1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an van 6

379 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 379
Dung lượng 484,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn HS đọc, gọi HS đọc GV nhận xét, sửa sai GV hướng dẫn HS kể, gọi HS kể GV nhận xét, sửa sai Lưu ý một số từ ngữ khó SGK Hoạt động 2: tìm hiểu văn bản * Vua Hùng chọn người nối n[r]

Trang 1

Tiết 1 CON RỒNG, CHÁU TIÊN

1 Mục tiêu:

Giúp HS:

1 Kiến thức:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện Con Rồng, Cháu Tiên Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng đọc diển cảm, tóm tắt truyện, kể lại truyện, kỹ năng phân

tích,tìmhiểu, cảm thụ truyện

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu nước tự hào dân tộc cho HS

2 Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, VGT, SGV, giáo án, bảng phụ, tranh

- HS: SGK, VGT, chuẩn bị bài ở nhà

III Phương pháp dạy học:

Phương pháp đọc diễn cảm, phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề

IV Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm diện sỉ số HS

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sách vỡ HS

3.Giảng bài mới:

Mỗi con người chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi DT lại có nguồn gốc riêng của mình gữi gắm trong thần thoại, truyền thuyết kì diệu Dân Tộc Kinh (Việt) chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất hẹp và dài hình chủ S bên bờ biển đông, bắt nguồn từ một truyền thuyết

xa xăm, huyền ảo: “Con Rồng cháu Tiên”

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1: Đọc tìm hiểu chú thích

GV đọc, hướng dẫn HS đọc

H khác đọc đến hết VB

GV nhận xét giọng đọc của H

- GV yêu cầu H kể tóm tắt VB

H khác nhận xét

GV nhận xét, tóm tắt

* Hãy cho biết thế nào là truyền thuyết?

- HS trả lời GV nhận xét, diễn giảng

- Lưu ý một số từ ngữ khó SGK

Hoạt động 2 : tìm hiểu văn bản

* Văn bản Con Rồng Cháu Tiên có thể chia thành

mấy đoạn? Nêu sự việc chính được kể trong mỗi

Trang 2

- 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu… Long trang: Việc kết hôn của

Lạc Long Quân và Aâu Cơ

Đoạn 2: Tiếp đến lên đường: việc sinh con và chia

con của LLQ và AC

* Tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tích chất kì

lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguốn góc và hình dạng của

LLQ?

GV nhận xét, chốt lại: Vẽ đẹp cao quý của bật anh

hùng

* Aâu Cơ hiện lên với những đặc điểm đáng quý nào

về giống nòi nhan sắc và đức hạnh?

H tìm ý trong Sgk trả lời

- GV nhận xét, chốt lại: Vẽ đẹp cao quý của người

* Việc kết duyên của LLQ và Aâu Cơ có gì lạ?

H suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, định hướng: Hai người đều là dòng

dõi thần linh nhưng lại sinh ra ở hai miền khác biệc

nhau, có cách sống, tính tình, tập quán khác nhau

* Theo em qua mối duyên tình này người ta muốn ta

nghĩ gì về nòi giống dân tộc

H suy nghĩ phát biểu

GV nhận xét, kết luận:

* Chuyện Aâu Cơ sinh con có gì lạ?

H phát biểu

GV nhận xét, chốt: Sinh ra bọc trăm trứng nở thành

trăm con khoẻ đẹp

*Theo em chi tiết mẹ Aâu Cơ sinh ra bọc trăm trứng

nở thành trăm người con khoẻ đẹp có ý nghĩa gì?

H trả lời

- GV nhận xét giải thích: mọi người chúng ta đều là

anh em ruột thịt do cùng một cha mẹ sinh ra

* LLQ và AC chia con ntn?

-50 con theo mẹ lên núi, 50 con theo cha xuống biển

* LLQ và AC chia con như thế để làm gì?

H phát biểu theo chi tiết Sgk

- GV nhận xét, chốt: Họ chia nhau cai quản các

1 Giải thích cội nguồn của dân tôc VN:

- Lạc Long Quân: là con thần biển, có nhiều phép lạ, sức khoẻ vô địch, diệt yêu quái giúp dân

- Aâu Cơ: Là con thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiênnhiên cây cỏ

-Dân tộc ta có nồi giống cao quý, thiêng liêng Con Rồng Cháu Tiên

Trang 3

phương, khi có việc cần giải quyết họ sẳn sàng giúp

đỡ lẩn nhau

* Theo truyện này thì người Việt là con cháu của ai?

* Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo?

H phát biểu:

- Là chi tiết tưởng tượng không có thật, rất phi thường

* Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết này trong truyện?

H nêu vai trò

GV nhận xét, định hướng:

- Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự

Kiện

- Thần kỳ hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc , giống nòi,

gợi niềm tự hào dân tộc

- Làm tăng sức hấp dẩn của truyện

Thảo luận nhóm: 5 phút

* Nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên?

H thảo luận, trình bày

GV nhận xét, chốt ý:

* Thế nào là truyền thuyết? Nêu nghệ thuật và ý

nghĩa của truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên?

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

2 Ý nghĩa truyện :

- Giải thích, suy tôn nguồn góc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng người Việt

- Đề cao nguồn gốc chung vàbiểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta

* Ghi chú (SGK)8

III Luyện tập :

BT1: VBT/7BT2: VBT/8

Trang 4

4 Củng cố và luyện tập :

- GV theo tranh (1) (2) và nêu câu hỏi

Bức tranh thể hiện chi tiết nào trong truyện?

(1): LLQ và AC gặp nhau

(2): LLQ, AC và các con chia tay nhau

GV theo bảng phụ ghi câu hỏi

* Ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng “cái bọc trăm trứng” là gì?

A Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam

B Ca ngợi sự hình thành của nhà nước Văn Lang

C Tình yêu đất nước và long tự hào dân tộc

D Mọi người, mọi dân tộc VN phải thương yêu nhau như anh một nhà

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học bài, đọc phần đọc thêm, kể lại truyện

- Làm BT VBT

- Chuẩn bị bài “Bánh chưng, bánh giầy”: Trả lời câu hỏi SGK

+ Tóm tắt truyện

+ Tìm hiểu việc vua Hùng chọn người nối ngôi, ý nghĩa truyện

V Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tiết 2 BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY.

-Giáo dục lòng tự hào về trí tuệ văn hoá dân tộc

II Chuẩn bi(:

GV: SGK, SGV,VBT, giáo án, bảng phụ

HS: SGK,VBT, chuẩn bị bài

III Phương pháp dạy và học:

Phương pháp đọc diễn cảm, phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề

IV Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ

* Kể lại truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên trong vai kể LLQ (hoặc Aâu Cơ)? (8đ)

HS kể GV nhận xét

GV treo bảng phụ

* Truyền thuyết là gì? (2đ)

A những câu chuyện hoang đường

B Câu chuyện với những yếu tố hoang đường nhưng có liên quan đến các sự kiện nhân vật lịch sử của một dân tộc

C Lịch sử dân tộc, đất nước được phản ánh chân thực trong các câu chuyện về một hay nhiều nhân vật lịch sử

D Cuộc sống nghệ thuật được kể lại một cách nghệ thuật

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài:

Mỗi khi tết đến, xuấn về, người VN chúng ta lại nhớ tới câu đối quen thuộc và rất nổi tiếng:

“Thịt mở, dưa hành, câu đối đỏ,

Cây nêu, tràng pháo, bánh chung xanh”

Bánh chung cùng bánh giầy là 2 thứ bánh không những rất ngon, rất bổ, không thể thiếu được trong mâm cỗ tết của DT VN mà còn mang ý nghĩa sâu xa lí thú Các em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn từ một truyền thuyết nào thời vua Hùng? Đó là truyền thuyết bánh chung bánh giầy, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu

Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chú thích

Nội dung bài học

I Đọc – tìm hiểu chú thích:

1 Đọc:

Trang 6

GV đọc Hướng dẫn HS đọc, gọi HS đọc

GV nhận xét, sửa sai

GV hướng dẫn HS kể, gọi HS kể

GV nhận xét, sửa sai

Lưu ý một số từ ngữ khó SGK

Hoạt động 2: tìm hiểu văn bản

* Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?

với ý định ra sao? Và bằng hình thức gì?

Chàng là người duy nhất hiểu được ý thần

* Cuộc đua tài dâng lễ vật diển ra như thế nào?

- Các Lang dâng lễ vật rất sang trọng đủ cả sơn hào hải

vị

- Lang Liêu dâng lên vua hai thứ bánh

* Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được vua chọn để

tế trời Đất Tiên vương và Lang Liêu được chọn nối

ngôi vua?

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (quý trọng nghề nông,

quý trọng hạt gạo nuôi sống con người và do chính con

- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa (tượng Trời, tượng Đất,

Bánh chưng bánh tượng muôn loài)

- Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ được tài đức của con

người có thể nối chí vua Đem cái quý nhất trong trời

đất, của đồng ruộng, do chính tay mình làm ra mà tiến

cúng tiên vương, dâng lên cha thì đúng là người con tài

năng Thông minh hiếu thảo trân trọng những người

sinh thành ra mình

2 kể:

3 chú thích : SGK

II Tìm hiểu văn bản:

1 Vua Hùng chọn Người nối ngôi

-Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua đã già

-Ý định: Người nối Ngôi phải:

+Nối chí vua

+ không nhất thiết là con trưởng

+ Hình thức: dâng lễ Vật

-Lang Liêu dâng 2 thứ bánh cho vua, được vua chọn để tế Trời Đất Tiên vương và được nối ngôi vua

Trang 7

* GV treo bảng phụ: Nêu ý nghĩa truyền thuyết bánh

HS thảo luận nhóm(5’) Trình bày

* Nêu nội dung, nghệ thuật truyền thuết bánh chưng

bánh giầy?

HS trả lời

GV nhận xét, chốt ý

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Luyện tập

-Gọi HS đọc BT1

GV hướng dẫn HS làm

-Gọi HS làm BT2

GV hướng dẫn HS làm

2.Ýù nghĩa truyện:

- Giải thích nguồn gốc Sự vật

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

*Ghi nhớ SGK/12

IV Luyện tập:

BT1: SGKBT2: SGK

4 Củng cố và luyện tập:

* GV treo tranh (1), (2) : Các tranh thể hiện cho tiết nào trong truyện?

-Lang Liêu làm bánh theo lời thần mách bảo

-Các Lang dâng lễ vật cho vua

* GV treo bảng phụ: Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt thời kì vua Hùng dựng nước?

A chống giặc ngoại xâm

B Đấu tranh chinh phục TN

C Lao động sản xuất và sáng tạo VH

D giữ gìn ngôi vua

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học bài

- Tóm tắt truyện

- Làm BT VBT

- Soạn bài “Thánh Giống”: Trả lời các câu hỏi SGK

+ Tóm tắt truyện

+ Tìm hiểu nhân vật Thánh Gióng: Sự ra đời, lớn lên của Gióng, ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng

V Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Tiết 3 TỪ VÀ CẤU TẠO TIẾNG VIỆT

III Phương pháp dạy học:

Phương pháp tái tạo, phương pháp nêu vấn đề

IV Tiến trình:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài:

Ở bậc tiểu học chúng ta đã tìm hiểu về tiếng và từ Để hiểu sâu hơn về từ và cấu tạo từ

TV tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu

Hoạt động 1: Tìm hiểu từ là gì?

GV treo bảng phụ ghi VD SGK/13

* Lập danh sách các tiếng và danh sách các từ

trong câu VD, biết rằng mỗi từ đã được phân

cách với từ khác bằng dấu gạch chéo?

-HS trả lời, GV nhận xét

* Các đơn vị được gọi là từ và tiếng có gì khác

nhau?

-Tiếng dùng để tạo từ

Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu tiếng ấy

trở thành từ

* Từ là gì?

-HS trả lời

GV nhận xét, chốt ý

Nội dung bài học

I Từ là gì?

-12 tiếng: thần, dạy, dân, cách,trồng, trọt, chăn, nuôi,và, ăn, ở, cách

-9 từ: thần, dạy,dân, cách,trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở

* Ghi nhớ SGK/13

II Từ đơn và từ phức:

Trang 9

Hoạt động 2: Tìm hiểu từ đơn và từ phức

- GV treo bảng phụ ghi VD SGK

* Dựa vào những kiến thức đã học ở bật tiểu

học Hãy điền các từ trong câu VD vào bảng phân loại?

- HS trả lời sau khi thảo luận nhóm (5’)

GV nhận xét, chót ý

* Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau

và có gì khác nhau:

Từ ghép gồm các tiếng có nghĩa ghép lại với

nhau: nhà cữa, quần áo

Từ láy gồm các tiếng có sự hoà phói âm thanh

ghép lại với nhau: nhễ nhại, lênh khênh

* Tiếng là gì? Thế nào là từ đơn? thế nào là từ

phức? Thế nào là từ ghép? Thế nào là từ láy?

-HS trả lời

GV nhận xét, chốt ý

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Luyện tập

Gọi HS đọc lần lượt các bài tập 1 đến 5

GV hướng dẫn HS làm

HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm 1 BT (5’)

GV nhận xét, sữa sai

* Ghi nhớ SGK/14III Luyện tập:BT1,2,3,5: VBT

4 Củng cố và luyện tập:

GV treo bảng phụ

* Đơn vị cấu tạo từ của Tiếng Việt là gì?

* Từ phức gồm có bao nhiêu tiếng?

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

Học bài, làm BT4

Soạn bài “Từ mượn”: Trả lời các câu hỏi SGK

+ Thế nào là từ thuần Việt, từ mượn

+ Nguyên tắc mượn từ

V Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Tiết 4 GIAO TIẾP VĂN BẢN

I Mục tiêu:

Giúp HS

1 Kiến thức:

-Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết

-Hình thành sơ bộ các khái niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

III Phương pháp dạy học:

Phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề

IV Tiến trình:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài:

Trong đời sống con người, giao tiếp đóng vai trò quan trọng không thể thiếu Trong giao tiếp ngôn ngữ của con người có các kiểu văn bản tương ứng với các phương thức biểu đạt

cơ bản Để hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ta đi vào tìm hiểu “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản và

phương thức biểu đạt

* Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó

biết, thì em làm thế nào?

HS trả lời, GV nhận xét

* Khi muốn biểu đạt tư tưởng , tình cảm, nguyện

vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu

thì em phải làm như thế nào?

- Nói có đầu có đuôi, có lí lẽ, mạch lạc

HS đọc câu ca dao SGK/16

* Câu ca dao trên được sáng táng ra để làm gì?

Nội dung bài học

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:

1.Văn bản và mục đích giao tiếp:

Trang 11

Nó muốn nói lên vấn đề (chủ đề) gì?

Viết để nêu ra một lời khuyên Chủ đề của văn

bản là giữ chí cho bền, không dao động khi người khác

thay đổi chí hướng

* Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế nào?

Như thế đã biểu đạt trọn vẹn ý chưa? Theo em câu ca

dao đó có thể coi là một văn bản chưa?

Câu 6 và 8 liên kết với nhau về luật thơ lục bát:

vần 1à yếu tố liên kết Mạch lạc là quan hệ giải thích

của câu sau đối với câu trước, làm rõ ý cho câu trước

Câu ca dao biểu đạt trọn vẹn 1 ý  văn bản

*Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong lễ

khai giãng

năm học có thể là một văn bản không? Vì sao?

- Là văn bản nói vì là chuỗi lời, có chủ đề tạo

thành mạch lạc của văn bản, có các hình thức liên kết

với nhau

* Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân có

phải là một văn bản không?

-Là văn bản viết

*Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích có

phải đều là một văn bản không?

- Là văn bản vì chúng có mục đích, yêu cầu

thông tin và có thể thức nhất định

* Hãy kể thêm những văn bản mà em đã biết

-Thiệp mời, tin nhắn, bài báo…

Hoạt động 2:Kiểu văn bản và phương thức biểu

đạt của văn bản

* Nêu các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt

của văn bản?

- Lớp 7: Biểu cảm, nghị luận

- Lớp 8: Thuyết minh, nghị luận, hành chính,

công vụ

- GV treo bảng phụ viết bài tập SGK

* Hãy lựa chọn kiểu văn bản và phương thức

biểu đạt phù hợp?

1 Hành chính, công vụ

2 Thuyết minh, tường thuật

Trang 12

6 Nghị luận.

* Giao tiếp là gì? Thế nào là văn bản? Có mấy

kiểu văn bản thường gặp với các phướng thức biểu đạt

tương ứng?

- HS trả lời GV nhận xét, chốt ý

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Luyện tập

-Gọi HS đọc BT1,2 VBT

HS thảo luận nhóm, trình bày (5’)

GV nhận xét, sữa sai

* Ghi nhớ SGK/17III Luyện tập:BT1,2: VBT

4 Củng cố và luyện tập:

GV treo bảng phụ

* Nhận định nào dưới đây nêu đúng nhất về chức năng của văn bản?

* Truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy thuộc kiểu văn bản nào?

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học bài

- Soạn bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự”: Trả lời các câu hỏi SGK

Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự

V Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Tiết 5 THÁNH GIÓNG

3 Phương pháp dạy học:

Phương pháp đọc diễn cảm, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp gợi mở

4.Tiến trình:

4.1 Oån định tổ chức :

4.2 Kiểm tra bài cũ:

-Giáo viên treo bảng phụ

*Tại sao lễ vật của Lang Liêu dâng lên vua cha là những lễ vật “không gì quý bằng”? (3đ)

(A.) Lễ vật thiết yếu cùng với tình cảm chân thành

B Lễ vật bình dị

C Lễ vật quý hiếm, đắt tiền

D Lễ vật rất kì lạ

*Đọc truyện bánh chưng, bánh giầy Em thích nhất chi tiết nào? Vì sao? (7đ)

-Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến khuyên bảo  chi tiết thần kì ø tăng sức hấp dẫn chotruyện, đồng thời nêu bật giá trị của hạt gạo, trân trọng giá trị sản phẩm do con người tạo ra

4.3 Giảng bài mới:

-Giới thiệu bài

Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn , cơ bản , xuyên suốt lịch sử văn học

VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất

tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc từ rất sớm của

người Việt cổ Thánh Gióng có nhiều chi tiết nghệ thuật rất hay và đẹp, chứng tỏ tài năng

sáng tạo của tập thể nhân dân ở nhiều nơi, nhiều thời Câu chuyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1: Đọc-H iểu văn bản ù

GV đọc, hướng dẫn HS đọc

Nội dung bài học

I Đọc-H iểuvăn bản:

1 Đọc:

Trang 14

GV nhaôn xeùt, söõa sai.

-GV höôùng daên HS keơ, gói HS keơ

GV nhaôn xeùt, söõa sai

-Löu yù moôt soâ töø ngöõ khoù SGK / 21

Hoát doông 2: Tìm hieău vaín bạn

*Vaín bạn Thaønh Gioùng ñöôïc chia laøm maây

ñoán? Neđu noôi dung chính ñöôïc keơ trong moêi ñoán

-4 ñoán

Töø ñaău… “naỉm ñaây”: Söï ra ñôøi cụa thaùnh Gioùng

Tieâp ñeân… ”chuù beù daịn”: Gioùng ñoøi ñi ñaùnh giaịc

Tieâp ñeân “gieât giaịc cöùu nöôùc”: Gioùng ñöôïc nuođi

lôùn ñeơ ñaùnh giaịc

Coøn lái: Gioùng ñaùnh thaĩng giaịc vaø trôû veă trôøi

* Trong truyeôn Thaùnh Gioùng coù nhöõng nhađn vaôt

naøo? Ai laø nhađn vaôt chính?

- Coù nhieău nhađn vaôt:2 vôï choăng ođng laõo, Thaùnh

Gioùng, giaịc Ađn, nhaø vua, söù giaõ, thôï reøn, baø con haøng

xoùùm

-Thaùnh Gioùng laø nhađn vaôt chính

* Theo doõûi vaín bạn, em thaây coù nhöõng chi tieât

naøo keơ veă söï ra ñôøi cụa Gioùng?

-HS thạo luaôn nhoùm (nhoùm1)

* Moôt ñöùa trẹ sinh ra nhö Gioùng laø bình thöôøng

hay kì lá?  Söï ra ñôøi kì lá

* Vì sao nhađn dađn muoân söï ra ñôøi cụa Gioùng kì

lá nhö theâ?

- Ñeơ veă sau Gioùng thaønh ngöôøi anh huøng

* Ra ñôøi kì lá nhöng Gioùng laø con moôt baø mé

nođng dađn, chaím chư laøm aín vaø phuùc ñöùc Em nghó gì veă

nguoăn goẫc ñoù cụa Gioùng?

- Gioùng laø con moôt ngöôøi nođng dađn löông thieôn

- Gioùng gaăn guõûi vôùi mói ngöôøi

- Gioùng laø ngöôøi anh huøng cụa nhađn dađn

* Tieâng noùi ñaău tieđng cụa Gioùng laø tieâng noùi ñoøi

ñi ñaùnh giaịc Tieâng noùi ñoù coù yù nghóa gì?

2 Keơ:

3 Chuù thích:

SGK/21

II Tìm hieơu vaín bạn:

1 Nhađn vaôt Thaùnh Gioùng

a Söï ra ñôøi cụa Gioùng-Mé mang thai 12 thaùng môùi sinh ra Gioùng

-Leđn 3 vaên khođng bieât noùi, cöôøi, ñi, ñaịt ñađu naỉm ñaây

b Gioùng ñoøi ñi ñaùnh giaịc

Trang 15

* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh

giặc Điều đó có ý nghĩa gì?

- Đánh giặc cần lòng yêu nước, cần cả vũ khí sắc

bén để đánh giặc

* Vua đã lập tức cho rèn ngựa sắt, roi sắt, giáp

sắt theo đúng yêu cầu của Gióng Điều đó có ý nghĩa

gì?

- HS thảo luận nhóm (nhóm 2)

* Từ sau khi gặp sứ giã Gióng lớn nhanh như

thổi Có gì kì lạ trong cách lớn lên của Gióng?

- Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong

đã căng đứt chỉ

* Trong dân gian còn truyền tụng những câu ca

về sức ăn uống phi thường của Gióng:

Bảy nong cơm, 3 nong cà

Uống một hơi nước cạn đà khúc sông

Điều đó nói lên suy nghĩ và ước mong gì của

nhân dân về người anh hùng đánh giặc?

- Người anh hùng là người khổng lồ trong mọi sự

việc, kể cả sự ăn uống

Ước mong Gióng lớn nhanh để kịp đánh giặc cứu

HS thảo luận nhóm (nhóm 3)

* Như thế Gióng lớn lên bằng cơm gạo của làng

Theo em điều đó có ý nghĩa gì?

- Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân Sức mạnh

của Gióng là sức mạnh củïa cộng đồng

* Để thắng giặc Gióng phải trở thành tráng sĩ

Truyện kể cậu bé Gióng đã trở thành tráng sĩ đánh giặc

- Biểu lộ lòng yêu nước sâusắc, thể hiện niềm tin chiến thắng

- Gióng đòi ngựa sắt, Roi sắt, giáp sắt để đánh giặc

- Gióng là người thực hiện

ý chí và sức mạnh của toàndân tộc

c Gióng được nuôi lớn để đánh giặc:

-Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi Gióng

-Bà con làng xóùm vui lòng gom góp gạo nuôi Gióng  Gióng lớn nhanh như thổi

d Gióng đánh giặc và trở về trời:

-Gióng vươn vai 1 cái Thành tráng sĩ

Trang 16

* Em suy nghĩ gì về cái vươn vai thần kì của

Gióng.?

-Là cái vươn vai phi thường

- Là ước mơ của nhân dân về người anh hùng

đánh giặc

* Theo em, chi tiết “Gióng nhổ những cụm tre

bên đường quật vào giặc” khi roi sắt gãy có ý nghĩa gì?

-Gióng đánh giặc bằøng cả vũ khí thô sơ bình

thường nhất

Tinh thần tiến công mãnh liệt của người anh

hùng

* Sau khi đánh tan giặc, Gióng đã làm gì?

- Là người có công đánh giặc nhưng Gióng

không màng danh vọng Dấu tích chiến tranh Gióng đã

để lại cho quê hương

Hình tượng Thánh Gióng cho em những suy nghĩ

gì về quan niệm và ước mơ của nhân dân?

* Hình tượng Thánh Gióng được tạo ra từ nhiều

yếu tố thần kì Với em ,chi tiết nào đẹp nhất? vì sao?

- Cái vươn vai của Thánh Gióng

- Gióng nhổ tre quật giặc

- Gióng bay về trời

* Theo em, truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh

sự thật lịch sử nào trong quá khứ của dân tộc ta?

- Lịch sử chống ngoại xăm thời xa xưa hiện còn

đền thờ Thánh Gióng tại Gia Lâm, Hà Nội Hàng năm

có lễ hội Gióng

* Nêu nội dung ý nghĩa truyện?

- HS trả lời GV chốt ý

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Luyện tập

Gọi HS đọc BT1,2

GV hướng dẫn HS làm

HS làm bài tập G V nhận xét, sửa sai

-Gióng cầm roi sắt, mặc áogiáp sắt, phi ngựa sắt đánh giặc Roi sắt gãy, Gióng nhổ cụm tre bên đường đánh giặc

-Tan giặc Gióng cởi giáp sắt để lại và bay về trời

2.Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:

-Là hình ảnh cao đẹp của người anh hùng đánh giặc-Là ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cường của dân tộc

* Ghi nhớ SGK/23III Luyện tập:

BT1,2: VBT

Trang 17

4.4 Củng cố và luyện tập:

- GV treo tranh (1),(2): Bức tranh thể hiện chi tiết nào trong truyện.?

- Tranh (1) : Gióng nhổ tre quật ngã quân thù

- Tranh (2) : Gióng cưỡi ngựa bay về trời

- GV treo bảng phụ

* Truyền thuyết “Thánh Gióng” phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta?

A Vũ khí hiện đại để giết giặc

B Người anh hùng cứu nước

C Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng

D Tình làng nghĩa xóm

4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học bài, đọc phần đọc thêm

- Làm BT, VBT

- Soạn bài “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” trả lời câu hỏi SGK

+ Tóm tắt truyện

+ Nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

V Rút kinh nghiệm:

Ngày dạy:

Trang 18

3 Phương pháp dạy học:

Phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề

4 Tiến trình:

4.1 Oån định lớp:

4.2 Kiểm tra bài cũ:

-Giáo viên treo bảng phụ

*Đơn vị cấu tạo từ của Tiếng Việt là gì?

* Làm BT4 VBT (4đ)

HS đáp đúng yêu cầu của GV

4.3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài

Từ mượn trong Tiếng Việt là những từ mà Tiếng Việt vay mượn cả âm thanh lẫn ngữ nghĩa của từ trong một ngôn ngữ khác Tiếng Việt mượn từ của nhiều ngôn ngữ: Anh, Pháp, … nhưng bộ phận từ mượn quan trọng nhất là từ mượn cùa tiếng Hán từ thời nhà Đường qua sách vỡ (thường gọi là từ Hán – Việt) Để hiểu thế nào là từ thuần Việt, từ Hán Việt tiết này chúngtá sẽ đi vào tìm hiểu bài từ mượn

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1: Từ thuần Vệt và từ mượn

- GV treo bản phụ ghi câu văn SGK

*Hãy tham gia các từ trượng, tráng sĩ trong câu

- Trượng: Đơn vị đo độ dài bằng 10 thước Trung

Quốc cổ ( tức 3.33m) ở đây hiểu là rất cao

Tráng sĩ: Người có sức lực cường tráng, chí khí

mạnh mẽ, hay làm việc lớn

* Theo em các từ ấy có nguồn góc từ đâu?

- Đây là nhũng từ mượn của tiếng Hán

* Trong số các từ dưới đây, những từ nào được

Nội dung bài học

I Từ thuần Việt và từ mượn:

Trượng, tráng sĩ  Từ Hán Việt

- Ra-đi-ô, m-tư-nét

Trang 19

mượn từ tiếng Hán? Những từ nào được mượn từ các

ngôn ngữ khác? (GV treo bảng phụ ghi các từ SGK/24)

HS thảo luận nhóm, trình bày

GV nhận xét, chốt ý

* Nêu nhận xét về cách viết các từ mượn nói

trên?

- Từ mượn được Việt hóa cao: Viết như từ thuần

Việt Từ mượn chưa được việt hoá hoàn toàn khi viết

nên dùng gạch ngang để nối các tiếng

* Tìm một số từ thuần Việt?

* Thế nào là từ thuần Việt, từ mượn? Nguồn gốc

của từ mượn? Cách viết các từ mượn?

- HS trả lời, GV chốt ý

Hoạt động 2: Nguyên tắc mượn từ

- Gọi HS đọ VD SGK/25

* Em hiểu ý kiến của chủ tich Hồ Chí Minh như

- Tích cực: Làm giàu ngôn ngữ dân tộc

- Tiêu cực: Làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp

nếu mượn từ tuỳ tiện

* Nêu nguyên tắt từ mượn?

HS trả lời, GV chốt ý

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

- Gọi HS đọc BT1,2,3

GV hướng dẫn HS làm

H S làm bài tập Các nhóm trình bày, G V nhận

xét, sửa sai

(mượn ngôn ngữ Ấn Âu)

- Ti vi, xà phòng, mít tinh,

ga, bơm (những từ có guồn góc Ấn Âu nhưng được Việt hoá cao và được viết như chữ Việt)

- Sứ giả,giang sơn, gan(mượn tiếng hán)

- Cây cỏ, cam, ổi:

Từ thuần Việt

* Ghi nhớ: SGK/25

II Nguyên tắc từ

- Không nên mượn tư một cách tùy tiện

* Ghi nhớ: SGK/25III Luyện tập:

BT1,2,3 VBT

4.4 Củng cố và luyện tập:

- GV treo bảng phụ

* Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong Tiếng Việt là gì?

*Nêu nguyên tắc mượn từ?

- Không nên mượn từ một cách tùy tiện, phải có sự chọn lọc

4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

Trang 20

- Học bài, đọc phần đọc thêm

- Làm BT4,5 VBT

- Soạn bài “Nghĩa của từ”: Trả lời câu hỏi SGK+ Nghĩa của từ là gì

+ Cách giải thích nghĩa của từ

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 21

Tiết :7,8 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

Ngày dạy:

1 Mục tiêu:

Giúp HS

a Kiến thức:

- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

3 Phương pháp dạy học:

Phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề

4 Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức:

4.2 Kiểm tra bài cũ:

* Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản, phương thức biểu đạt của văn bản? (8đ)

- Văn bản là là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc

Có 6 kiểu văn bản-phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, hành chính, công vụ

- GV treo bảng phụ

* Tại sao lại khẳng định câu ca dao sau đây là một văn bản? (2đ)

“Gió mùa thu mẹ ru con ngủNăm canh chầy mẹ thức đủ năm canh”

A Có hình thức câu chữ rõ ràng

B Có nội dung thông báo đầy đủ

C Có hình thức và nội dung thông báo hoàn chỉnh

D Được in trong sách

4.3 Giảng bài mới:

Chúng ta đều biết trước khi đến trường và cả ở bậc tiểu học, trong thực tế HSá đã giao tiếp bằng tự sự Các em nghe cha mẹ kể chuyện, các em kể cho cha mẹ và cho bạn bè những câu chuyện mà các em quan tâm, thích thú Để hiểu rõ hơn về văn tự sự, tiết này chúng ta sẽ

đi vào “Tìm hiểu chung về văn tự sự”

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1: Ý nghĩa và đặc điểm chung của

phương thức tự sự

Nội dung bài học

Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự

Trang 22

- Gọi HS đọc mục 1 SGK/27

* Hằng ngày các em có kể chuyện và nghe kể

chuyện không? Kể những chuyện gì?

- Kể chuyện VH như: Cổ tích, chuyện đời thường,

chuyện sinh hoạt…

* Theo em kể chuyện để làm gì?

Gọi HS đọc yêu cầu b SGK/27:

*Nếu muốn cho bạn biết Lan là người bạn

tốt,người được hỏi phải kể những việc như thế nào về

Lan? Vì sao?

- Lan giúp bạn học tập, sự cố gắn của Lan trong

học tập Có thế người nghe mới hiểu, câu chuyện kể mới

có ý nghĩa đúng

- Gọi HS đọc câu hai SGK

* Văn bản tự sự “Thánh Gióng” cho ta biết

những điều gì? Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự

trước ,sau của truyện?

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

- Sự ra đời kì lạ của Gióng

- Gióng nhận trách nhiệm đánh giặc

- Gióng lớn nhanh như thổi

- Gióng thành tráng sĩ

- Gióng đánh tan giặc

- Gióng bay về trời

- Vua lập đền thờ phong danh hiệu

- Dấu tích còn lại của Gióng

 Các sự việc nối tiếp nhau, có mở đầu, có kết

thúc

* Từ thứ tự các sự việc của truyện Thánh Gióng,

em hãy nêu ra đặc điểm của phương thức tự sự?

HS trả lời,GV nhận xét, chốt ý

- Đối với người kể làthôngbáo, cho biết, giải thích -

- Đối với người nghe là tìm hiểu

-Trình bày một chuỗi các sự việc nối tiếp nhau , kết thúc thể hiện một ý nghĩa

* Ghi nhớ SGK/28

Trang 23

4.4 Củng cố và luyện tập:

- GV treo bảng phụ

* Truyện Thánh Gióng là văn bản tự sự hay miêu tả?

* Truyền thuyết Thánh Gióng nhằm mục đích gì?

A Giải thích sự việc

B Tìm hiểu con ngườii

C Bày tỏ thái độ khen chê

D Cả ba trường hợp trên

4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học bài

- Soạn bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự”(TT): Trả lời câu hỏi SGK

+ Đọc và trả lời các câu hỏi BT phần luyện tập

V Rút kinh nghiệm:

Ngày dạy:

4.1 Ổn định tổ chức:GV nhắc nhở HS trật tự

4.2 Kiểm tra bài cũ:

* Tự sự là gì? Mục đích của tự sự? (8đ)

- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia Cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

- Tự sự giúp người kể giải thích một sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

- GV treo bảng phụ

* Truyền thuyết “bánh chưng, bánh giầy” thuộc kiểu văn bản nào? (2đ)

4.3 Giảng bài mới:

Tiết trước chúng ta đã đi vào tìm hiểu thế nào là văn tự sự.Tiết này chúng ta sẽ đi vào làm các bài tập để củng cố kiến thức về văn tự sự

Hoạt động của GV và HS

Hoạt dộng 2:Luyện tập

- Gọi HS đọc BT1

GV hướng dẫn HS làm

- Gọi HS đocï BT2

Nội dung bài học

II Luyện tập:

BT1: VBTBT2: VBT

Trang 24

GV hướng dẫn HS làm

- Gọi HS đọc BT3

GV hướng dẫn HS làm

- Gọi HS đocï BT4

GV hướng dẫn HS làm

HS thảo luận nhóm 1: (nhóm1 làm BT1 Nhóm 2

làm BT2 Nhóm 3 làm BT3 Nhóm 4 làm BT4)

Đại diện nhóm trình bày

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, sữa sai

BT:, VBTBT:, VBT

4 4 Củng cố và luyện tập:

- GV treo bảng phụ

* Tự sự là gì?

A Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ tháiđộ khen, chê

B Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc và kết cục của chúng

C Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia rồi kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

D Tự sự là trình bày diễn biến sự việc

4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

-Học bài, làm BT5 VBT

- Soạn bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”: Trả lời câu hỏi SGK

+ Đăc điểm của sự việc trong văn tự sự

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 25

Tiết 9 SƠN TINH,THỦY TINH

3 Phương pháp dạy học:

-Phương pháp đọc diễn cảm, phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề

4 Tiến trình:

4.1 Oån định tổ chức: GV kiểm diện

4 2 Kiểm tra bài cũ:

* Kể tóm tắt truyền thuyết Thánh Gióng? (8đ)

- HS đáp ứng yêu cầu của GV

GV treo bảng phụ

* Truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta? (2đ)

A Vũ khí hiện đại để giết giặc

B.Người anh hùng đánh giặc cứu nước

C Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng

D Tình làng nghĩa xóm

4.3 Giảng bài mới:

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã được lịch sử hoá, trở thành 1 truyền thuyết tiêubiểu, nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Truyện được gắn với thời đại Hùng Vương Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là câu chuyện tưởng tượng, hoang đường nhưng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về ND cũng như NT Đến nay Sơn Tinh, Thuỷ Tinh vẫn còn nhiều ý nghĩa thời sự Một số nhà thơ đời sau đã lấy cảm hứng, hình tượng từ tác phẩm này để sáng tác thơ ca

Trang 26

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1:

GV đọc, hướng dẫn HS đọc, gọi HS đọc

GV nhận xét, sữa sai

* Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh gồm mấy đoạn? Mỗi

đoạn thể hiện nội dung gì?

- 3 đoạn

Đoạn 1: “Từ đầu… mỗi thứ một đôi”: Vua Hùng thứ

18 kén rể

Đoạn 2: “Tiếp theo… thần nước đành rút quân”:Sơn Tinh,

Thủy Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh của hai vị thần

Đoạn 3: Còn lại: Sự trả thù hàng năm về sau của

Thủy Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh

* Truyện được gắn với thời đại nào trong lịch sử

Việt Nam?

- Truyện gắn với thời đại các vua Hùng Truyện kể

vào thời“Vua Hùng Vương thứ 18”.Tuy nhiên,không nên

hiểu chi tiết này một cách máy móc, như thật Đây là TG ước

lệ để nói về thời đại các vua Hùng, thời đại có nhiều đời vua

* Vì sao vua băn khoăn khi kén rể?

HS trả lời, Gv nhận xét, chốt ý

* Giải pháp đó có lợi cho ai? Vì sao?

- Sơn Tinh Vì vua Hùng trên cạn,Sơn tinh cũng trên

cạn, quãng đường nộp lễ vật rất ngắn: đó là sản vật của rừng

núi rất dễ kiếm

* Vì sao vua lại dành thiện cảm cho Sơn Tinh?

- Vua biết sức mạnh tàn phá của thiên nhiên, tin Sơn

Tinh có thể thắng thiên nhiên, bảo vệ cuộc sống bình yên

cho nhân dân

Nội dung bài học

I Đọc- hiểu văn bản:

1 Đọc:

2 Kể:

3 Chú thích:

SGK/33

II Phân tích văn bản:

1 Vua hùng kenù rể:

- Muốn chọn cho con ngườichống xứng đáng

- Sơn Tinh,Thủy Tinh ngang sức ngang tài

- Thách thức bằng lễ vật khó, hạn giao gấp

Trang 27

* Tìm các chi tiết kì ảo miêu tả tài năng của Sơn

HS trả lời, Gv nhận xét

* Ý nghĩa tượng trưng của hình tượng Sơn Tinh, Thủy

Tinh?

HS trả lời, Gv nhận xét

- GV cho HS xem tranh, diễn giãng cảnh đánh nhau

ác liệt giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh và đê sông Hồng: sức

mạnh trong cuộc đấu tranh chống thiên tai của nhân dân

* Nêu ý nghĩa truyện?

HS yrả lời,HS khác nhận xét

GV nhận xét, chốt ý

GV hướng dẫn HS làm

HS chia nhóm thảo luận làm bài tập

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, sửa chữa

2 Nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Sơn Tinh: Dời chuyển núi đồi

- Thủy Tinh: Hô mưa gọi gió

Thủy Tinh: Hô mưa, làm giông bảo rung chuyển đất trời  sức tàng phá của lũ lụt

- Sơn Tinh: Bốc đồi, dời Núi, dựng lũy  sức mạnh vàkhát vọng chiến thắng lũ lụt

* Ghi nhớ SGK/34III Luyện tập:

BT1 : VBTBT2:VBT

4.4 Củng cố và luyện tập:

GV treo bảng phụ

* Nguyên nhân chính nào dẫn đến cuộc đánh nhau giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh?

A Vua Hùng kén rể

B Vua Hùng không công bằng trong việc đặt ra sính lễ

C Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh

D Thủy Tinh không lấy được Mỵ Nương làm vợ

*Nêu nội dung và nghệ thuật truyện “Sơn Tinh , Thủy Tinh”

-HS trả lời Gv nhận xét

4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học bài, làm bài tập 3

- Soạn bài “Sự tích Hồ Gươm”: Trả lời câu hỏi SGK:

+ Đọc, tóm tắt truyện

+ Lê Lợi nhận gươm

+ Lê Lợi trả gươm, sự tích Hồ Gươm

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 28

Tiết 10 NGHĨA CỦA TỪ

3 Phương pháp dạy học:

Phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề

4 Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức:

4.2 Kiểm tra bài cũ:

GV treo bảng phụ

*Lý do quan trọng nhất của việc vay mượn từ trong Tiếng Việt là gì? (3đ)

A Tiếng Việt chưa có từ biểu thị hoặc biểu thị không chính xác

B Do có một thời gian dài nước ta bị nước ngoài đô hộ, áp bức

C Tiếng Việt cần có sự vay mượn để đổi mới và phát triển

D Nhằm làm phong phú vốn từ Tiếng Việt

* Làm BT4, VBT (7đ)

- HS đáp ứng yêu cầu của GV

GV nhận xét, ghi điểm

4.3 Giảng bài mới:

Tiết trước chúng ta đã đi vào tìm hiểu thế nào là từ mượn Tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu nghĩa của từ

- GV gọi HS đọc VD SGK/35

* Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?

- Hai phần:

Phần bên trái: Các từ in đậm cần giải nghĩa

Phần bên phải: Nội dung giải thích nghĩa của từ

- Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ tập quán

* Trong 2 câu sau, từ tập quán và thói quen có

thể thay thế cho nhau không? Vì sao?

HS trả lời, GV nhận xét

Nội dung bài học

I Nghĩa của từ:

-“Tập quán” được giải thích theo khái niệm mà từ biểu thị (nội dung)

Trang 29

- GV treo bảng phụ

Người Việt có tập quán ăn trầu

Bạn nam có thói quen ăn quà vặt

Câu 1: có thể dùng tập quán , thói quen

Câu 2: chỉ dùng thói quen

Tập quán: nghĩa rộng số đông

Thói quen: nghĩa hẹp  chủ đề là cá nhân

GV vẽ mô hình SGK lên bảng

* Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình

dưới đây?

- ND

* Nghĩa của từ là gì?

- HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2:

* Từ tập quán được giài thích theo cách nào?

HS trả lời,Gv nhận xét

Gọi HS đọc phần giải thích từ lẫm liệt

*Trong 3 câu, 3 tư:ø lẫm liệt, hùng dũng, oai

nghiêm có thể thay thế cho nhau không? Vì sao?

GV treo bảng phụ

1.Tư thế lẫm liệt của người anh hùng

2 Tư thế hùng dũng của người anh hùng

3 Tư thế oai nghiêm của người anh hùng

Chúng không làm cho nội dung thông báo và sắc

thái ý nghĩa câu thay đổi

* Ba từ có thể thay thế cho nhau gọi là ba từ gì?

* Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Kể ra?

- HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

Hoạt dộng 3: Luyện tập

- Sáng sủa: Tối tăm, u ám

- Nhẵn nhịn: sù sì, mấp mô,lởm chởm

Đưa ra từ trái nghĩa

* Ghi nhớ SGKIII Luyện tập:

BT1 VBT

Trang 30

- Gv hướng dẫn HS làm bài tập

HS thảo luận, trình bày

GV nhận xét,sửa chữa

BT2 VBTBT3 VBT

4.4 Củng cố và luyện tập:

*Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

HS trả lời, Gv nhận xét

- GV treo bảng phụ

*Khi giải thích cầu hôn là: Xin được lấy vợ là đã giải nghĩa từ theo cách nào?

A Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích

B Trình bày KN mà từ biểu thị

C Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích

D Miêu tả hành động kết hợp với trình bày KN mà từ biểu thị

4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học bài, làm BT4,5 VBT

- Soạn bài “Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”: Trả lời câu hỏi SGK.:+ Từ nhiều nghĩa

+ Hiện trượng chuyển nghĩa của từ

5.Rút kinh nghiệm:

Trang 31

Tiết 11,12 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

Ngày dạy:

1.Mục tiêu:

Giúp HS

a Kiến thức:

- Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự: Sự việc và nhân vật

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự, quan hệ giữa sự việc và nhân vật

3 Phương pháp dạy học:

Phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề

4 Tiến trình:

4.1 Oån định tổ chức:

4.2 Kiểm tra bài cũ:

GV treo bảng phụ

* Truyện “bánh chưng, bánh giầy” là văn bản tự sự hay miêu tả? (2đ)

* Làm BT5 VBT ? (8đ)

- HS làm bài tập Gv gọi HS khác nhận xét

GV nhận xét, ghi điểm

4.3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài

Tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu phương thức tự sự là trình bày 1 chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc Tiết này chúng ta đi vào tìm hiểu sự việc và nhân vật, cách lựa chọn sự việc và nhân vật sao cho có ý nghĩa

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1:

- GV treo bảng phụ ghi VD SGK/37

* Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát

triển, sự việc cao trào, sự việc kết thúc trong các sự việc

trên Cho biết mối quan hệ nhân quả của chúng?

- Sự việc trước là nguyên nhân của sự việc sau

Nội dung bài học

I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

1 Sự việc trong văn tự sự:

(1): khởi đầu

(2) (3) (4): Phát triển

(5) (6): Cao trào(7) (8): Kết thúc

Trang 32

Cái sau là kết quả của cái trước và là nguyên nhân của

cái sau nữa.Cứ thế cho đến hết truyện không bỏ bớt,

không đảo lộn

* Chỉ ra các sự việc trong truyện Sơn Tinh, Thủy

- HS thảo luận nhóm, trình bày

* Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế

nào?

- HS trả lời, GV chốt ý

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

- Hùng Vương, Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mỵ Nương

4.4.Củng cố và luyện tập:

GV treo bảng phụ: Đánh dấu x vào một tên gọi sự việc trong văn tự sự mà em cho là không đúng

a Sự việc mở đầu ( )

b Sự việc phát triển ( )

c Sự việc kết thúc ( )

d Sự việc tái diễn ( x)

e Sự việc cao trào ( )

4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học bài

- Soạn bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự” (tt): Trả lời các câu hỏi SGK.:+ Nhân vật trong văn tự sự

+ Bài tập phần luyện tập

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 33

Tiết 2 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ (TT)

Ngày dạy:

4.1 Ổn định tổ chức:

GV nhắc nhở Hs ổn định

4.2 Kiểm tra bài cũ:

* Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào? (7đ)

- Sự việc trong văn tự sự được trình bày một cách cụ thể: Sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện Có nguyên nhân, diển biến, kết quả… Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự diển biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt

- GV treo bảng phụ

*Hãy hoàn thiện nội dung cụ thể của các yếu tố sau trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh”? (3đ)

A nhân vật:… (Hùng Vương, Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mỵ Nương)

B Địa điểm:…(Ở Phong Châu)

C Thời gian:… (Thời vua Hùng)

4.3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài

Chúng ta vừa tìm hiểu sự việc trong văn tự sự, tiết này chúng ta đi vào tìm hiểu nhân vật trong văn tự sự

* Chỉ ra trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh có

những nhân vật nào?

- Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mỵ Nương, vua Hùng

Vương

* Ai là nhân vật chính? Ai là nhân vật phụ?

- Nhân vật đóng vai trò chủ yếu trong việc thể

hiện tư tưởng của văn bản  Nhân vật chính

- Nhân vật chỉ giúp nhân vật chính hoạt động 

Nhân vật phụ (Rất cần thiết)

* Nhân vật trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

được kể như thế nào?

- Được gọi tên, đặt tên: Hùng Vương, Sơn Tinh,

Thủy Tinh…Được giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng

Vua Hùng thứ 18, Mỵ Nương con vua Hùng, Sơn

Tinh người vùng núi Tản có tài di chuyển núi đồi, Thủy

Tinh người miền biển có tài gọi gió hô mưa

-Được kể việc làm, hành động: Sơn Tinh, Thủy

Tinh biểu diễn phép lạ

-Được miêu tả: miêu tả hành động của 2 thần

* Nhân vật trong văn tự sự là ai? Được kể như

thế nào?

Nội dung bài học

2 Nhân vật trong văn tự sự:

- Sơn Tinh, Thủy Tinh

 Nhân vật chính

- Mỵ Nương, vua Hùng

 Nhân vật phụ

Trang 34

HS trả lời, GV chốt ý.

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2:

GV hướng dẫn HS làm

HS thảo luận nhóm, trình bày

GV nhận xét, sửa sai

Gọi HS đọc BT2

GV hướng dẫn HS làm

HS làm bài tập ,trình bày

GV nhận xét, sửa sai

* Ghi nhớ 2: SGK/38

II Luyện tập:

BT1:VBT

BT2: VBT

4.4 Củng cố và luyện tập:

- GV treo bảng phụ

* Trong văn tự sư,ï nhân vật có liên quan như thế nào đến sự việc?

A Liên quan nhiều

B Liên quan nhiều hoặc ít

C Liên quan ít

D Không liên quan gì

4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học bài

- Soạn bài “chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự”: Trả lời các câu hỏi SGK.+ Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

+ Bài tập phần luyện tập

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 35

Tiết 13 SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

3 Phương pháp dạy học:

Phương pháp đọc điễn cảm, phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề

4 Tiến trình:

4.1 Oån định tổ chức:

GV kiểm diện

4.2 Kiểm tra bài cũ:

*Kể tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh? (8đ)

HS kể,gọi HS khác nhận xét

GV treo bảng phụ

*Thần Sơn Tinh còn có tên gọi nào khác? (2đ)

HS trả lời

GV nhận xét, ghi điểm

4.3.Giảng bài mới:

Giới thiệu bài

Truyền thuyết dân gian về Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn rất phong phú Sự tích Hồ Gươm thuộc hệ thống truyền thuyết này Truyện chứa đựng nhiều ý nghĩa, có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp Đây là 1 trong những truyền thuyết tiêu biểu nhất về Hồ Gươm và về Lê Lợi.Tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu

Hoạt động 1:

-GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi HS đọc

GV nhận xét, sửa sai

-GV hướng dẫn HS kể, gọi HS kể

GV nhận xét,sửa sai

Nội dung bài học

I Đọc- hiểu văn bản:

1 Đọc – kể:

2.Chú thích:

Trang 36

Lưu ý một số từ khó SGK/42

Hoạt động 2:

*Truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm có thể chia

làm mấy đoạn? Nêu nội dung mỗi đoạn?

-Hai đoạn:

+Từ đầu… không còn bóng một tên giặc nào

trên đất nước : Sự tích Lê Lơi được gươm thần

+Còn lại: Lê Lợi trả Gươm Sự tích Hồ Gươm

* Phần văn bản kể về sự tích Lê Lợi được gươm

báu bao gồm các sự việc quan trọng Hãy tóm tắt và

liệt kê theo trình tự?

-Đức Long Quân quyết định cho nghĩa quân

Lam Sơn mượn gươm đánh giặc Minh Lê Thận thả

lưới 3 lần thu được lưỡi gươm Lê Lợi tìm thấy chuôi

gươm ở ngọn cây Cả hai hợp thành gươm báu giúp

nghĩa quân Lê Lợi đánh thắng giặc Minh

* Phần văn bản kể về việc Lê Lợi trả gươm Sự

tích Hồ Gươm được kể qua các sự việc nào?

-Sau khi thắng giặc,Lê Lợi du ngoạn trên hồ Tã

Vọng

-Thần sai Rùa Vàng nổi lên đòi gươm

-Lê Lợi trao gươm Từ đó hồ mang tên Hoàn

Kiếm-Hồ Gươm

* Vì sao Đức Long Quân cho nghĩa quân Lam

Sơn mượn gươm thần?

- Giặc Minh đô hộ nước ta, làm nhiều điều bạo

ngược, nhân dân ta căm giận chúng đến tận xương tủy

-Ơû vùng Lam Sơn, nghĩa quân nổi dậy chống

lại chúng nhưng buổi đầu thế lực yếu, nhiều lần bị

thua Đức Long Quân thấy vậy quyết định cho nghĩa

quân mượn gươm thần để giết giặc Cuộc khởi nghĩa

của nghĩa quân Lam Sơn đã được tổ tiên thần thiêng

ủng hộ giúp đỡ

* Lê Lợi đã nhận được gươm thần như thế nào?

1 Lê Lợi nhận gươm:

-Lưỡi gươm được Lê Thận vớt từ sông lên, chuôi gươm được Lê Lợi lấy từ ngọn câyxuống chắp lại “vừa như in”thành thanh gươm báu

 Lê Lợi nhận gươm, nhận

Trang 37

Lê Lợi mượn gươm có ý nghĩa gì?

HS thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, sửa chữa

-Lưỡi gươm dưới nước, chuôi gươm trên rừng 

khả năng cứu nước ở khắp nơi, mọi người cùng đánh

giặc

-Các bộ phận của thanh gươm rời nhau nhưng

khi chắp lại thì “vừa như in”  Sự nhất trí, nghĩa quân

trên dưới một lòng

-Lê Lợi được chuôi gươm, Lê Thận dâng gươm

cho Lê Lợi  Lê Lợi nhận gươm ,nhận trách nhiệm đánh

giặc

* Hãy chỉ ra sức mạnh của gươm thần đối với

nghĩa quân Lam Sơn?

-Tung hoành khắp trận địa khiến quân Minh

hoãng sợ Mở đường để nghĩa quân đánh cho không

còn một tên giặc nào trên đất nước ta

*Theo em đó là sức mạnh của gươm hay là sức

mạnh của người?

-Cả 2: Có vũ khí sằc bén trong tay, tướng tài sẽ

có sức mạnh vô định

Của người: Chỉ trong tay Lê Lợi thanh gươm

mới có sức mạnh như thế

* Khi nào Long Quân đòi gươm?

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

*Cảnh đòi gươm và trả gươm đó diển ra như thế

nào?

-Đất nước, nhân dân đánh đuổi được giặc Minh

-Chủ tướng Lê Lợi đã lên ngôi vua và nhà Lê

-Vua dạo chơi trên Hồ, Rùa Vàng nhô lên đòi

* Nêu ý nghĩa cũa truyện Sự tích Hồ Gươm?

-HS trình bày

GV nhận xét, chốt ý

 Hồ Hoàn kiếm (Hồ Gươm)

* Ghi nhớ SGK/43III.Luyện tập:

BT1 : VBT BT2:VBT

Trang 38

GV hướng dẫn HS làm.

HS làm bài tập

HS trình bày, GV nhận xét, sửa chữa

4.4 Củng cố và luyện tập:

GV treo tranh: bức tranh thể hiện chi tiết nào trong truyện?

(1): Lê Thận bắt được lưỡi gươm Lê Lợi lấy được chuôi gươm

(2): Lê Lợi trả gươm cho Rùa Vàng

GV treo bảng phụ

*Vì sao tác giả để cho Lê Lợi nhận gươm ở Thanh Hoá nhưng lại trả gươm ở Hồ Gươm

- Thăng Long?

A Rùa Vàng đòi gươm khi Lê Lợi đang cưỡi thuyền Rồng trên Hồ Gươm

B Là vua nên Lê Lợi không cần về nơi nhận gươm để trả

C Đất nước mới hoà bình nên nhà vua còn nhiều việc để làm

(D).Thể hiện tư tưởng hoà bình của toàn dân

4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

-Học bài, làm BT VBT

-Soạn bài “Sọ Dừa”: Trả lời câu hỏi SGK

+ Đọc ,tóm tắt truyện

+ Nhân vật Sọ Dừa

5 Rút kinh nghiệm:

Tiết 14 CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

Trang 39

3 Phương pháp dạy học:

Phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề

4 Tiến trình:

4.1Ổn định tổ chức:

GV kiểm diện

4.2 Kiểm tra bài cũ:

GV treo bảng phụ

* Ai không phải là nhân vật phụ trong truyện “bánh chưng bánh giầy”?(3đ)

* Làm BT1 VBT?(7đ)

- HS làm bài tập:

-Hôm qua, mẹ em đi vắng Mẹ em dặn em ở nhà học bài.Bạn Lan rủ em đi chơi, em quên lời mẹ dặn đi chơi với bạn Lan Mẹ rất buồn về em Em xin lỗi mẹ và hứa vâng lời mẹ dặn

GV nhận xét, ghi điểm

4.3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài

Dàn bài là sự sắp xếp bề ngoài, chủ đề là mối liên hệ bên trong Chủ đề có lúc thể hiện ở những câu then chốt trong phần mở bài hoặc kếtbài, có lúc thể hiện ở chi tiết , hành động Để hiểu rõ hơn về chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự, hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1: Tìm hiểu chủ đề và dàn bài

của bài văn tự sự

GV gọi HS đọc bài văn SGK/44

* Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị trước cho

chú bé con nhà nông dân bị gãy đùi đã nói lên

phẩm chất gì của người thầy thuốc?

Nội dung bài học

I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:

1 Đọc bài văn:

2 Chủ đề và dàn bài của bài của

Trang 40

- Coi trọng người bệnh ,không phân biệt

sang hèn, bệnh cần chữa trước thì chữa trước, lấy

việc cứu người làm mục đích, không tham tiền

bạc,không sợ quyền uy

-Chủ đề là vấn đề chủ yếu là ý chính mà người

kể muốn thể hiện trong văn bản

* Chủ đề của câu chuyện trên là gì?

HS trả lời GV nhận xét, chốt ý

* Hãy tìm xem chủ đề của văn bản thể

hiện trực tiếp trong những câu văn nào?

- Hết lòng thương yêu cứu giúp người

bệnh Người ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn sao

lại nói chuyện ân huệ

* Tên (nhan đề) của bài văn thể hiện chủ

đề của bài văn

Cho các nhan đề SGK/45 Em hãy chọn

nhan đề nào thích hợp và nêu lý do?

- Cả 3 tên truyện đều thích hợp nhưng sắc

thái khác nhau Hai nhan đề sau đã chỉ ra chủ đề

khá sát “tấm lòng” nhấn mạnh đến khía cạnh

tình cảm của Tuệ Tĩnh còn y đức là đạo đức

nghề y, nói đến đạo đức nghề nghiệp của Tuệ

Tĩnh Nhan đề 1 đã nêu lên tình huống buộc phải

lựa chọn, qua đó thể hiện phẩm chất cao đẹp cũa

Tuệ Tĩnh

* Em có thể đặt tên khác cho bài văn

không?

- Một lòng vì người bệnh

-Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trước

cho người đó

* Các phần mở bài, thân bài, kết bài trên

đây thực hiện đúng những yêu cầu gì của bài

văn tự sự?

- HS thảo luận nhóm, trình bày

GV nhận xét, sữa sai

* Chủ đề là gì? Dàn bài bài văn tự sự

gồm mấy phần? Nêu nội dung từng phần

HS trả lời, GV chốt ý

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

 Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

+Thân bài: Một hôm… được  Kể diển biến của sự việc

+ Kết bài:Còn lại  kể kết cục của sự việc

Ngày đăng: 06/06/2021, 01:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w