1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Giao an Dia 6 Hk2 Tu bai 15 den bai 27

37 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 214,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thời tiết và khí hậu và các yếu tố ảnh hưởng đến thời tiết khí hậu  Nguyên nhân hình thành và hoạt động của các loại gió trên Trái Đất  Mưa và phân bố lượng mưa trên Trái Đất. 2.2 Kĩ[r]

Trang 1

và nêu được công dụng của một số loại khoáng sản phổ biến

1.2 Kĩ năng :

đồng, đá vôi, apatit

1.3 Thái độ :

GDMT : Biết khoáng sản là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, được hình thành

trong thời gian dài và là loại tài nguyên thiên không thể phục hồi Hiểu biết về khai thác hợp lí , bảo vệ tài nguyên khoáng sản (mục 1, mục 2, toàn phần)

GDNL : Các mỏ khoáng sản rất quý và không phải là vô tận,cần thiết phải khai thác, sử

dụng các khoáng sản một cách hợp lí và tiết kiệm.(mục 2, bộ phận)

2.TRỌNG TÂM :

Đặt vấn đề : Khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia Hiện nay nhiều loại

khoáng sản là nguổn nguyên liệu và nhiên liệu không thể thay thế được của nhiều ngành côngnghiệp quan trọng Vậy khoáng sản là gì và chúng được hình thành như thế nào chúng ta sẽ tìmhiểu vào bài học hôm nay

*Hoạt động 1 :

Trái Đất gồm các loại khoáng vật và đá ,

khoáng vật thường gặp trong tự nhiên dưới

dạng tinh thể trong thành phần các loại đá

nhiên, có thành phần đồng nhất, thường gặp

dưới dạng tinh thể trong thành phần của đá

Ví dụ : Thạch anh là khoáng vật trong đá granit

độ cứng khác nhau tạo nên vỏ Trái Đất.Đá có

thể được cấu tạo bởi một loại khoáng vật

thuần nhất hoặc do nhiều loại khoáng vật

1.Các loại khoáng sản

BÀI 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN

Trang 2

khác nhau kết hợp lại

có những loại không có ích cho con người

Loại có ích gọi là khoáng sản

?)Vậy khoáng sản là gì ?

Khi nào gọi là mỏ khoáng sản ?

đồng , chì , kẻm , bạc , than đá , dầu mỏ )

+ (Mỏ sắt , mỏ đồng , mỏ than đá)

GV yêu cầu HS đọc bảng công dụng các loại

khoáng sản sgk

?)Khoáng sản được phân thành mấy nhóm, căn cứ

vào những yếu tố nào ? Kể tên một số khoáng sản

và nêu công dụng từng loại

-GV giải thích thêm “ngày nay với tiến bộ của

KHKT con người bổ sung các nguồn khoáng sản

ngày càng hao hụt đi bằng cách nào?

(bằng các thành tựu khoa học như bổ sung khoáng

sản năng lượng bằng nguồn năng lượng mặt trời ,

năng lượng thuỷ triều , nhiệt năng dưới đất, thủy

năng

đồ thế giới, Việt Nam

*Hoạt động 2 :

quý giá nên khi khai thác ta cần phải biết nguồn

?)Thế nào gọi là mỏ nội sinh ?

lớp dưới sâu rồi phun trào lên mặt đất

?) Thế nào gọi là mỏ ngoại sinh ?

sinh liên quan đến quá trình phong hoá và lắng

tụ vật chất lâu dài trên bề mặt Trái Đất

gốc nội sinh vừa có nguồn gốc ngoại sinh ví dụ

: quặng sắt

*GDMT, GDNL Thảo luận

CH: Vì sao chúng ta phải biết khai thác hợp lí và

sử dụng tiết kiệm đồng thời bảo vệ tài nguyên

khoáng sản ?

HS :

- Khoáng sản : là những tích tụ tự nhiên cáckhoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng.Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản

- Dựa theo tính chất và công dụng khoáng sản được chia làm 3 nhóm

+ Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu):than,dầu mỏ, khí đốt

+ Khoáng sản kim loại : sắt, đồng, chì, kẽm

+ Khoáng sản phi kim loại : muối mỏ, đá vôi, a-pa-tít

2.Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh :

- Mỏ nội sinh :Là những mỏ hình thành do nội lực (quá trình phun trào mắc ma) gồm các mỏ đồng , chì kẻm thiếc , vàng , bạc

- Mỏ ngoại sinh :Là những mỏ hình thành

do các quá trình ngoại lực (phong hoá , tíchtụ) gồm các mỏ than , cao lanh , đá vôi

Trang 3

 Khoáng sản là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia như : than, sắt, đồng

 Tài nguyên khoáng sản không thể phục hồi  Tài nguyên đang có nguy cơ cạn kiệt do lãng phí trong khai thác và sử dụng

 HS trình bày bổ sung  GV chuẩn xác, bổ sung  Quặng sắt được hình thành cách đây 500 – 600 triệu năm  Than :230 – 280 triệu năm; 140 -195 triệu năm  Dầu mỏ 2 – 5 triệu năm  GV liên hệ vấn đề khai thác đá,đất ở Tây Ninh 4.4.Câu hỏi bài tập củng cố : Trình bày 1 phút :  Khoáng sản là gì ? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản ?  Quá trình hình thành mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh  Xác định trên bản đồ khoáng sản Việt Nam : khoáng sản thuộc 3 nhóm khác nhau 4.5.Hướng dẫn HS tự học: *Đối với bài học tiết này :  Xem lại các loại khoáng sản  Sưu tầm các loại khoáng sản có ở địa phương em *Đối với bài học tiết tiếp theo:  Ôn lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ  Cách đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ, đường đồng mức, tỉ lệ bản đồ  Chuẩn bị bài 16 : dựa vào hình 44, trả lời các câu hỏi, thước đo, cách đổi đơn vị đo độ dài 5.RÚT KINH NGHIỆM: Nội dung :

-Phương pháp :

-Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học :

-

-

Trang 4

4.2 Kiểm tra miệng:

1/Khoáng sản là gì ? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản ? Căn cứ vào tính chất và công dụng khoángsản được phân làm mấy nhóm ?

và sử dụng.Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản

+ Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu):than, dầu mỏ, khí đốt

+ Khoáng sản kim loại : sắt, đồng, chì, kẽm

+ Khoáng sản phi kim loại : muối mỏ, đá vôi, a-pa-tít

2/Quá trình hình thành mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh ? Cho ví dụ ?

đồng , chì kẻm thiếc , vàng , bạc

các mỏ than , cao lanh , đá vôi

4.3.Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

*GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành :Tìm các đặc

điểm của địa hình dựa vào các đường đồng mức

*GV hướng dẫn HS cách tìm :

-Cách tính độ cao của một số địa điểm , có 3 loại :

+Địa điểm cần xác định độ cao trên đường đồng

mức đã ghi số

+Địa điểm cần xác định độ cao trên đường đồng

Trang 5

GV nêu câu hỏi , HS dựa vào kiến thức đã học trả

lời câu hỏi :

-Đường đồng mức là những đường như thế nào ?

+HS:Đường đồng mức là đường nối những điểm có

cùng một độ cao

-Tại sao dựa vào các đường đồng mức trên bản đồ ,

chúng ta có thể biết được hình dạng của địa hình ?

GV kết luận :Dựa vào các đường đồng mức ta có

thể biết được độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc

điểm hình dạng của địa hình, độ dốc , hướng

nghiêng

Họat động 2: Thảo luận theo nhóm

GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ và chia thành 4

nhóm thảo luận theo nội dung sau :

Nhóm 1: Hãy xác định trên lược đồ hướng từ đỉnh

Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức

trên lược đồ là bao nhiêu ?

Nhóm 2:Dựa vào các đường mức để tìm độ cao

Nhóm 3:Dựa vào tỉ lệ lược đồ để tính khỏang cách

Nhóm 4:Quan sát các đường đồng mức ở hai sườn

phía đông và phía tây của núi A1, sườn nào dốc

liền những điểm có cùng độ cao trên bản đồ

có thể biết được độ cao tuyệt đối của các điểm trên bản đồ và cả đặc điểm hình dạng của địa hình

độ dốc,hướng nghiêng

Bài tập 2:

đường đồng mức trên lược đồ là 100m

phía đông vì các đường đồng mứcphía tây sát nhau hơn

4.4.Câu hỏi bài tập củng cố :

4.5.Hướng dẫn HS tự học :

*Đối với bài học tiết này :

1.000.000 thì khoảng cách giữa hai điểm đó là bao nhiêu cm ?

*Đối với bài học tiết tiếp theo ::

Trang 6

+ Không khí gồm những thành phần nào ? + Cấu tạo lớp vỏ khí gồm mấy tầng ? 5.RÚT KINH NGHIỆM: Nội dung :

-

-Phương pháp :

-

-

-Sử dụng ĐDDH :

Trang 7

trò của hơi nước trong lớp vỏ khí.

chính của mỗi tầng

địa

1.2 Kĩ năng :

phần của không khí

1.3 Thái độ :

GDMT :Biết nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và hậu quả của nó , sự cần thiết phải

bảo vệ lớp vỏ khí , lớp ôdôn Nhận biết hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí qua tranh ảnh, thực tế ( mục 2, liên hệ)

GDNL : Dùng năng lượng truyền thống gây ô nhiễm, cần thiết phải khai thác nguồn

năng lượng sạch như gió, năng lượng Mặt Trời (mục 1, bộ phận)

2.TRỌNG TÂM :

của hơi nước trong lớp vỏ khí

Mọi họat động của con người đều có liên quan đến lớp vỏ khí hay khí quyển Thiếu không khí

sẽ không có sự sống trên Trái Đất Chính vì thế chúng ta cần biết lớp vỏ khí gồm những thànhphần nào , cấu tạo của nó ra sao và có vai trò gì trên Trái Đất Chúng ta tìm hiểu trong bài họchôm nay

Họat động 1: Trực quan, đàm thoại

*GV treo tranh vẽ các thành phần không khí , yêu

cầu HS quan sát kết hợp H45 SGK cho biết :

-Khí quyển gồm những thành phần nào ,mỗi thành

phần chiếm tỉ lệ phần trăm là bao nhiêu ?

-HSTL, GV kết luận

GV:Thành phần nào có tỉ lệ nhỏ nhất ?

GV diễn giảng : Lượng hơi nước trong không khí

tuy rất nhỏ nhưng lại là nguyên nhân sinh ra các

1.Thành phần của không khí :

- Gồm các khí : Nitơ : 78%, ôxi : 21%, hơi nước và các khí khác : 1%

- Lượng hơi nước tuy chiếm tỉ lệ hết sức nhỏ nhưng lại là nguồn gốc sinh ra

Bài 17: LỚP VỎ KHÍ

Trang 8

hiện tượng khí tượng như : mây , mưa , sấm ,

chớp,

GDNL : Dùng năng lượng truyền thống gây ô

nhiễm, cần thiết phải khai thác nguồn năng lượng

sạch như gió, năng lượng Mặt Trời (

Họat động 2: Thảo luận

-Gv diển giảng :Xung quanh Trái Đất có lớp không

khí bao bọc gọi là khí quyển Mặc dù con người

không nhìn thấy không khí nhưng lại quan sát được

các hiện tượng xảy ra trong khí quyển

-Vậy khí quyển là gì?

-HSTL, GV nhận xét

-HS đọc nội dung mục 2 SGK cho biết :

+Chiều dày của lớp khí quyển ? 60.000km

-Gv cho Hs quan sát tranh các tầng khí quyển trên

bảng và H46 SGK cho biết:

+ Lớp vỏ khí gồm những tầng nào? 3 tầng (đối lưu

, bình lưu, tầng cao khí quyển )

*Thảo luận :

GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận câu hỏi sau:(5

phút)

– Cho biết độ cao ,đặc điểm của các tầng ?

– Vai trò , ý nghĩa của nó đối với sự sống trên bề

mặt Trái Đất ?

– Tác dụng của lớp ô-dôn trong khí quyển ?

– GDMT :Cho biết nguyên nhân làm ô nhiễm

bầu khí quyển ? Để bảo vệ bầu khí quyển trước

nguy cơ bị thủng tầng ôdôn con người trên Trái

đất phải làm gì?

-Đại diện nhóm trình bày kết hợp hình vẽ, nhóm

khác nhận xét , GV kết luận

Họat động 3: Đàm thoại gợi mở

-HS đọc mục 3 SGK cho biết nguyên nhân hình

thành các khối khí?

HS: Vị trí hình thành (lục địa , đại dương)

Bề mặt tiếp xúc

HS đọc bảng “các khối khí “SGK cho biết:

?)Khối khí nóng và khối lạnh hình thành ở đâu ?

Nêu tính chất mỗi loại ?

?)Khối khí đại dương và khối khí lục địa hình

các hiện tượng khí tượng như mây , mưa, sương mù

2.Cấu tạo của lớp vỏ khí :

* Tầng đối lưu :

tầng này tập trung 90% không khí

chiều thẳng đứng

( trung bình cứ lên cao 100 m thì

các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp

Trang 9

thành ở đâu ? Nêu tính chất mỗi loại ? GV kết luận : -Sự khác biệt các khối khí chủ yếu là căn cứ vào tính chất của chúng ( nóng, lạnh, khô, ẩm) -Việc đặt tên căn cứ vào nơi hình thành -Liên hệ :Tại sao có từng đợt gió mùa Đông Bắc vào mùa đông ? -Tại sao có gió mùa Tây Nam vào mùa hạ ? GV chốt lại GV : Khối khí luôn di chuyển làm thay đổi thời tiết nơi mà nó đi qua đồng thời chịu ảnh hưởng của bề mặt nơi đó nên bị biến tính  Các khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn  Các khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô 4.4.Câu hỏi bài tập củng cố : Trình bày 1 phút : – Xác định trên hình vẽ vị trí tầng đối lưu Tại sao gần đây người ta lại nói nhiều đến sự nguy hiểm do tầng ôdôn bị thủng ? – Căn cứ vào đâu , người ta phân loại các khối khí ? 4.5.Hướng dẫn HS tự học: *Đối với bài học tiết này :  Xem lại các thành phấn của không khí  Cấu tạo của lớp vỏ khí  Làm câu hỏi 1,2,3 sgk *Đối với bài học tiết tiếp theo :  Tìm hiểu các buổi dự báo thời tiết hàng ngày trên tivi : nội dung dự báo gồm những yếu tố gì, số liệu là bao nhiêu ?  Thế nào là thời tiết, khí hậu ? 5.RÚT KINH NGHIỆM: Nội dung :

-

-Phương pháp :

-

-

-Sử dụng ĐDDH :

Trang 10

quan sát thực tế hoặc qua bản tin dự báo thời tiết tỉnh/TP

KNS : Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân

1.3 Thái độ :

2.TRỌNG TÂM :

GV :Chương trình dự báo thời tiết trên phương

tiện thông tin đại chúng có nội dung gì ?

HS: (dự báo khu vực , nhiệt độ , cấp gió , hướng

gió , độ ẩm, lượng mưa ……)

?)Thời tiết là gì ?

?)Hiện tượng khí tượng là gì ?

HS: Thời tiết là sự biểu hiện các hiện tượng khí

tượng ở một địa phương trong thời gian ngắn

Khí tượng là những hiện tượng vật lí của khí

quyển phát sinh trong vũ trụ như gió mây mưa

?)Trong một ngày thời tiết biểu hiện như thế nào

và trong một ngày biểu hiện thời tiết ở các địa

phương có khác nhau không ?

HS:Khác nhau

?) Nguyên nhân nào làm cho thời tiết luôn thay

đổi ?

1.Thời tiết và khí hậu

tượng khí tượng ở một địa phương trong thời gian ngắn

Bài 18 : THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ

KHÔNG KHÍ

Trang 11

HS:Các khối khí luôn luôn di chuyển và làm

thay đổi thời tiết khu vực mà nó đi qua

GV cho HS thảo luận câu hỏi :

?)Hãy cho biết sự khác nhau căn bản của thời tiết

giữa mùa đông và mùa hè ở miền bắc nước ta ?

?)Thời tiết mùa đông của các tỉnh phía Bắc và

Nam có gì khác nhau ?

?)Sự khác nhau này mang tính chất tạm thời hay

lặp lại trong các năm ?

-GV chốt lại : Đó là đặc điểm riêng của khí hậu 2

miền Bắc , Nam

?)Vậy khí hậu là gì ?

HS:

?)Như vậy thời tiết khác khí hậu như thế nào ?

HS:Thời tiết là hiện tượng khí quyển trong thời

gian ngắn còn khí hậu là tình hình lặp đi lặp lại

của thời tiết trong thời gian dài

-GV chuyển ý:

Một trong những yếu tố làm nên thời tiết là :

nhiệt độ không khí Vậy nhiệt độ không khí là gì

cách đo và tính nhiệt độ không khí như thế nào

chúng ta tìm hiểu sang phần 2

Hoạt động 2:

Trao đổi, đàm thoại

-GV nêu quy trình hấp thu nhiệt độ của mặt đất

và không khí:

+Khi BXMT đi qua lớp không khí , không khí

không trực tiếp hấp thụ vì các sóng của tia ánh

sáng mặt trời là các sóng ngắn Trong không khí

có chưa các hạt bụi hơi nước nên hấp thu phần

nhỏ năng lượng MT, phần lớn còn lại được mặt

đất hấp thụ , mặt đất sau khi nóng lên mới bức xạ

?)Cách đo nhiệt độ không khí như thế nào ? Vì

sao khi đo lại để trong bóng râm cách mặt đất 2m

? (quan sát hình 47 cách đo nhiệt độ chuẩn để tra

lời)

GV:Hướng dẫn cách đo nhiệt độ trung bình

ngày , tháng , năm qua bài toán nhỏ ở mục 2

trang 55 SGK

=> T0 tb ngày = tổng t0 cần đo =66 = 220C

Số lần đo 3

GV:Tại sao tính trung bình nhiệt ngày phải đo 3

hình thời tiết ở một địa phương trong một thời gian dài và trở thành quy luật

2.Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt

độ không khí

nhiệt độ không khí

Trang 12

lần vào lúc 5h , 13h , 21h

HS:Nhiệt độ sáng, trưa, tối khác nhau

?)Em hãy nêu cách tính nhiệt độ trung bình tháng

, năm ?

?)Tại sao khơng khí nĩng nhất khơng phải lúc

12h trưa mà lại vào lúc 13h trưa ?

HS:Nĩng nhất chỉ khi đã hấp thụ được bức xạ

của mặt đất , mà mặt đất chỉ bức xạ sau khi đã

hấp thu được bức xạ của mặt trời

Hoạt động 3:

?)Vì sao những ngày hè người ta thường ra biển

nghỉ mát ?

?)Ảnh hưởng của biển đối với vùng ven bờ như

thế nào ? vì sao cĩ sự khác nhau về nhiệt độ giữa

biển và đất liền ?

HS:

GV giải thích cho hs nắm được khơng khí lục địa

và khơng khí đại dương

?)Qua h48 em hãy tính sự chênh lệch về độ cao

giữa 2 địa điểm,nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ

theo độ cao ?

HS :Cứ lên cao 100m nhiệt độ khơng khí giảm

Vậy 2 điểm cách nhau là 100m x 10 = 1000m

?)Vì sao càng lên cao nhiệt độ khơng khí càng

giảm?

HS:khơng khí gần mặt đất chứa nhiều bụi và hơi

nước nên hấp thụ được nhiều nhiệt khơng khí sát

mặt đất nĩng hơn ở trên cao

khơng khí ở những miền nằm gần biển

và những miền nằm sâu trong lục địa

cĩ sự khác nhau

cao nhiệt độ khơng khí càng giảm

độ thấp nĩng hơn khơng khí ở các vùng vĩ độ cao

4.4.Câu hỏi bài tập củng cố :

Trình bày 1 phút :

dân ta ? Biện pháp khắc phục

4.5.Hướng dẫn HS tự học:

Đối với bài học ở tiết học này:

- Học thuộc bài, xem kĩ nội dung SGK

Trang 13

Đối với bài học tiết học ở tiết tiếp theo:  Chuẩn bị bài mới : Vẽ hình 50 vào vở.Cho biết trên Trái Đất có mấy khu áp thấp, mấy khu áp cao  Khí áp, gió là gì ? Nguyên nhân sinh ra chúng 5 RÚT KINH NGHIỆM: Nội dung :

Phương pháp :

-Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học :

Trang 14

Đất : Tín phong, gió Tây ôn đới, gió Đông cực

1.2 Kĩ năng :

GDNL : Việc khai thác năng lượng gió trên thế giới, hiệu quả (mục 2, liên hệ).

-GV yêu cầu hs nhắc lại chiều dày của lớp khí

quyển (60.000km), 90% không khí tập trung sát

mặt đất Không khí tuy nhẹ nhưng bề dày khí

quyển như vậy nên tạo nên sức ép lớn lên bề mặt

1 Khí áp, các đai khí áp trên Trái Đất

mặt Trái Đất Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân

thành các đai khí áp thấp , khí áp cao từ xích đạo lên cực

Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

Trang 15

?)Nguyên nhân sinh ra gió ?

Nguyên nhân : có sự chênh lệch khí áp giữa hai

vùng

-Sự chênh lệch khí áp hai vùng càng lớn thì gió

càng mạnh Nếu khí áp hai vùng bằng nhau sẽ

không có gió

?) Gió là gì ?

HS :Là sự chuyển động của không khí từ nơi có

khí áp cao về nơi có khí áp thấp

?) Thế nào là hoàn lưu khí quyển ?

GV : yêu cầu HS quan sát hình 51, cho biết :

?)Ở hai bên đường xích đạo loại gió thổi quanh

gì ?

?)Tại sao hai loại gió Tín phong và Tây ôn đới

không thổi theo hướng kinh tuyến mà có hướng

lệch phải (NCB), hơi lệch trái (NCN) ?

Dựa vào kiến thức đã học giải thích :

Trên Trái Đất có 3 vành đai áp thấp :một ở xích

đạo (do nhiệt độ) và hai áp thấp còn lại do động lực

; 4 đai áp cao : 2 đai áp ở cực B – N do nhiệt độ và

2 đai áp còn lại do động lực sinh ra

* Tuy nhiên do sự phân bố lục địa và đại dương

trên trái Đất nên các vành đai khí áp không phải là

những dải liên tục mà bị đứt đoạn thành những

vùng khí áp riêng biệt

GDNL : Việc khai thác năng lượng gió trên thế

giới, hiệu quả

Nam

2.Gió và các hoàn lưu khí quyển

từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp

Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái đất :

(NCB) và hướng Đông Nam (NCN)

Trang 16

 Giĩ là gì ? Nguyên nhân sinh ra giĩ ?  Mơ tả sự phân bố các loại giĩ trên Trái Đất dựa vào hình 51 phĩng to 4.5.Hướng dẫn HS tự học:Đối với bài học ở tiết học này: - Học thuộc bài, xem kĩ nội dung SGK - Làm bài tập bản đồ - Hãy vẽ vào vở bài tập 4  Đối với bài học tiết học ở tiết tiếp theo:  Chuẩn bị bài 20 :  Nguồn gốc hơi nước trong khơng khí  Mưa được sinh ra như thế nào ? Cách đo tính lượng mưa trung bình của một địa phương Sự phân bố lương mưa trên Trái Đất Giải thích 5 RÚT KINH NGHIỆM: Nội dung :

Phương pháp :

-Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học :

-Tuần : 25

Trang 17

3.1.GV : Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới

3.2.HS : Hình vẽ biểu đồ lượng mưa phóng to.

GV:Trong thành phần của không khí lượng hơi

nước chiếm bao nhiêu % ?

CH

không khí?( nước trong biển và đại

dương )

khác ? (Hồ, ao, sông, động thực vật, con

người)

như thế nào ? dùng ẩm kế đo độ ẩm

không khí

GV:Cho hs quan sát bảng lượng hơi nước tối đa

trong không khí

CH

nước tối đa mà không khí chứa được khí có

1.Hơi nước và độ ẩm của không khí

một lượng hơi nước nhất định, lượng hơi nước đó làm cho không khí có độ ẩm

BÀI 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ MƯA

Trang 18

khả năng chứa hơi nước của không khí (nhiệt

độ)

đã bảo hoà hơi nước ?

Kết luận : nhiệt độ không khí quyết định khả

năng chứa hơi nước của không khí

GV: yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm tầng đối lưu

CH Không khí trong tầng đối lưu chứa nhiều

hơi nước nên sinh ra hiện tượng gì ?

Trong tầng đới lưu không khí lên cao, nhiệt độ

không khí giảm dẫn đến hiện tượng ngưng tụ

hơi nước sẽ xảy ra , hoặc khi đã bão hoà nếu

vẫn được cung cấp thêm hoặc hoá lạnh ->

lượng hơi nước bị hoá lạnh -> sẽ ngưng tụ tạo

GV: Yêu cầu HS đọc mục 2a, cho cách tính :

các trận mưa trong ngày

các trận trong tháng

12 tháng

lượng mưa nhiều năm chia số năm

Thực hành :

GV:Cho hs làm bài tập 1/ trang 63 – 64 sgk :

2 Mưa và sự phân bố lượng mưa trên trái đất

Quá trình tạo thành mây, mưa :

Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước trong không khí bị ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp tục ngưng

tụ làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất tạo thành mưa

Ngày đăng: 05/03/2021, 17:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w