1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DS TIET 31

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 36,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp minh họa hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.. - Khái niệm hai hệ phương trình tương đương.[r]

Trang 1

Bài 2 Tiết 31

Tuần 16

1 MỤC TIÊU:

1.1.Kiến thức:HS hiểu được :

- Khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Phương pháp minh họa hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Khái niệm hai hệ phương trình tương đương

1.2.Kĩ năng:

- Tìm nghiệm của hệ phương trình bằng phương pháp đồ thị

1.3.Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận chính xác

2 CHUẨN BỊ:

a.Giáo viên : SGK ,Bài soạn , thước thẳng, êke, phấn màu, bảng phụ.

b.Học sinh : SGK , , thước thẳng, êke

3.TRỌNG TÂM

- Khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Khái niệm hai hệ phương trình tương đương

4 TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện

9A1

9A4

9A5

4.2 Kiểm tra miệng

GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập 3/ SGK /tr7

HS: Bài 3 / SGK 7:

Tọa độ giao điểm của 2 đường thẳng M (2; 1)

x= 2; y = 1 là nghiệm của hai phương trình đã cho:

Thử lại: Thay x= 2; y = 1 vào vế trái của phương trình

Tương tự với phương trình (2):

2 1- 1 = 1 = vế phải

HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI

ẨN

Trang 2

HS: nhận xét.

GV: Nhận xét, phê điểm

4.3 Bài mới:

@ Họat động 1: Khái niệm về hai phương

trình bậc nhất hai ẩn:

GV: Bài tập 3 hai phương trình bậc nhất hai

ẩn x+ 2y = 4 và x- y = 1 có các cặp số

(2; 1) là nghiệm của cả hai phương trình Ta

nói cặp số (2; 1) là một nghiệm của hệ phương

trình

x + 2y = 4

x – y = 1

GV: Như vậy hệ phương trình được lập như

thế nào?

HS: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn lập từ

hai phương trình bậc nhất hai ẩn

GV: Em nêu khái niệm của hệ phương trình

HS: Nêu

GV: Nếu hai phương trình (1) và (2) không có

nghiệm chung thì ta có điều gì?

HS: Nêu

GV: Giải hệ phương trình là gì?

HS: Giải hệ phương trình là tìm tất cả các

nghiệm của nó

Tiết 31

HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC

NHẤT HAI ẨN

1 Khái niệm về hai phương trình bậc nhất hai ẩn:

Tổng quát:

Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn: ax+ by = c và a’x+ b’y = c’ Khi đó ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:

' ' '

ax bx c

a x b x c

 

 

 Nếu hai phương trình có hai nghiệm chung (x0; y0) thì suy ra (x0;y0) là một nghiệm của hệ (I)

-Hai phương trình (1) và (2) không có nghiệm chung Hệ (I) vô nghiệm

- Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm của nó

Ÿ Ÿ Ÿ Ÿ

Ÿ

Ÿ

Ÿ

-1 1

2

M y

x O

Trang 3

@ Họat động 2: Minh họa hình học tập

nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai

ẩn.

GV: Quay lại hình vẽ của HS2 lúc kiểm tra

bài cũ nói: Mỗi điểm thuộc đường thẳng

x + 2y = 4 có tọa độ như thế nào với phương

trình x+ 2y = 4 ?

HS: Mỗi điểm thuộc đường thẳng

x+ 2y = 4 có tọa độ thỏa mãn phương trình x+

2y = 4 hoặc có tọa độ là nghiệm của phương

trình x+ 2y = 4

GV: Vậy tọa độ của điểm M thì sao?

HS: M là giao điểm của 2 đường thẳng

x+ 2y = 4 và x- y = 1

vậy tọa độ của điểm M là nghiệm của hệ

phương trình

x+ 2y = 4

x- y = 1

GV đưa ? 2/tr7/sgk

HS: Suy nghĩ và làm vào bảng phụ

GV: Cho 2 phương trình:

ax+ by = x (d)

a’x+ b’y = c’ (d’)

GV: Vậy tập nghiệm của hệ phương trình (I)

là gì?

GV: Muốn xác định số các nghiệm của hệ

phương trình ta làm thế nào?

HS: Tìm số giao điểm của (d) và (d’)

GV: Em hãy nêu các bước thực hiện để tìm

nghiệm của hệ phương trình

HS: -Biến đổi 2 phương trình về dạng hàm số

bậc nhất

-Vẽ 2 đường thẳng (d) và (d’)

-Tìm số giao điểm của (d) và (d’)

-Tìm tọa độ giao điểm của (d) và (d’)

GV: Đưa đề bài lên màn hình để HS hoạt

động nhóm

Xác định số nghiệm của các hệ sau:

a/ x+ y = 3 các nhóm a

x- 2y = 0

b/ 3x- 2y = -6 các nhóm b

2 Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

?2/tr7/sgk Nếu điểm M thuộc đường thẳng ax+ by = c thì tọa độ (x0;y0) của điểm M là một nghiệm của phương trình ax+ by = c

Cho hệ:

ax+ by = c (d) a’x+ b’y = c’ (d’)

Tập nghiệm của hệ phương trình (I) được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chung của (d)

và (d’)

Bài tập áp dụng:

a/ x+ y = 3 x- 2y = 0

y = -x+ 3

y = 12 x

Trang 4

3x- 2y = 3

c/ 2x- y = 3 các nhóm c

-2x+ y = -3

HS : Họat động nhóm trong thời gian 6 phút

GV: Theo dõi, giúp đỡ

HS: Đại diện 3 nhóm làm câu a lên bảng trình

bày

HS: Nhận xét

GV: Qua các bài tập áp dụng ở trên ta rút ra

kết luận gì?

(d1) v à (d2) có hệ số góc khác nhau (-1 12 )

Tọa độ giao điểm là (2; 1) Thử lại thấy:

2+ 1 = 3 2-2.1 = 0

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) = (2;1)

b/

3x- 2y = -6 3x- 2y = 3

(d3) và (d4) là hai đường thẳng có hệ số góc bằng nhau tung độ gốc khác nhau nên (d3)// (d4) Số giao điểm là 0

Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm c./

2x-y = 3 -2x+ y = -3

(Đúng)

y = 32 x+ 3 (d3)

y = 3

2 x-

3

2 (d4)

− 3

2

y = 2x-3

y = 2x- 3

Trang 5

@ Họat động 3:Hệ phương trình tương

đương

GV: Thế nào là hai phương trình tương

đương?

HS: Hai phương trình gọi là tương đương nếu

chúng có cùng tập nghiệm

GV: Tương tự hãy nêu định nghĩa hệ hai

phương trình tương đương?

HS: Hệ hai phương trình gọi là tương đương

nếu chúng có cùng tập nghiệm

(d5) (d6) (d5) và (d6) có vô số điểm chung Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm

Tổng quát:

ax+ by = c (d) a’x+ b’y = c’ (d’) (d) cắt (d’) Hệ (I) có nghiệm duy nhất (d) //( d’) Hệ (I) vô nghiệm

(d) (d’) Hệ (I) có vô số nghiệm

3 Hệ phương trình tương đương.

Hệ hai phương trình gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm

Định nghĩa: SGK/11.

Hệ hai phương trình gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm

Kí hiệu: “

4.4 Câu hỏi và bài tập củng cố

1/ GV: Đưa nội dung củng cố lên bảng phụ

HS: Chơi trò chơi

Hai đội A, B mỗi đội 3 HS

Nối mỗi ô ở cột thứ nhất với một ô ở cột thứ hai để được một mệnh đề đúng

Hệ pt nghiệm là Có số Đáp án

y = 3-2x

2/ y = − 12 x+3

y = − 12 x+ 1

3/ 3x- y = 3

x- 13 y = 1 C/ 1 3-B

Trang 6

2/ Đưa nội dung câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình

Đúng hay sai:

a/ Hai hệ phương trình bậc nhất vô nghiệm thì tương đương?

b/ Hai hệ phương trình bậc nhất cùng vô số nghiệm thì tương đương?

HS:

a/ Đúng vì cùng có tập nghiệm là tập ∅

b/ Sai vì cùng vô số nghiệm nhưng nghiệm của hê phương trình này chưa chắc là

nghiệm của hệ phương trình kia

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

a) Đối với bài học ở tiết này:

 Lý thuyết : Học thuộc theo SGK+ Vở ghi:

 Học thuộc tổng quát

 Bài tập:7, 8/ SGK 11, 12

b) Đối với bài học ở tiết sau:

 Ôn tập học kì ”

5 RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung

Phương Pháp

ĐDDH

………

………

……

………

……

Ngày đăng: 13/06/2021, 15:59

w