Xác định các kiểu câu: 1 Câu trần thuật 2 Câu cầu khiến Viết một đoạn văn khoảng 8 đến 10 dòng nêu cảm nhận về khổ thơ cuối trong bài thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu.. *Về hình thức: Viết[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG THÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II Năm học: 2011-2012
Môn thi: NGỮ VĂN_Lớp 6
HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC
(Gồm có 01 trang)
Câu 1
(2 điểm) a.- Tên văn bản: Lượm - Tác giả: Tố Hữu 0,5 0,5
b Nội dung: Lượm là chú bé liên lạc hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm.
1,0
Câu 2
(2 điểm) a/ So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
b/-Từ ngữ cần xác định là: “hơn”
- Kiểu so sánh: so sánh không ngang bằng.
1,0
0,5 0,5 Câu 3
Yêu cầu chung: học sinh biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết bài tả cảnh Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, dùng từ chính xác, văn viết mạch lạc, giàu cảm xúc Chữ viết sạch đẹp, ít sai chính tả,
ít mắc lỗi về ngữ pháp.
Đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:
2 Thân bài:
- Tả theo trình tự không gian hay thời gian.
- Tả những nét chung, nổi bật của cảnh.
- Đặc tả một vài khía cạnh rất riêng, rất đặc sắc của cảnh vật.
- Tình cảm của bản thân đối với cảnh vật ( có thể qua một vài kỉ niệm sâu sắc của mình đối với cảnh vật).
4,0
3 Kết bài: Cảm nghĩ của bản thân về cảnh được tả 1,0
*Lưu ý: Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần vận dụng đáp án và thang điểm
chấm một cách linh hoạt, khuyến khích các bài viết có cảm xúc sáng tạo.
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG THÁP
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Năm học: 2011-2012 Môn thi: NGỮ VĂN_Lớp 6
HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC
(Gồm có 01 trang)
Câu 1
(2 điểm)
a.- Tên văn bản: Lượm
- Tác giả: Tố Hữu
0,5 0,5
b Nội dung: Lượm là chú bé liên lạc hồn nhiên, vui tươi, hăng
Câu 2
(2 điểm)
a/ So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác
có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
b/-Từ ngữ cần xác định là: “hơn”
- Kiểu so sánh: so sánh không ngang bằng.
1,0
0,5 0,5 Câu 3
(6 điểm)
Yêu cầu chung: học sinh biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết bài tả cảnh Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, dùng từ chính xác, văn viết mạch lạc, giàu cảm xúc Chữ viết sạch đẹp, ít sai chính tả,
ít mắc lỗi về ngữ pháp.
Đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:
2 Thân bài:
- Tả theo trình tự không gian hay thời gian.
- Tả những nét chung, nổi bật của cảnh.
- Đặc tả một vài khía cạnh rất riêng, rất đặc sắc của cảnh vật.
- Tình cảm của bản thân đối với cảnh vật ( có thể qua một vài kỉ niệm sâu sắc của mình đối với cảnh vật).
4,0
3 Kết bài: Cảm nghĩ của bản thân về cảnh được tả 1,0
*Lưu ý: Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần vận dụng đáp án và thang điểm
chấm một cách linh hoạt, khuyến khích các bài viết có cảm xúc sáng tạo.
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
ĐỒNG THÁP NĂM HỌC 2011 – 2012
Môn thi: NGỮ VĂN – Lớp 7 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn chấm gồm có 01 trang)
Câu 1
(2,0 đ)
“Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước
của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà
Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, … Chúng ta phải ghi nhớ
công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh
hùng.”
(Ngữ văn 7, tập hai) a/ Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả văn bản ấy là ai?
*Đáp án:
Đoạn văn trên trích trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
Tác giả của văn bản trên là Hồ Chí Minh
0.5 0.5 b/ Nêu ý nghĩa văn bản em vừa xác định.
*Đáp án:
Ý nghĩa văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”: giúp hiểu rõ truyền
thống quý báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để
bảo vệ đất nước.
1.0
Câu 2
(2,0 đ)
a/ Thế nào là câu đặc biệt?
*Đáp án:Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ.
1.0 b/Tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt trong ví dụ sau:
“ Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được
với thế nước!”
(Phạm Duy Tốn –Sống chết mặc bay)
*Đáp án: Câu đặc biệt: “Than ôi !”
Tác dụng: dùng để bộc lộ cảm xúc.
0.5 0.5
Câu 3
(6,0 đ) Tập làm văn: Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên kim”.
*Đáp án:
- Yêu cầu về hình thức:
Viết đúng hình thức kiểu văn nghị luận bằng thao tác lập luận chứng minh.
Dùng dẫn chứng minh họa khẳng định vấn đề: Sự bền bỉ, kiên nhẫn sẽ dẫn đến
thành công.
Bố cục đủ ba phần, lời văn diễn đạt rõ ràng, lập luận chặt chẽ, không sai lỗi
chính tả,…
.
- Yêu cầu về nội dung:
Đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
- Giới thiệu câu tục ngữ, nêu luận điểm cần chứng minh.
- Giải thích sơ lược ý nghĩa câu tục ngữ.
- Chứng minh bằng những dẫn chứng trong thực tế đời sống: những tấm gương
tiêu biểu cho lòng kiên trì, nhẫn nại trong lao động, trong học tập ở xung quanh em
và những tấm gương tiêu biểu qua sách vở và ngoài xã hội mà em biết.
- Nhấn mạnh ý nghĩa câu tục ngữ.
- Nêu bài học rút ra cho bản thân.
1.0 1.0 3.0
0.5 0.5
* Lưu ý: Giám khảo kết hợp chấm cả điểm hình thức trong từng nội dung đã nêu (diễn đạt,
chính tả, chữ viết, cách trình bày…) Căn cứ vào bài làm của học sinh để đánh giá và chấm điểm một cách linh hoạt, cần khuyến khích những bài viết có sự sáng tạo độc đáo.
Trang 4SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
ĐỒNG THÁP NĂM HỌC 2011 – 2012
Môn thi: NGỮ VĂN – Lớp 7 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn chấm gồm có 01 trang)
Câu 1
(2,0 đ)
“Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước
của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà
Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, … Chúng ta phải ghi nhớ
công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh
hùng.”
(Ngữ văn 7, tập hai) a/ Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả văn bản ấy là ai?
*Đáp án:
Đoạn văn trên trích trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
Tác giả của văn bản trên là Hồ Chí Minh
0.5 0.5 b/ Nêu ý nghĩa văn bản em vừa xác định.
*Đáp án:
Ý nghĩa văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”: giúp hiểu rõ truyền
thống quý báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để
bảo vệ đất nước.
1.0
Câu 2
(2,0 đ)
a/ Thế nào là câu đặc biệt?
*Đáp án:Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ.
1.0 b/Tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt trong ví dụ sau:
“ Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được
với thế nước!”
(Phạm Duy Tốn –Sống chết mặc bay)
*Đáp án: Câu đặc biệt: “Than ôi !”
Tác dụng: dùng để bộc lộ cảm xúc.
0.5 0.5
Câu 3
(6,0 đ) Tập làm văn: Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên kim”.
*Đáp án:
- Yêu cầu về hình thức:
Viết đúng hình thức kiểu văn nghị luận bằng thao tác lập luận chứng minh.
Dùng dẫn chứng minh họa khẳng định vấn đề: Sự bền bỉ, kiên nhẫn sẽ dẫn đến
thành công.
Bố cục đủ ba phần, lời văn diễn đạt rõ ràng, lập luận chặt chẽ, không sai lỗi
chính tả,…
.
- Yêu cầu về nội dung:
Đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
- Giới thiệu câu tục ngữ, nêu luận điểm cần chứng minh.
- Giải thích sơ lược ý nghĩa câu tục ngữ.
- Chứng minh bằng những dẫn chứng trong thực tế đời sống: những tấm gương
tiêu biểu cho lòng kiên trì, nhẫn nại trong lao động, trong học tập ở xung quanh em
và những tấm gương tiêu biểu qua sách vở và ngoài xã hội mà em biết.
- Nhấn mạnh ý nghĩa câu tục ngữ.
- Nêu bài học rút ra cho bản thân.
1.0 1.0 3.0
0.5 0.5
* Lưu ý: Giám khảo kết hợp chấm cả điểm hình thức trong từng nội dung đã nêu (diễn đạt,
chính tả, chữ viết, cách trình bày…) Căn cứ vào bài làm của học sinh để đánh giá và chấm điểm một cách linh hoạt, cần khuyến khích những bài viết có sự sáng tạo độc đáo.
Trang 5SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG THÁP
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Năm học 2011- 2012
HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC MÔN NGỮ VĂN 8
(Hướng dẫn chấm gồm có 01 trang)
Câu 1 Hoàn chỉnh chính xác bài thơ “Đi đường” của Hồ Chí Minh; nêu ý nghĩa triết lý
của bài thơ.
1,0 điểm
a Hoàn chỉnh chính xác bài thơ:
Núi cao lên đến tận cùng,
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.
0,5
b Ý nghĩa triết lý của bài thơ:
Từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lý đường đời: vượt qua gian lao chồng
chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.
0,5
Câu 2 Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của kiểu câu cầu khiến; xác định kiểu câu
của từng câu trong đoạn trích
2,0 điểm
a Đặc điểm hình thức và chức năng của kiểu câu cầu khiến:
+ Có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,… hay ngữ điệu
cầu khiến.
+ Có chức năng dùng để ra lệnh yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
1,0
b Xác định các kiểu câu:
(1) Câu trần thuật
(2) Câu cầu khiến
1,0
Câu 3 Viết một đoạn văn khoảng 8 đến 10 dòng nêu cảm nhận về khổ thơ cuối trong bài
thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu.
2,0 điểm
*Về hình thức:
Viết đúng một đoạn văn (khoảng 8 đến 10 dòng)
Diễn đạt lưu loát, dùng từ chính xác, chữ viết đúng chính tả, ngữ pháp.
*Về nội dung:
Tâm trạng bực bội, muốn phá tung xiềng xích, thể hiện sự khao khát tự do của
người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh bị tù đày.
2,0
Câu 4 Viết bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa học và hành 5,0 điểm
- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng để viết bài văn nghị luận xã hội
- Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, văn viết mạch lạc, dùng từ chính xác, kết hợp
hài hoà yếu tố tự sự, biểu cảm.
- Chữ viết sạch đẹp, ít sai chính tả, ngữ pháp.
* Đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau đây:
1 Dẫn dắt vào đề, nêu vấn đề nghị luận (Mối quan hệ giữa học và hành) 1,0
2 Làm rõ vấn đề nghị luận:
- Giải thích:
+ Học: là tiếp thu tri thức của nhân loại thông qua hoạt động học tập ở nhà
trường hoặc qua sách vở, …
+ Hành: là vận dụng những kiến thức vào thực tế đời sống.
- Trình bày suy nghĩ về mối quan hệ giữa học và hành:
+ Học và hành có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau.
+ Học và hành phải đi đôi vì đây là phương pháp học tập đúng đắn và đem
lại nhiều lợi ích.
+ Phê phán cách học lệch lạc (không kết hợp giữa học với hành).
3,0
3.Tổng hợp vấn đề nghị luận:
- Khẳng định vấn đề.
- Bài học rút ra cho bản thân về việc vận dụng phương pháp học tập đúng đắn.
1,0
* Lưu ý: Giám khảo căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá và chấm điểm một cách chính xác, linh hoạt, khuyến khích những bài viết sáng tạo độc đáo.
Trang 6SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG THÁP
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Năm học 2011- 2012
HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC MÔN NGỮ VĂN 8
(Hướng dẫn chấm gồm có 01 trang)
Câu 1 Hoàn chỉnh chính xác bài thơ “Đi đường” của Hồ Chí Minh; nêu ý nghĩa triết lý
của bài thơ.
1,0 điểm
a Hoàn chỉnh chính xác bài thơ:
Núi cao lên đến tận cùng,
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.
0,5
b Ý nghĩa triết lý của bài thơ:
Từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lý đường đời: vượt qua gian lao chồng
chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.
0,5
Câu 2 Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của kiểu câu cầu khiến; xác định kiểu câu
của từng câu trong đoạn trích
2,0 điểm
a Đặc điểm hình thức và chức năng của kiểu câu cầu khiến:
+ Có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,… hay ngữ điệu
cầu khiến.
+ Có chức năng dùng để ra lệnh yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
1,0
b Xác định các kiểu câu:
(1) Câu trần thuật
(2) Câu cầu khiến
1,0
Câu 3 Viết một đoạn văn khoảng 8 đến 10 dòng nêu cảm nhận về khổ thơ cuối trong bài
thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu.
2,0 điểm
*Về hình thức:
Viết đúng một đoạn văn (khoảng 8 đến 10 dòng)
Diễn đạt lưu loát, dùng từ chính xác, chữ viết đúng chính tả, ngữ pháp.
*Về nội dung:
Tâm trạng bực bội, muốn phá tung xiềng xích, thể hiện sự khao khát tự do của
người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh bị tù đày.
2,0
Câu 4 Viết bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa học và hành 5,0 điểm
- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng để viết bài văn nghị luận xã hội
- Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, văn viết mạch lạc, dùng từ chính xác, kết hợp
hài hoà yếu tố tự sự, biểu cảm.
- Chữ viết sạch đẹp, ít sai chính tả, ngữ pháp.
* Đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau đây:
1 Dẫn dắt vào đề, nêu vấn đề nghị luận (Mối quan hệ giữa học và hành) 1,0
2 Làm rõ vấn đề nghị luận:
- Giải thích:
+ Học: là tiếp thu tri thức của nhân loại thông qua hoạt động học tập ở nhà
trường hoặc qua sách vở, …
+ Hành: là vận dụng những kiến thức vào thực tế đời sống.
- Trình bày suy nghĩ về mối quan hệ giữa học và hành:
+ Học và hành có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau.
+ Học và hành phải đi đôi vì đây là phương pháp học tập đúng đắn và đem
lại nhiều lợi ích.
+ Phê phán cách học lệch lạc (không kết hợp giữa học với hành).
3,0
3.Tổng hợp vấn đề nghị luận:
- Khẳng định vấn đề.
- Bài học rút ra cho bản thân về việc vận dụng phương pháp học tập đúng đắn.
1,0
* Lưu ý: Giám khảo căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá và chấm điểm một cách chính xác, linh hoạt, khuyến khích những bài viết sáng tạo độc đáo.
Trang 7SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG THÁP
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Năm học 2011- 2012
HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC MÔN NGỮ VĂN 9
(Hướng dẫn chấm gồm có 01 trang)
Câu 1 a/ Thế nào là thành phần khởi ngữ? Xác định thành phần khởi ngữ trong câu sau:
Đối với tôi, mùa hè rất thú vị.
b/ Thành phần cảm thán được dùng để làm gì? Tìm thành phần cảm thán trong
phần trích sau :
Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là chặng đường dài.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
2,0 điểm
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến
trong câu.
- Khởi ngữ trong câu là : tôi
- Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn,
mừng, giận )
- Thành phần cảm thán trong phần trích là : chao ôi
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 2 Viết đoạn văn (8 đến 10 dòng không kể phần trích dẫn khổ thơ) nêu cảm
nhận của em về khổ thơ thứ hai trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương. 2,0 điểm Viết đúng một đoạn văn (khoảng 8 đến 10 dòng).
Diễn đạt lưu loát, dùng từ chính xác, chữ viết đúng chính tả, ngữ pháp.
Đảm bảo một số ý cơ bản sau đây:
- Hình ảnh ẩn dụ: mặt trời, tràng hoa, bảy mươi chín mùa xuân,…
- Ca ngợi Bác lớn lao vĩ đại; thể hiện sự tôn kính của nhân dân đối với Bác 1,0 1,0
Câu 3 Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những
ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.
2,0 điểm
Biết vận dụng kiến thức, kỹ năng để viết bài văn nghị luận văn học về tác phẩm
truyện – đoạn trích (nhân vật)
Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, diễn đạt lưu loát, dùng từ chính xác, dẫn
chứng hợp lí, kết hợp hài hòa yếu tố biểu cảm Chữ viết đúng chính tả, ngữ pháp.
Đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau đây:
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu được cảm nhận chung về nhân vật 1,0
2 Đặc điểm, tính cách của nhân vật Phương Định:
a Một cô gái hồn nhiên, mơ mộng.
- Cô gái Hà thành, có một thời học sinh hồn nhiên, vô tư bên mẹ trong
những ngày trước chiến tranh.
- Những kỉ niệm ấy luôn sống dậy trong cô những ngày giữa chiến trường dữ
dội.
- Nhạy cảm, quan tâm đến hình thức của mình.
- Yêu mến, cảm phục những người chiến sĩ.
b Hình ảnh Phương Định trong một lần phá bom:
- Trong khung cảnh, không khí đầy căng thẳng.
- Thực hiện nhiệm vụ với lòng dũng cảm, tự trọng và tinh thần trách nhiệm
cao.
- Tình đồng đội.
c Nghệ thuật: miêu tả tâm lí, lựa chọn ngôi kể,…
4,0
3 Tổng hợp, đánh giá :
- Hình ảnh tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì chống Mỹ.
- Liên hệ.
1,0
* Lưu ý: Giám khảo căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá và chấm điểm một cách chính xác, linh hoạt, khuyến khích những bài viết sáng tạo độc đáo.
Trang 8SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG THÁP
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Năm học 2011- 2012
HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC MÔN NGỮ VĂN 9
(Hướng dẫn chấm gồm có 01 trang)
Câu 1 a/ Thế nào là thành phần khởi ngữ? Xác định thành phần khởi ngữ trong câu sau:
Đối với tôi, mùa hè rất thú vị.
b/ Thành phần cảm thán được dùng để làm gì? Tìm thành phần cảm thán trong
phần trích sau :
Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là chặng đường dài.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
2,0 điểm
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến
trong câu.
- Khởi ngữ trong câu là : tôi
- Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn,
mừng, giận )
- Thành phần cảm thán trong phần trích là : chao ôi
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 2 Viết đoạn văn (8 đến 10 dòng không kể phần trích dẫn khổ thơ) nêu cảm
nhận của em về khổ thơ thứ hai trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương. 2,0 điểm Viết đúng một đoạn văn (khoảng 8 đến 10 dòng).
Diễn đạt lưu loát, dùng từ chính xác, chữ viết đúng chính tả, ngữ pháp.
Đảm bảo một số ý cơ bản sau đây:
- Hình ảnh ẩn dụ: mặt trời, tràng hoa, bảy mươi chín mùa xuân,…
- Ca ngợi Bác lớn lao vĩ đại; thể hiện sự tôn kính của nhân dân đối với Bác 1,0 1,0
Câu 3 Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những
ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.
2,0 điểm
Biết vận dụng kiến thức, kỹ năng để viết bài văn nghị luận văn học về tác phẩm
truyện – đoạn trích (nhân vật)
Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, diễn đạt lưu loát, dùng từ chính xác, dẫn
chứng hợp lí, kết hợp hài hòa yếu tố biểu cảm Chữ viết đúng chính tả, ngữ pháp.
Đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau đây:
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu được cảm nhận chung về nhân vật 1,0
2 Đặc điểm, tính cách của nhân vật Phương Định:
a Một cô gái hồn nhiên, mơ mộng.
- Cô gái Hà thành, có một thời học sinh hồn nhiên, vô tư bên mẹ trong
những ngày trước chiến tranh.
- Những kỉ niệm ấy luôn sống dậy trong cô những ngày giữa chiến trường dữ
dội.
- Nhạy cảm, quan tâm đến hình thức của mình.
- Yêu mến, cảm phục những người chiến sĩ.
b Hình ảnh Phương Định trong một lần phá bom:
- Trong khung cảnh, không khí đầy căng thẳng.
- Thực hiện nhiệm vụ với lòng dũng cảm, tự trọng và tinh thần trách nhiệm
cao.
- Tình đồng đội.
c Nghệ thuật: miêu tả tâm lí, lựa chọn ngôi kể,…
4,0
3 Tổng hợp, đánh giá :
- Hình ảnh tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì chống Mỹ.
- Liên hệ.
1,0
* Lưu ý: Giám khảo căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá và chấm điểm một cách chính xác, linh hoạt, khuyến khích những bài viết sáng tạo độc đáo.