1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

dap an Van 7 HK2 20112012

2 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 260,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nội dung: Giải thích và chứng minh cả hai câu tục ngữ để thấy được lời nói quí giá, phải biết lựa chọn lời nói sao cho đạt hiệu quả cao nhất, từ đó xây dựng nhận thức đúng và hành độn[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 - KIỂM TRA HKII NĂM HỌC 2011-2012

Câu 1: (2,00 điểm)

Học sinh đặt câu theo yêu cầu, mỗi câu đúng được 0,50đ:

Câu 2: (2,00 điểm)

Học sinh chép bốn câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất; nêu nội dung của từng câu Mỗi câu đúng được 0,50đ (Lưu ý: chép đúng câu tục ngữ: 0,25đ; nêu đúng nội dung câu tục ngữ: 0,25đ)

Câu 3: (1,00 điểm)

Học sinh chỉ cần kể đúng tên 4 tác phẩm (và tên tác giả), một tác phẩm đúng được 0,25đ

- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh

- Sự giàu đẹp của tiếng Việt - Đặng Thai Mai

- Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn Đồng

- Ý nghĩa văn chương - Hoài Thanh

Câu 4: (5,00 điểm) Học sinh chọn một trong hai đề để làm bài

Đề 1

I Yêu cầu chung:

- Dạng bài: Văn nghị luận

- Nội dung: Giải thích câu nói và khẳng định tầm quan trọng của việc kiên trì học tập, từ đó xây dựng nhận thức đúng và hành động đúng

- Kỹ năng: Thể hiện đúng phương thức nghị luận giải thích Biết vận dụng các thao tác lập luận

II Yêu cầu cụ thể: (Dàn bài tham khảo)

Bài làm của học sinh có những cách diễn đạt khác nhau, nhưng cần đạt được những ý cơ bản sau:

1 Mở bài: - Giới thiệu câu nói của Lê-nin

- Nêu tầm quan trọng của việc học tập và điều cần thiết là học liên tục, suốt đời 0,50đ

2 Thân bài:

a Luận cứ:

- Học là gì? Liên hệ với từ “học hỏi, học hành, học tập”

- Vì sao phải luôn luôn học?

+ Vì kiến thức của nhân loại bao la mênh mông như biển cả, còn sự hiểu biết của chúng

ta hạn hẹp, nhỏ bé

+ Vì mỗi giây phút trôi qua, trên hành tinh chúng ta có biết bao phát minh ra đời, chúng

ta không thể nào học hết được

0,50đ 0,75đ 0,75đ

b Luận chứng:

- Những người có tinh thần học hỏi đều thành công trong công việc

+ Dẫn chứng từ xa xưa: Lương Thế Vinh, Lê Qúi Đôn…

+ Dẫn chứng ngày này: tấm gương học tập của Bác Hồ…

- Học, học nữa, học mãi sẽ giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng như

không thể vượt qua:

+ Dẫn chứng tấm gương thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí

+ Dẫn chứng minh họa trong thơ văn:

* “ Đường đời là chiếc thang không nấc, việc học là quyển sách không trang cuối”…

c Mở rộng, bổ sung vấn đề nghị luận:

- Học hỏi suốt đời nhưng cần lựa chọn những điều phù hợp để học

- Biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

Trang 2

- Liên hệ bản thân

* Lưu ý: Căn cứ vào hướng dẫn chấm, GV cần linh hoạt khi chấm bài Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm diễn đạt tốt, không sai phạm nhiều về chính tả và diễn đạt

Đề 2:

I Yêu cầu chung:

- Dạng bài: Văn nghị luận

- Nội dung: Giải thích và chứng minh cả hai câu tục ngữ để thấy được lời nói quí giá, phải biết lựa chọn lời nói sao cho đạt hiệu quả cao nhất, từ đó xây dựng nhận thức đúng và hành động đúng

- Kỹ năng: Thể hiện đúng phương thức nghị luận: giải thích và chứng minh Biết vận dụng các thao tác lập luận

II Yêu cầu cụ thể: (Dàn bài tham khảo)

Bài làm của học sinh có những cách diễn đạt khác nhau, nhưng cần đạt được những ý cơ bản sau:

1 Mở bài:

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Lựa chọn lời nói sao cho đạt hiệu quả cao nhất

- Giới thiệu hai câu trên

0,50đ

2 Thân bài:

a Giải thích ý nghĩa của hai câu tục ngữ:

- “Lời nói gói vàng”: Lời nói quý giá; không chỉ thể hiện tâm trạng cảm xúc, thái độ của

mình mà còn mang lại niềm vui, nỗi buồn cho mọi người

- “Lời nói … cho vừa lòng nhau”: Lời nói không bỏ tiền mua nhưng cần phải biết lựa chọn

ngôn từ để người đối thoại được vui lòng, đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất

b Đánh giá vấn đề:

- Là công cụ giao tiếp, trao đổi thông tin, thể hiện tâm tư, tình cảm, suy nghĩ, quan niệm,

cách đánh giá của người nói đối với thế giới xung quanh…

- Tác động tiêu cực hoặc tích cực đối với mọi người…

- Thể hiện trình độ văn hoá và khả năng ứng xử …

* (dẫn chứng minh họa)

c Mở rộng, bổ sung vấn đề:

- Lựa chọn lời nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp Cẩn trọng, suy nghĩ trước khi phát ngôn

- Trong một số tình huống đòi hỏi chúng ta lựa chọn lời nói chân thành sau đó mới đến lời

nói hay, đẹp

- Mục đích chính là đạt hiệu quả giao tiếp, đôi lúc phải chấp nhận: “Thuốc đắng dã tật - Sự

thật mất lòng.”

0,50đ 0,50đ

0,50đ 0,25đ 0,25đ 0,50đ 0,50đ 0,50đ 0,50đ

3 Kết bài:

- Khẳng định tầm quan trọng của lời nói đối với cuộc sống

- Ý thức rèn luyện của bản thân: rèn lời ăn tiếng nói, rèn lời hay ý đẹp, cẩn thận khi phát

ngôn và chú ý hoàn cảnh giao tiếp

0,50đ

* Lưu ý: Căn cứ vào hướng dẫn chấm, GV cần linh hoạt khi chấm bài Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm diễn đạt tốt, không sai phạm nhiều về chính tả và diễn đạt, lập luận

Điểm làm tròn đến 0,50đ (Ví dụ: 7,25đ = 7,50đ; 7,50đ = 7,50đ; 7,75đ = 8,00đ)

Ngày đăng: 17/05/2021, 15:21

w