tìm những câu tục ngữ, ca dao nói về sự tôn sư trọng đạo?
b) Đáp án:
- Học giỏi, ngoan ngoãn, lễ phép
Trang 2- "Không thầy đố mày làm nên"
3 Bài mới (35’)
- Mục đích: Giới thiệu bài mới
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian : 1’
- Gv giới thiệu lời của chủ tịch Hồ Chí Minh : đoàn kết, đoàn kết đại đoàn kết…
- Hs suy nghĩ trình bày ý kiến về lời nói trên Gv dẫn vào bài
Hoạt động của thầy và tro Nội dung kiến thức cần đạt
*) HĐ 1 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần
truyện đọc
- Mục đích: HS hiểu ý nghĩa của truyện đọc :
" Một buổi lao động"
- Phương pháp: Đọc tích cực, vấn đáp,thuyết
trình, nghiên cứu trường hợp điển hình, phân vai
- KT: Động não
- Hình thức: cá nhân/lớp
- Thời gian: 10 phút
- Cách thức tiến hành:
- Hs đọc truyện theo sự phân vai
?Khi lao động san sân bóng, lớp 7a đã gặp phải
khó khăn gì ? Lớp 7 B đã làm gì ?
? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể hiện sự
giúp đỡ nhau của hai lớp ?
? Những việc làm ấy thể hiện đức tính của các
bạn lớp 7 B ?
- Nhận xét, bổ sung, rút ra bài học
- Cho Hs liên hệ thêm những câu chuyện trong
lịch sử, trong cuộc sống để chứng minh sự đoàn
kết, tương trợ là sức mạnh giúp chúng ta thành
công
- Tự do trao đổi
- Trả lời theo suy nghĩ
* Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài học:
- Mục đích: HS hiểu được thế nào là đoàn kết
tương trợ, ý nghĩa của là đoàn kết tương trợ
1 Truyện đọc" Một buổi
lao động"
a Đọc
b Nhận xét:
-Lớp 7b có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ
2 Nội dung bài học
Trang 3
- Phương pháp: Đàm thoại, giải quyết vấn đề.
-KT: Động não
- Hình thức: cá nhân/lớp/ thảo luận nhóm
- Thời gian: 10 phút
- Cách thức tiến hành:
? Đoàn kết tương trợ là như thế nào ?
- HS trả lời như SGK
? Những biểu hiện của đoàn kết tương trợ ?
- HS: Tự do trả lời
? Vì sao phải đoàn kết tương trợ ?
- HS trả lời như SGk
*Tích hợp GD đạo đức
? Yêu cầu Hs liên hệ và kể ra những việc làm
của bản thân hay các bạn trong lớp thể hiện
đoàn kết tương trợ đối với bạn bè,trong lớp
học, trường học?
- HS tự do trả lời
*Tích hợp học tập và làm theo tư tưởng đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh
?Tìm những câu nói, việc làm của Bác thể hiện
tình thần đoàn kết, tương trợ? Nêu suy nghĩ của
em?
-HS tự do trả lời
- GV:
-Nông dân đoàn kết, tương trợ, chống hạn hán,
lũ lụt
-Nhân dân ta đoàn kết chống giặc ngoại xâm
-Đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
trong học tập
- Hs giải thích câu tục ngữ sau :
+ Ngựa có bầy, chim có bạn
+ Dân ta nhớ một chữ đồng
Đồng tình, đồng sức, đồng long, đồng minh
-HS giải thích
-HS NX, bổ cung, cho điểm bạn
*) Hoạt động 3 : Luyện tập
- Mục đích: Hướng dẫn HS luyện tập
- Phương pháp: Vấn đáp,thuyết trình
- KT: Động não
- Hình thức: cá nhân/lớp/ TLN/trò chơi.
a Thế nào là đoàn kết tương trợ?
b Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ?
( SGK)
3 Bài tập:
Trang 4- Thời gian: 15 phút
- Cách thức tiến hành:
-GV Gửi bài tập a, b, c SGK trang 22 xuống máy
các nhóm
-HS nhận và làm bài và gửi lại câu trả lời về máy
GV
-GV nhận bài và chiếu câu t/lời , chữa
Tổ chức tro chơi : Nhanh tay, nhanh mắt với câu :
- Bẻ đũa chẳng bẻ được cả nắm
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- Chung lưng đấu cật
- Đồng cam cộng khổ
- Cây ngay không sợ chết đứng
- Lời chào cao hơn mâm cỗ
chăm làm, vâng lời cô giáo và lễ độ với mọi
người
Bài a, b,c
4 Củng cố :
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức
- PP: giải quyết vấn đề.
- KT: động não
-Hình thức: lớp/cá nhân/ trò chơi
- T/gian: 3’
- Tham gia tro chơi : Kể chuyện tiếp sức :
Cách chơi như sau : Mỗi hs viết một câu, bạn khác viết nối tiếp câu khác
… cứ như vậy sau khi kể xong, Gv viết lại thành một câu chuyện hoàn chỉnh Tên của câu chuyện Gv chọn trước
TRUYỆN BÓ ĐŨA
Một hôm, người cha gọi hai người con trai đến và đưa cho mỗi con một chiếc đũa và bảo các con hãy bẻ đôi chiếc đũa Cả hai người con đều bẻ dễ dàng Người cha lại đưa cho mỗi người con hai chiếc đũa và họ đều bẻ được Nhưng, khi người cha đưa ba chiếc thì họ đã bắt đầu thấy khó bẻ Đến khi người cha đưa cho mỗi người con một bó đũa thì mọi người chịu không bẻ nổi, nhưng nhiều chiếc gộp lại thì không bẻ được Như vậy, đoàn kết, hợp lực, tạo nên sức mạnh
Gv kết luận : Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết, tương trợ giúp ta vượt qua khó khăn tạo nên sức mạnh tổng hợp để hoàn thành nhiệm vụ Đoàn kết, tương trợ là truyền thống quý báu của dân tộc ta trong sự nghiệp xây
Trang 5dựng và bảo vệ tổ quốc Ngày nay, Đảng và nhân dân ta vẫn nêu cao truyền thống tốt
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học bài, làm bài tập con lại
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ về đoàn kết, tương trợ
- Chuẩn bị bài : Kiểm tra 1 tiết ( Ôn tất cả các bài đã học)
V Rút kinh nghiệm:
***********************************
Trang 7Ngày soạn: Tiết 9
Ngày giảng:
KIỂM TRA 1 TIẾT
1 Mục tiêu bài dạy
1.1 Kiến thức
- Đánh giá những thu nhận kiến thức của học sinh
- Nắm được những kiến thức cơ bản về các nội dung đạo đức đã học
1.2 Kĩ năng
- Có kĩ năng tìm hiểu đề, xác định nội dung của đề và năng lực diễn đạt
1.3 Thái độ
- Có ý thức tự giác, chủ động, tích cực
2 Tài liệu, phương tiện
* Giáo viên
- Đồ dùng dạy học: Đề kiểm tra
- Tài liệu: sgk, sgv, và một số tài liệu tham khảo khác
* Học sinh: Giấy kiểm tra, đồ dùng học tập
3 Phương pháp:
- Ra đề kiểm tra : Tự luận
4 Tiến trình bài dạy
4.1 Ổn định tổ chức:
4.2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra sự chuẩn bị của hs).
4.3 Bài mới:
TRƯỜNG THCS THỦY AN
TỔ CHUYÊN MÔN: XÃ HỘI
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
NĂM HỌC 2017 - 2018
MÔN: GDCD - LỚP 7 - TIẾT 9
Ngày kiểm tra:
1 Sống giản
dị
Xác định thế nào là sống giản
dị
-Diễn đạt lại ý nghĩa của sống giản dị
-Tóm tắt việc làm của bản thân
Trang 82 Tự trọng Xác định
thế nào là
Tự trọng
- Diễn đạt lại ý nghĩa của Tự trọng
- Tóm tắt việc làm của bản thân
3 Yêu
thương con
người.
Liên hệ bản thân, lựa chọn cách xử lí đúng trong một tình huống cụ thể
Đề xuất ý kiến của bản thân
Tổng số
.
TRƯỜNG THCS THỦY AN
TỔ CHUYÊN MÔN: XÃ HỘI
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT – TIẾT 9.
NĂM HỌC 2017 - 2018
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 7.
Thời gian làm bài: 45 phút
(không tính thời gian giao đề)
Câu 1: ( 3 điểm)
a.Em hiểu thế nào là sống giản dị?
b.Ý nghĩa của sống giản dị là gì?
c Làm thế nào để ta có được lối sống giản dị?
Câu 2: ( 3 điểm)
a.Tự trọng là gì?
b.Tự trọng có ý nghĩa gì trong cuộc sống?
c Để có đức tính tự trọng ta phải rèn luyện như thế nào?
Trang 9Câu 3: ( 4 điểm)
Vân bị ốm phải xin phép nghỉ học ở nhà một tuần Chi đội lớp 7A cử Toàn chép
và giảng bài cho Vân sau mỗi buổi học, nhưng bạn Toàn không đồng ý, với lí do Vân không phải là bạn thân của Toàn
a Em hãy nhận xét hành vi của Toàn?
b Nếu em là Toàn em sẽ làm gì?
*************Hết************
MÔN GDCD - LỚP 7
Câu Nội dung hoặc các gợi ý cơ bản để cho điểm Điểm
1
a.Khái niệm: Sống giản dị là lối sống phù hợp với điều kiện,hoàn
cảnh của bản thân, gia đình và xã hội
b.Ý nghĩa :
-Với bản thân: giúp ta đỡ tốn thời gian,sức lực vào những việc
không cần thiết,làm được những việc có ích cho bản thân và mọi
người, được mọi người quý mến
-Với gia đình: Giúp gia đình sống tiết kiệm,đem lại sự bình
yên,hạnh phúc
-Với xã hội:Tạo ra mối quan hệ chân thành,loại trừ được những
thói xấu như xa hoa lãng phí
c Rèn luyện:
-Ăn mặc gọn gàng,sạch sẽ,không mặc quần áo trông kì quặc,hoặc
mua mất nhiều tiền,quá sức của cha mẹ
-Thẳng thắn,tế nhị khi nói năng,diễn đạt dễ hiểu
-Không dùng nhiều tiền bạc vào việc giải trí và giao tiếp
1
0,5 0,25 0,25
0,5
0,25 0,25
2 a Khái niệm:
- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh
hành vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội, biểu
hiện ở chỗ: cư xử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn
làm tron nhiệm vụ của mình, không để người khác phải nhắc nhở,
chê trách
b Ý nghĩa:
- Tự trọng là phẩm chất đạo đức cao quí và cần thiết của mỗi
người
- Long tự trọng giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn để hoàn
1
0,5
Trang 10thành nhiệm vụ, nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân và nhận được
sự quý trọng của mọi người xung quanh
c Rèn luyện:
-Chú ý giữ gìn danh dự của mình
-Đúng hứa đúng hẹn trong mọi trường hợp
-Luôn trung thực với mọi người với bản thân mình
-Tránh thói xấu,thói gian dối, lên án những hành vi thiếu tự trọng
0,5
0,25 0,25 0,25 0,25
3
a.Bạn Vân bị ốm phải nghỉ học một tuần chi đội lớp 7A cử bạn
Toàn giúp đỡ bạn Vân là đúng Toàn không đồng ý, với lí do Vân
không phải là bạn thân của Toàn là sai như vậy Toàn chưa biết
yêu thương giúp đỡ người khác khi bạn gặp khó khăn , hoạn nạn
b Nếu em là Toàn em sẽ đồng ý giúp đỡ Vân Bạn bè phải biết
giúp đỡ nhau khi bạn gặp khó khăn , hoạn nạn Không nên phân
biết đối xử với các bạn của mình vì mình giúp bạn lúc này lúc
khác bạn sẽ giúp đỡ mình, mọi người phải biết yêu thương nhau
1
2
1
4.4 Củng cố :
GV nhận xét thái độ làm bài của HS
4.5 Hướng dẫn về nhà:
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ về Khoan dung
- Chuẩn bị bài : Khoan dung
5 Rút kinh nghiệm: