a Trong VBTS b dêng nh cã mÆt kh¾p n¬i trong truyÖn; c ngêi kÓ chuyÖn thêng kh«ng lộ diện; d đó là ngời biết hết mọi việc; e thờng đa ra những nhận xét đánh giá về nhân vật và sự việc; g[r]
Trang 1A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức : Giúp h/sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyềnthống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
+HS: Soạn bài theo câu hỏi sgk.
C Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.
- Kĩ thuật động nóo, Kĩ thuật đặt cõu hỏi, trỡnh bày một phỳt
D Tiến trình bài dạy:
ta tìm hiểu sẽ phần nào lời câu hỏi đó
? Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, em hãy
cho biết xuất xứ của tác phẩm
- G/v hớng dẫn h/sinh đọc:
Giọng chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết
- G/v đọc đoạn đầu
H/sinh đọc đoạn tiếp đến hết bài
- G/v gọi học sinh giải nghĩa các từ:
Phong cách ? Siêu phàm? Hiền triết ? Danh
Nêu ý chính của mỗi phần
? Em thấy tác giả có vai trò gì trong văn
(H/sinh đọc lại đoạn 1.)
?Theo dõi đoạn văn và tìm trong đó
những câu văn tác giả sử dụng khái quát
phong cách văn hóa HCM
GV:Phong cách đó không phải là trời
I Tìm hiểu chung :
-VB trích từ bài viết: Phong cách Hồ Chí“
Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị” trong tập
“Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam” của t.g
Lê Anh Trà
* Kiểu loại văn bản : nhật dụng.
* Phơng thức biểu đạt: thuyết minh + lập
luận
* Bố cục: 3 phần.
- Phần 1: Từ đầu đến “… hiện đại,, - Con ờng hình thành phong cách văn hoá Hồ ChíMinh
đ Phần 2:Tiếp "hạ tắm ao" đ Vẻ đẹp trong
phong cách Hồ Chí Minh
-Phần 3:Còn lại: Bình luận và khẳng địnhphong cách văn hoá Hồ chí Minh
Trang 2cho, không phải tự nhiên mà có đợc Nó
có đợc là do sự học tập và rèn luyện
không ngừng trong suốt cuộc đời hoạt
động CM đầy gian truân của Ngời
GV:Vốn tri thức văn hóa của Chủ tịch
Hồ Chí Minh hết sức sâu rộng: ít có vị
lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân
tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế
giới sâu sắc nh Bác Hồ Cách viết so
sánh bao quát để khẳng định giá trị của
nhận định
? Làm thế nào Ngời có đợc vốn văn hóa
ấy? Ngời đã học tập và rèn luyện ntn?
GV: Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp bậc
nhất để tìm hiểu &giao lu văn hoá với
các dân tộc trên thế giới
Chuyển:Nhng đi nhiều, tiếp xúc nhiều,
biết nhiều ngoại ngữ đó mới chỉ là đk
cần song cha đủ để mở mang hiểu biết,
? Cách tiếp xúc văn hóa nh thế đã cho
thấy vẻ đẹp nào trong phong cách Hồ
Chí Minh?
?Em hiểu ntn về" sự nhào nặn " của hai
nguồn văn hoá quốc tế và dân tộc ở
Bác ?
Đó là sự đan xen, kết hợp, bổ sung,
sáng tạo hài hoà hai nguồn văn hoá
nhân loại và dân tộc ,truyền thống và
hiện đại phơng Đông và phơng Tây
trong tri thức văn hoá HCM.Văn hoá
của Bác mang đậm bản sắc dân tộc
? Tác giả đã bình luận gì về những biểu
hiện văn hóa đó của Bác?
“Nhng điều kỳ lạ là … hiện đại ”
? Theo em điều kỳ lạ nhất trong phong
cách Hồ Chí Minh là gì?
? Để làm rõ đặc điểm phong cách văn
hóa Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng
những phơng pháp thuyết minh nào?
? Các phơng pháp thuyết minh này đem
lại hiệu quả gì cho phần đầu bài viết?
? Ngoài sử dụng các phơng pháp thuyết
minh, tác giả còn sử dụng các phơng
pháp biểu đạt nào?
GV: Nh vậy, ở đoạn văn này, t/g đã nêu
lên tầm sâu rộng trong vốn tri thức văn
-"Một phong cách rất Việt Nam, một lối sốngrất bình dị , rất Việt nam, rất phơng Đông ,nh-
ng đồng thời rất mới , rất hiện đại "
Cách so sánh bao quát để khẳng định vốn tri thức văn hoá của Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức sâu rộng
- Trên con đờng hoạt động cách mạng, Bác đinhiều, tiếp xúc với văn hoá nhiều nớc, nhiềudân tộc, nhiều vùng khác nhau trên thế giới:Châu Phi, châu á, châu Mĩ Anh ,Pháp
- Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngônngữ :nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớcngoài: Pháp, Anh, Hoa, Nga (Ngời đã từnglàm thơ bằng chữ Hán ,viết văn bằng tiếngPháp )
-Học hỏi trong công việc, trong lao động, họchỏi nghiêm túc.(đến đâu Ngời cũng cũng họchỏi ,tìm hiểu văn hoá ,nghệ thuật đến mứckhá uyên thâm)
- Tiếp thu có định hớng,chọn lọc ,vừa tiếp thutinh hoa vừa phê phán cái tiêu cực
-Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thunhững ảnh hởng quốc tế (tất cả những ảnh h-ởng quốc tế đã đợc nhào nặn với cái gốc vănhoá dân tộc không gì lay chuyển đợc )
- Có nhu cầu cao về văn hóa
ơng dân vô bờ bến và tinh thần sẵn sàng quênmình vì sự nghiệp chung )
-So sánh-Liệt kê
=>Đảm bảo tính khách quan cho nội dung đợctrình bày - Khơi gợi ở ngời đọc cảm xúc tựhào , tin tởng
- Kết hợp, đan xen giữa những lời kể là lời
bình luận “Có thể nói … Hồ Chí Minh , ” Quả nh
“ … trong cổ tích ”.
Trang 3hoá của HCM và quá trình tiếp thu văn
hoá nhân loại của Ngời bằng cách gợi
mở, dẫn dắt vấn đề rất tự nhiên và hiệu
quả Đó chính là công của tác giả Lê
Anh Trà
=> Đó là nhờ thiên tài, nhờ Bác đã dày cônghọc tập và rèn luyện không ngừng trong suốtbao nhiêu năm, suốt đời hoạt động cách mạng
đầy gian truân
* Củng cố 1 Bằng một phút em hãy cho biết văn bản đã bồi đắp thêm tình cảm nào của
chúng ta đối với Bác Hồ?
(Quý trọng, yêu mến, tự hào, biết ơn, noi gơng.)2.Trình bày những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch HCM mà em đã su tầm?
Làm bài tập: 1, 2, 3 (BT trắc nghiệm.)
* Hớng dẫn về nhà :
- Làm BT 4 tr 16, SBT trắc nghiệm.
- Học thuộc lòng một đoạn văn mà em thích
- Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về phong cách sống giản dị của Bác Hồ
- Chuẩn bị tiếp theo: soạn bài “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức : Giúp h/sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyềnthống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.
- Kĩ thuật động nóo, Kĩ thuật đặt cõu hỏi, trỡnh bày một phỳt
D Tiến trình bài dạy:
? Tác giả đã thuyết minh phong cách sinh
hoạt của Bác Hồ trên những khía cạnh nào?
Mỗi khía cạnh đó có những biểu hiện cụ thể
nào?
GV: Đó là nơi ở , nơi làm việc ,là trang phục,
t trang ,là bữa ăn hàng ngày của Hồ Chí Minh
-Một vị Chủ tịch nớc, một vị lãnh tụ tối cao
?Tất cả những biểu hiện đó đợc tác giả kể bằng
giọng văn ntn? Thông qua những P 2 thuyết
II Đọc - hiểu văn bản (tiếp)
*Nơi ở và nơi làm việc: ngôi nhà sàn nhỏ
bằng gỗ, chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếpkhách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ.đồ
đạc mộc mạc, đơn sơ
*Trang phục hết sức giản dị:quần áo bà ba
nâu,chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp
*
T trang ít ỏi: chiếc va va li con với bộ quần
áo, vài vật kỷ niệm …”
*ă
n uống đạm bạc - Cá kho, rau luộc, da
ghém, cà muối, cháo hoa.(Nhữngmón ăn
Trang 4minh nào?Tác dụng?
? Từ đó, vẻ đẹp nào trong cách sống của Bác
đợc làm sáng tỏ ?
?Em có thuộc những bài thơ, câu chuyện nào
để thuyết minh cho cách sống bình dị ,trong
sáng của Ngời?
( H/sinh theo dõi SGK: “Và Ngời … thể
xác”.)
?Cho biếtnếu ở phần trên t/g dùng P 2liệt kê
thì ở phần này tác giả giới thiệu lối sống của
Bác bằng P 2 nào ?
(P 2 so sánh ,đối chiếu,liên tởng chính xác)
? P 2 đó thuyết minh đó mang lại hiệu quả
nh thế nào cho đoạn văn?
(Cuộc sống gắn với thú quê đạm bạc mà
? Và tác giả khẳng định rằng lối sống của
Bác có khả năng đem lại hạnh phúc thanh
cao cho tâm hồn và thể xác.Theo em ,vì sao
chất cao quý của phong cách Hồ Chí Minh,
ngời viết đã dùng những biện pháp nghệ thuật
ăn ,chốn ở của HCM nh vào một bảo tàngvừa bình dị ,vừa thiêng liêng
=>Phong cách sống bình dị, trong sángvà vôcùng cao đẹp ,lối sống rất dân tộc,rất ViệtNam trong phong cách HCM
- " Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị Màu quê hơng bền bỉ, đậm đà"
-Nhớ ông cụ mắt sáng ngời
áo nâu túi vải đẹp tơi lạ thờng
- Bác để tình thơng cho chúng con Một đời thanh bạch chẳng vàng son Mong manh áo vải hồn muôn trợng Hơn tợng đồng phơi những lối mòn.
- Còn đôi dép cũ mòn quai gót Bác vẫn thờng đi giữa thế gian
c
ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh
- Không xem mình nằm ngoài nhân loại nhcác thánh nhân siêu phàm
- Không tự đề cao mình bởi sự khác mọi ngời,hơn mọi ngời
- Đạm bạc chứ không phải khắc khổ," đạm"
đi với "thanh" Sự bình dị gắn với thanh cao,trong sạch Tâm hồn không phải chịu đựngnhững toan tính , vụ lợi => Tâm hồn đợcthanh cao, hạnh phúc
- Sống thanh bạch, giản dị, thể xác khôngphải gánh chịu ham muốn, bệnh tật => thểxác đợc thanh cao, hạnh phúc Cách sống giảndị,đạm bạc của Chủ tịch Hồ Chí Minh vô cùngthanh cao, sang trọng
6.Tổng kết: Ghi nhớ sgkt8
* NT:
- Kết hợp giữa kể chuyện và phân tích, bình
Trang 5- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- So sánh với các bậc danh nho xa, đối lậpgiữa các phẩm chất, khái niệm:Vĩ nhân màgiản dị gần gũi,am hiểu mọi nền văn hoánhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức VNam
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức:Giúp h/sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
* Kĩ năng: Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.
Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.
- Nờu vấn đề, thuyết trỡnh, Kĩ thuật đặt cõu hỏi, trỡnh bày một phỳt
D Tiến trình bài dạy:
* ổ n định lớp :ktss.
* Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là vai hội thoại ?
? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả
lời “ở dới nớc”, câu trả lời có đáp ứng
điều mà An muốn biết không
? Vậy, muốn giúp cho ngời nghe hiểu thì
ngời nói cần chú ý điều gì
(H/sinh đọc truyện “Lợn cới, áo mới”)
? Vì sao câu chuyện lại gây cời
? Lẽ ra anh có “lợn cới” và anh có “áo
mới” phải hỏi và trả lời thế nào để ngời
nghe đủ biết đợc điều cần hỏi và cần trả
- Các câu sau đây có đáp ứng phơng châm
về lợng không ? Vì sao ? Hãy chữa lại các
điểm học bơi) chứ không phaỉ An hỏi Babơi là gì ?
Vì cách hỏi đáp của 2 nhân vật trongtruyện Các nhân vật nói nhiều hơn những
-Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơnnhững gì cần nói
3 Kết luận: (Ghi nhớ1 – SGKt9).
Trang 6- Nó đá bóng bằng chân trái.
- Nó nhìn tôi bằng đôi mắt chứa chan yêu
thơng
?H/sinh đọc câu chuyện cời
? Truyện cời này phê phán điều gì? Nh
vậy, trong giao tiếp có điêù gì cần tránh
? Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp
sẽ tổ chức cắm trại thì em có thông báo
điều đó “Tuần sau lớp em sẽ tổ chức cắm
trại” với các bạn cùng lớp không
(Không)
? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình
nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là
bạn ấy nghỉ học vì ốm không
(Không.)
? Vậy, ta cần tránh điều gì trong giao tiếp
? Điểm khác nhau giữa 2 điều cần tránh
b- Nói dốic- Nói mò d-Nói nhăng ,nói cuội
=> Các câu trên đều có liên quan đến
ph-ơng châm hội thoại về chất
Bài tập 4
a Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tôi tin rằng,
nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo
tôi nghĩ…sử dụng trong các trờng hợp
ng-ời nói có ý thức tôn trọng phơng châm về
chất Trong nhiều trờng hợp vì một lí do
nào đó ngời nói muốn đa ra một nhận
định hay truyền đạt một thông tin nhng
cha có bằng chứng chắc chắn, xác thực
để đảm bảo tuân thủ phơng châm về chất
ngời nói phải dùng những cách nói bằng
các từ ngữ chêm xen nh vậy nhằm báo
cho ngời nghe biết là tính xác thực của
nhận định hay của thông tin
Bài tập 1 (h/sinh lên bảng làm bài tập
Những câu đợc đa ra đều mắc một loạilỗi: sử dụng từ ngữ trùng lặp, thêm từ ngữ
mà không thêm một phần nội dung nào
a- Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà” bởi vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú
nuôi trong nhà
b- Tất cả các loài chim đều có 2 cánh, vì thế
“có hai cánh” là cụm từ thừa
b các từ ngữ : nh tôi đã trình bày, nh mọingời đã biết… sử dụng trong trờng hợp ng-
ời nói có ý thức tôn trọng phơng châm về ợng nghĩa là không nhắc lại những điều đã
l-đợc trình bày
Bài tập 3 (h/sinh lên bảng làm)
Với câu hỏi “Rồi có nuôi đợc không ? ”,
ngời nói đã không tuân thủ phơng châm
về lợng (hỏi một điều rất thừa)
Bài tập 5 (Gọi h/sinh giải thích các thành ngữ)
- Ăn đơm nói đặt : vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác
- Ăn ốc nói mò : nói không có căn cứ
- Ăn không nói có : vu khống, bịa đặt
- Cãi chày cãi cối : cố tranh cãi nhng không có lý lẽ gì cả
- Khua môi múa mép : nói năng ba hoa,khoác lác, khoa trơng
- Nói dơi nói chuột : nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực
- Hứa hơu hứa vợn : hứa để đợc lòng rồi không thực hiện lời hứa.Tất cả những thành ngữtrên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phơng châm về chất Các thànhngữ này chỉ những điều tối kỵ - Trong giao tiếp cần tránh
* Củng cố: - Bằng một phỳt em hóy khái quát lại nội dung bài học
Trang 7- HS khái quát lại 2 phơng châm đã học.
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức : Giúp h/sinh:
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho vănbản thuyết minh sinh động, hấp dẫn;
* Kĩ năng: Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.
- Kĩ thuật động nóo, Kĩ thuật đặt cõu hỏi, trỡnh bày một phỳt
D/ Tiến trình bài dạy:
? Văn bản thuyết minh là gì ?
? Mục đích của vb thuyết minh là gì?
? Hãy kể ra các phơng pháp thuyết minh
? Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh
bằng cách đo đếm, liệt kê không ?Vì sao?
=> Không dễ TM vì đối tợng TM rất trừu
tợng (giống nh trí tuệ, tình cảm tâm
I tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
1 Ôn tập văn bản thuyết minh:
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bảnthông dụng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấp tri thức (kiến thức) kháchquan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, của các hiện t
… ợng và sự vật trong tựnhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày,giới thiệu, giải thích
- Mục đích của văn bản thuyết minh: cungcấp tri thức (hiểu biết) khách quan vềnhững sự vật, hiện tợng, vấn đề … ợc đchọn làm đối tợng để thuyết minh
- Các phơng pháp TM: định nghĩa, giảithích, nêu ví dụ, liệt kê, dùng số liệu,phân tích, phân loại, so sánh, …
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
Trang 8?Ví dụ, nếu chỉ dùng P2 liệt kê : Hạ
Long có nhiều nớc, nhiều đảo ,nhiều hang
động -thì đã nêu đợc" sự kì lạ"của Hạ
Long cha ?Tác giả hiểu sự kì lạ đó là gì ?
Hãy gạch dới câu văn nêu khái quát "sự kì
lạ "của Hạ Long ?
? Để giới thiệu sinh động, cụ thể, chi tiết
sự kì lạ của Hạ Long, ngoài những phơng
pháp thuyết minh đã học, tác giả còn sử
dụng những biện pháp nghệ thuật nào ?
Hãy chỉ rõ
? Các biện pháp nghệ thuật đó có tác
dụng gì với VB thuyết minh này?
? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh
động cần chú ý điều gì ?
(Học sinh đọc ghi nhớ
+ Ví dụ: Văn bản: Hạ Long - Đá và ớc"
n Nội dung VB: Thuyết minh về “sự kỳlạ"vô tận của Hạ Long do đá và nớc tạonên-vẻ đẹp hấp dẫn kì diệu của Hạ Long
- Câu văn nêu khái quát sự kì lạ của HạLong: “ chính nớc …có tâm hồn.,,
- So sánh:Chiếc thuyền mỏng mảnh nh làlá tre, nh bay trên các ngọn sóng, nh mộtngời bộ hành,nh đang đi lại
-Nhân hoá:Gọi các đảo đá:"Thập loạichúng sinh","thế giới ngời","bọn ngờibằng đá hối hả trở về"
- Tởng tợng, liên tởng: Tởng tợng nhữngcuộc dạo chơi (Toàn bài dùng 9 chữ "cóthể")
=>Giới thiệu vịnh Hạ Long không chỉ là
đá và nớc mà còn là một thế giới sống cóhồn bài viết trở nên sinh động hấp dẫngiống nh một bài thơ văn xuôi mời gọi dukhách đến với Hạ Long
*Ghi nhớ :(SGKT13) Bài tập 1 (H/sinh đọc truyện, trả lời câu hỏi.)
a) Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã cung cấp cho ngời đọc những tri thức kháchquan về loài ruồi
- Tính chất ấy thể hiện ở các chi tiết giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống : những tínhchất chung về họ, giống loài, các tập tính sinh sống, sinh sản, đặc điểm cơ thể nhằm cungcấp các kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòngbệnh
+ “Con Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lới Họ hàng con rất đông, gồm ruồi trâu, …”
+ “Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn … 19 triệu tỷ con ruồi ”…
+Số liệu : 6 triệu vi khuẩn, 28 triệu vi khuẩn, 19 tỉ con ruồi
b) Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt nh:
- Về hình thức :giống nh văn bản tờng thuật một phiên tòa
- Về cấu trúc : giống nh biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lý
- Về nội dung : giống nh một câu chuyện kể về loài ruồi
* Tác giả đã sử dụng biện pháp NT nh: kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ, nhân hoá … c) Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng: làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn,thú vị
- Nhờ các biện pháp nghệ thuật mà văn bản gây hứng thú cho ngời đọc và làm nổibật nội dung cần thuyết minh
Bài tập 2 (H/sinh đọc văn bản - thảo luận nhóm - đại diện trình bày.)
Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ
ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Biện pháp nghệ thuật ở đây chính làlấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
* Củng cố: Gv khái quát lại nội dung bài học.
Trang 9A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức:Giúp h/sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết
minh.- Ôn tập củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về văn bản thuyết minh: Năng cao việcthông qua các bpnt
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về vb thuyết minh.
* Tình cảm, thái độ: ý thức học tập tốt.
B Chuẩn bị:
GV: giỏo ỏn, sgk, tài liệu tk
HS: học bài, soạn bài , đồ dựng học tập
C
Cỏc phương phỏp/kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.
- Nờu vấn đề, đàm thoại, Kĩ thuật đặt cõu hỏi, trỡnh bày một phỳt
D/ Tiến trình bài dạy:
1/ổn định lớp:ktss.
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Muốn viết văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn cần chú ý điều gì ?
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà
I Yêu cầu về nội dung, hình thức:
- Về nội dung: Văn bản thuyết minh phải nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng
loại, lịch sử của các đồ dùng nói trên
- Về hình thức: phải biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để giúp cho văn
bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
II luyện tập:
Đề 1: Giới thiệu về chiếc nón.
(Tổ 1 lên trình bày phần chuẩn bị của tổ mình – Các tổ khác nhận xét, góp ý)
Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại
Đề 2: Giới thiệu về cái quạt (Tổ 2).
Đề 3: Giới thiệu về cái bút (Tổ 3).
2 Viết từng phần.
a Viết đoạn mở bài:
(Cần chú ý đa biện pháp nghệ thuật vào.)
VD1: Chiếc nón trắng Việt Nam không phải chỉ dùng để che ma che nắng mà dờng
nh nó còn là một phần không thể thiếu để góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời
phụ nữ Việt Nam Chiếc nón trắng từng đi vào câu ca dao “Qua đình ngả nón trông đình
-Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu” Vì sao chiếc nón trắng lại đợc ngời Việt Nam
nói chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quý và trân trọng nh vậy ? Xin mời các bạn hãycùng tôi tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo và công dụng của chiếc nón trắng nhé
VD2: Chiếc nón có từ bao giờ? Mỗi lần thấy bà, thấy mẹ đội nón , tôi cứ bâng khuâng
về câu hỏi ấy
Trang 10VD3 : "Anh gửi cho em chiếc nón bài thơ xứ Nghệ
Mang hình bóng quê hơng, gửi vào đây trăm nhớ nghìn thơng
Hình ảnh chiếc nón nhỏ bé xinh xắn đá trở nên quen thuộc với mỗi ngời dân Việt Nam
và bạn bè thế giới khi đặt chân đến xứ sở này
b Viết đoạn thân bài:
- Tre đem về chuốt thành những chiếc nan vành tròn trặn ,bóng bảy Những nan vành đợcuốn thành vòng tròn gọi vành nón,với hai đầu tre đợc kết liền với nhau bằng một mối buộcchỉ khéo léo
- Sau đó đến bớc dựng khuôn, xếp vành, lợp lá và chằm nón Lá xếp phải đều tay,thậtkhít để khi giơ nón lên soi trong nắng không có chỗtha,chỗ dày
- Công đoạn khó nhất để tạo ra dợc một chiếc nón là công đoạn khâu nón (chằm nón).Ngời ta khâu nón bằng sợi chỉ cớc trong suốt, sao cho ngời thợ phải thật kiên trì , khéo léo
*Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón:
- Trên đất nớc ta hiện nay có rất nhiều làng truyền thống với nghề làm nón: làngChuông(Thanh Oai- Hà Tây), làng nón Phú Cam (Huế), nón Tây Hồ (Hà Nội), làng nón ThổNgoạ (Quảng Bình) Từ những làng nghề này, chiếc nón trắng đã toả đi khắp nơi trên đất n-
ớc, đặc biệt là chiếc nón đã có mặt tại thị trờng các nớc: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc
và nhiều nớc châu Âu đem lại nguồn thu nhập ổn định cho những ngời thợ làm nón
- Hơn tất cả, chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc sống của ngời VN Đó là ngời bạnthuỷ chung của những con ngời lao động một nắng hai sơng.Trong nghệ thuật, tiết mục múanón của các cô gái với chiếc áo dài duyên dáng thể hiện tính dịu dàng, mềm mại và kín đáocủa những phụ nữ VN Chiếc nón lá chính là biểu tợng của VN và là đồ vật truyền thốngphổ biến trên mọi miền đất nớc
………
c Kết bài:
- "Quê hơng là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng cheQuê hơng là đêm trăng tỏHoa cau rụng trắng ngoài thềm"
Trên con đờng phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, ĐS vật chất và tinh thần
ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhng những câu hát,bài ca về hình ảnh quêhơng với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi thơng giăng mắc trong hồn ngời man mác vàbâng khuâng có bao giờ vơi
4 Củng cố: GV khái quát lại nội dung luyện tập.
5.Hớng dẫn về nhà :
- Hoàn thiện phần thân bài vào vở
(Chú ý sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi thuyết minh)
- Đọc bài tiếp ; làm bài tập 4 - sbt
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Giờ sau học V.học
Ngày 22 thỏng 8 năm 2011
Ký duyệt
Trang 11A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: Giúp h/sinh:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặnnguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể xác thực, cách so sánh
rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
* Kĩ năng: đọc hiểu vb, Phân tích, cảm nhận
* Tình cảm, thái độ: ý thức học tập tốt.
B.Chuẩn bị :
+ Thầy: NCTL- soạn g.a - Phiếu học tập – bài tập trắc nghiệm -Bảng phụ.
+ Trò : Soạn bài theo câu hỏi sgk
C Tiến trình bài dạy:
1* ổn định lớp:ktss.
2* Kiểm tra bài cũ: (Hình thức trắc nghiệm).
1 Vốn tri thức văn hóa của Bác Hồ có đợc từ đâu ?
A Ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều nớc trên thế giới, trên những con tàu vợt trùngdơng
B Nhờ Bác biết nhiều tiếng nớc ngoài
Trang 12C Nhờ đến đâu Bác cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến mức khá uyênthâm.
D Chịu ảnh hởng của tất cả các nền văn hóa, tiếp thu cái hay, phê phán cái giở củachúng
2 Phong cách Hồ Chí Minh là gì ?
A Nhân cách rất Việt Nam
B Lối sống rất Việt Nam
C Gốc văn hóa dân tộc vô cùng vững chắc
D Rất phơng Đông đồng thời rất mới, rất hiện đại
3 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì ?
A Truyền thống văn hóa dân tộc
B Tinh hoa văn hóa nhân loại
C Vĩ đại và giản dị
D Kết hợp hài hòa những vẻ đẹp đó
4 Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác Hồ, mỗi chúng ta cần làm gì ?
A Hiểu sâu sắc vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh
B Làm tốt 5 điều Bác Hồ dạy
C Sống thật trong sạch, giản dị và có ích
D Làm nhiều việc tốt, giúp đỡ mọi ngời
3 Bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài:
- Mục tiêu:tạo tâm thế và định hớng chú ý cho học sinh.
ẩn và đe dọa nhân loại Đấu tranh vì một thế giới hòa bình luôn là một trong những nhiệm vụ
vẻ vang nhng cũng khó khăn nhất của nhân dân các nớc Hôm nay chúng ta nghe tiếng nóicủa một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ (Cô-lôm-bi-a) giải thởng Nô ben văn học, tác giả củanhững tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh: Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két
? Dựa vào phần chú thích em hãy
giới thiệu vài nét chính về tác giả
? Trình bày hiểu biết của em về tác
phẩm
?Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào
?
? Vb sử dụng ptbđ chính nào ?
HĐ2 Giới thiệu bài:
- Mục tiêu:HS nắm đợc bố cục và nọi
chính trị, KH địa chất, với nhiều
thuật ngữ, tên gọi các loại vũ khí …
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: (Sinh 1928)
- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két, nhà văn lôm-bi-a
Cô Đợc nhận giải thởng Nô ben về văn học năm1982
2 Tác phẩm:
Trích từ tham luận tại hội nghị nguyên thủquốc gia 6 nớc( ấn Độ, Mê hi cô, Thụy Điển,
ác-hen-ti-na, Hy lạp, Tan-da-ni-a) bàn vềviệc chống chiến tranh hạt nhân , bảo vệ hòabình thế giới
Trang 13nên khi đọc cần chú ý đọc chính
xác, rõ ràng với giọng dứt khoát,
đanh thép Chú ý các từ phiên âm,các
từ viết tắt, các con số, các thuật ngữ
làm rõ từng luận cứ của tác giả
- G/v đọc : Đầu "sống tốt đẹp hơn"
2 học sinh đọc tiếp
- G/v cho học sinh giải nghĩa các từ:
Dịch hạch, FAO, kỉ địa chất, thanh
? Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu
và tìm cách giải quyết trong VB này
là gì? Giải thích tại sao em lại hiểu
nh vậy ?
GVđ a bảng phụ :
A Nguy cơ khủng khiếp của chiến
tranh hạt nhân đang đe doạ toàn TG
B Đấu tranh chống lại và xoá bỏ
nguy cơ này vì một TG hoà bình là
nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân
loại
C Kết hợp cả Avà B
? Để làm rõ luận điểm ,tác giả đã xây
dựng hệ thống luận cứ nh thế nào ?
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ toàn bộ sự sống trên
trái đất
2 Việc bảo tồn sự sống trên trái
đất ít tốn kém hơn "dịch hạch"
hạt nhân
3 Việc chạy đua vũ trang là đi
ngợc lại lí trí của loài ngời,
phản lại sự tiến hoá tự nhiên
4 Hãy đấu tranh cho một thế
giới hoà bình
Học sinh đọc đọan 1.
? Nhận xét về cách mở đầu của tác
giả?
GV: Và trong câu trả lời của mình t/g
đã chỉ rõ nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đe doạ loài ngời và toàn bộ sự
2 -Tiếp …“ xuất phát của nó.”: Chứng lí cho
sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh hạtnhân
3 -Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta và đề nghị
khiêm tốn của tác giả
4 Phân tích
* tìm luận điểm và luận cứ:
(Không thể là A, mặc dù Ađợc trình bày khánhiều trong hầu khắp VB Cũng không chỉ là
B, vì nếu chỉ có B thì sẽ thiếu cơ sở thực tiễn.Bởi vậy ,luận điểm cơ bản mà t/g nêu và giảiquyết trong VB chính là Avà B;Alà nguyênnhân ,B là kết quả, mục đích )
a.Luận điểm : Chiến tranh hạt nhân là một
hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thểloài ngời và mọi sự sống trên trái đất.Vì vậy,
đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một TGhoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thểnhân loại
b Luận cứ + Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ cókhả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinhkhác trong hệ mặt trời
+ Cuộc chạy đua vũ trang ,đặc biệt là vũ khíhạt nhân là vô cùng tốn kém và hết sức phi lí + Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại
lí trí của loài ngời mà còn ngợc với lí trí của
tự nhiên, phản lại sự tiến hoá
=>Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụngăn chặn cuộc chến tranh hạt nhân, đấutranh cho một thế giới hoà bình
=>Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc.
Đó là bộ xơng vững chắc của VB, tạo nên tính thuyết phục cơ bản của lập luận.
1, Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân đe dọa
sự sống trên trái đất:
-Mở đầu bằng một câu hỏi đầy ấn tợng,thuhút sự chú ý của mọi ngời, rồi tự trả lời câuhỏi ấy
* Lí lẽ:
- Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá hủy diệt
- Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còncủa thế giới
=>Sắc bén
* Chứng cớ:
- Ngày 08/08/1986 hơn 50.000 đầu đạn hạtnhân đã đợc bố trí khắp hành tinh
- Tất cả mọi ngời, mỗi ngời đang ngồi trênmột thùng 4 tấn thuốc nổ
- Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến mấtmọi dấu vết của sự sống trên trái đất
->Xác thực, khoa học
=> Nâng cao nhận thức cho mọi ngời vềnguy cơ chiến tranh hạt nhân và sự huỷ diệt
Trang 14nghĩa ntn với ngời đọc ,ngời nghe ?
? Theo em, cách đa lí lẽ và chứng cớ
trong đoạn văn bản này có gì đặc
biệt?
? Cùng với lí lẽ và chứng cớ, để lập
luận, t/g còn sử dụng NT so sánh
nhằm gây ấn tợng mạnh Hãy chỉ
rõ ?(cái chết và sự huỷ hoại có thể
xảy ra bất cứ lúc nào )
? Em hiểu ntn về" Thanh gơm
đến ngời đọc, ngời nghe?)
? Qua các phơng tiện thông tin đại
chúng (đài, báo), em có thêm chứng
cớ nào về nguy cơ chiến tranh hạt
nhân vẫn đe dọa cuộc sống trái đất
(Học sinh thảo luận nhóm – trình
bày) Giáo viên khái quát lại bằng
? Tác dụng của cách lập luận này?
? Đoạn văn này gợi cho em cảm nghĩ
(Học sinh đọc đoạn :"Một nhà tiểu
khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân -So sánh :Chiến tranh hạt nhân với điển tích
Hi Lạp : Thanh gơm Đa-mô-clét và dịch hạch
=>có sức ám ảnh mạnh mẽ -Lặp từ và lặp cấu trúc ngữ pháp => có tácdụng nhấn mạnh
=>Lí lẽ kết hợp với chứng cớ cùng với NT sosánh đã tác động vào nhận thức của ngời đọc
về sức mạnh ghê gớm của vũ khí hạt nhân,khơi gợi sự đồng tình với tác giả, làm cho tấtcả những ngời đang sống và yêu quý sự sốngkhông thể thờ ơ
- Lí lẽ và chứng cớ đều dựa trên sự tính toánkhoa học
- Lí lẽ và chứng cớ kết hợp với sự bộc lộ trựctiếp thái độ của tác giả
- Cách vào đề trực tiếp và bằng những chứng
cứ rất xác thực đã thu hút ngời đọc và gây ấntợng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn
đề đang đợc nói tới
* Kiểm tra bài cũ: Trình bày hiểu biết của em
về tác giả và xuất xứ vb "Đấu tranh cho mộtthế giới hoà bình"?Nêu luận điểm và hệ thốngluận cứ của vb?
* Bài mới:
2 ,Sự tốn kém và phi lí trong cuộc chạy đua
vũ trang hạt nhân :
Hàng loạt dẫn chứng thuộc các lĩnh vực: xãhội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục
- Cách đa dẫn chứng toàn diện, cụ thể, đángtin cậy trên nhiều lĩnh vực(y tế,lơng thực, giáodục) bằng những con số biết nói
- Dùng so sánh đối lập: Một bên chi phí nhằmtạo ra sức mạnh hủy diệt tơng đơng với mộtbên dùng chi phí đó để cứu hàng trăm triệutrẻ em nghèo khổ, hàng tỷ ngời đợc phòngbệnh, hàng trăm triệu ngời thiếu dinh dỡng
- Nghệ thuật lập luận của tác giả ở đoạn nàythật đơn giản mà có sức thuyết phục cao- Ngời
đọc ngạc nhiên, bất ngờ trớc những sự thậthiển nhiên mà rất phi lí
=> Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộcchạy đua chiến tranh hạt nhân
ớc nghèo
Trang 15thuyết điểm xuất phát của nó" )
? Phần văn bản này có 3 đoạn văn,
mỗi đoạn đều nói đến 2 chữ trái đất
Em đọc đợc cảm nghĩ của tác giả khi
liên tục nhắc lại danh từ trái đất trong
phần này
? Theo tác giả, trái đất chỉ là một cái
làng nhỏ trong vũ trụ, nhng lại là nơi
độc nhất có phép màu của sự sống
trong hệ mặt trời
Em hiểu nh thế nào về ý nghĩ ấy ?
(Học sinh thảo luận nhóm)
GV: Trong vũ trụ, trái đất chỉ là một
hành tinh nhỏ, nhng là hành tinh duy
nhất có sự sống
- Khoa học vũ trụ cha khám phá đợc
sự sống ở nơi nào khác, ngoài trái
đất
- Đó là sự thiêng liêng, kì diệu của
trái đất nhỏ bé của chúng ta
? Quá trình sống trên trái đất đã đợc
tác giả hình dung nh thế nào?
? Những con số chỉ thời gian đó cho
em hiểu gì về sự sống trên trái đất?
? Từ đó em hiểu gì về lời bình luận
của tác giả: "Trong thời đại … xuất
phát của nó."(Thảo luận nhóm)
? Từ đó ta có nhận thức nh thế nào về
tính chất phản tiến hóa, phản tự
nhiên của chiến tranh hạt nhân
GV: Nếu nổ ra, nó sẽ đẩy lùi sự tiến
hóa trở về điểm xuất phát ban đầu,
tiêu hủy mọi thành quả của quá trình
tiến hóa của sự sống trong tự nhiên.
(Học sinh đọc đoạn cuối.)
dẫn dắt ngời đọc đến sự lo âu mang
tính bi quan mà hớng tới một thái độ
điệp ấy có ý nghĩa ntn?
GV: Đây chính là luận cứ kết bài và
- Trái đất là thứ thiêng liêng cao quý hơn cả,
đáng đợc chúng ta yêu quý trân trọng Không
đợc xâm phạm, hủy hoại trái đất
-380 triệu năm con bớm mới bay đợc
- 180 triệu năm bông hồng mới nở-Trải qua bốn kỉ địa chất con ngời mới hát đ-
ợc …
- Phải lâu dài lắm mới có đợc sự sống trêntrái đất này Mọi vẻ đẹp trên thế giới nàykhông phải một sớm một chiều mà có đợc
- Đa ra những chứng cứ từ khoa học địa chất
và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hóatrên trái đất
- Kết hợp lối biện luận tơng phản với các hình
ảnh sinh động
- Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kìphi lí, ngu ngốc, man rợ, đáng xấu hổ, là đingợc lại lí trí
4, Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân :(Thông điệp của tác giả)
- Đó là tiếng nói của công luận thế giới chốngchiến tranh
- Là tiếng nói yêu chuộng hòa bình trên trái
đất của nhân dân thế giới
=>Kêu gọi mọi ngời đoàn kết, xiết chặt độingũ đấu tranh vì một TG hoà bình, phản đối,ngăn chặn chạy đua vũ trang, tàng tích vũ khíhạt nhân
- Thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn tạitrên trái đất
- Thông điệp về những kẻ đã xóa bỏ cuộcsống trên trái đất bằng vũ khí hạt nhân
=>Thức tỉnh lơng tri con ngời ,cảnh tỉnh,lên
án những kẻ hiếu chiến
Trang 16niềm lo lắng và công phẫn cao độ.
Vô cùng yêu chuộng cuộc sống trên
trái đất hòa bình.)
? Nên hiểu ý tởng này của nhà văn
muốn nhấn mạnh điều gì?
HĐ3
- Mục tiêu: HS nắm đợc nội dung và
nghệ thuật tiêu biểu của văn bản.
- Phơng pháp:Vấn đáp và thuyết
trình.
- Thời gian:
? Những thông điệp nào đợc gửi tới
chúng ta từ văn bản “Đấu tranh cho
một thế giới hòa bình”.
(Học sinh đọc ghi nhớ)
? Em học tập đợc gì về cách viết văn
nghị luận từ văn bản?
- Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch
sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy
nhân loại vào thảm họa hạt nhân
III .Tổng kết: * Ghi nhớ: SGKT21
- Luận điểm đúng đắn, hệ thống luận chứngrành mạch, đầy sức thuyết phục, cách so sánhbằng nhiều dẫn chứng toàn diện và tập trung,lời văn đầy nhiệt tình
HĐ4 III luyện tập:
- Mục tiêu:HS thông qua nội dung bài học thc hành chao đổi, thảo luận.
- Phơng pháp:Vấn đáp , thảo luận và thuyết trình.
- Thời gian:
1 Theo em vì sao văn bản này lại đợc đặt tên là “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.
(Học sinh thảo luận nhóm - đại diện trình bày.)
- Nội dung văn bản hớng tới một thế giới hòa bình
2 Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học VB
- Hoàn thành bài tập vào vở
- Làm bài tập trong sách bài tập và sách bài tập trắc nghiệm
- Chuẩn bị bài tiếp theo “ Tuyên bố thế giới về sống còn … của trẻ em”
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: Giúp h/sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự;
* Kĩ năng: Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.
* Tình cảm, thái độ: ý thức học tập tốt.
B Chuẩn bị:
- Thầy: giáo án, tài liệu tk
- Trò: Học bài cũ, bài mới, đồ dùng học tập
C Tiến trình bài dạy:
Trang 17HĐ1 Giới thiệu bài: GV thuyết trình- tạo tâm thế tiếp nhận bài mới cho học sinh.
HĐ2.Bài mới.
- Mục tiêu:HS Nắn đợc nội dung của
các phơng châm hội thoại nh: pc quan
? Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy ra nếu
xuất hiện những tình huống hội thoại
? Qua đó, emcó thể rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
VD2:Tôi đồng ý với những nhận
địnhvề truyện ngắn của ông ấy
? Có thể hiểu câu "Tôi đồng ý ông
ấy" theo mấy cách (2 cách).
C1: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho "nhận
định" thì hiểu là: Tôi đồng ý với những
nhận định của ông ấy về truyện ngắn
C2: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho "truyện
ngắn" thì hiểu là: Tôi đồng ý với những
nhận định về truyện ngắn của ông ấy
* Học sinh đọc truyện"Ngời ăn xin"
? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc
từ ngời kia một cái gì đó?
Cả hai tuy đều không có của cải, tiền
bạcgì nhng đều nhận đợc tình cảm mà
ngời kia dành cho mình, đặc biệt là tình
cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin
Đối với một ngời ở hoàn cảnh bần
cùng, cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xa
lánh mà vẫn có thái độ và lời nói hết
=>Ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai lạc ý củangời nói Ngời nghe bị ức chế ,không có thiệncảm với ngời nói
=>Trong giao tiếp,nói năng phải ngắn gọn, rõràng, rành mạch tạo đợc m.q.hệ tốt với ngời đốithoại
- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy vềtruyện ngắn
- Tôi đồng ý với những nhận định về truyệnngắn mà ông ấy sáng tác
* Không vì một lý do nào đó đặc biệt thì không nênnói những câu mơ hồ mà ngời nghe có thể hiểutheo nhiều cách
- Bài học: Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đốithoại, không phân biệt sang - hèn, giàu - nghèo
2 Ghi nhớ: SGK
Trang 18quan tâm đến ngời khác.
? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?
? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì ?
Qua những câu ca dao, tục ngữ đó cha ông khuyên dạy chúng ta:
- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với ngời đối thoại
* Một số câu ca dao, tục ngữ có ND tơng tự:
- Chó ba quanh mới nằm, ngời ba năm mới nói
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa, thử than
Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời
- Chẳng đợc miếng thịt, miếng xôi
Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng
Bài tập 2 :
Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phơng châm lịch sự là phép nói giảm, nóitránh
VD: Bạn hát cũng không đến nỗi nào
Bài tập 3 : (Học sinh đứng tại chỗ làm.)
c- Nói móc
Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phơng châm lịch sự (a); (b); (c); (d)
và phơng châm cách thức (e)
Bài tập 4 (h/sinh thảo luận nhóm - đại diện trình bày.)
a- Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai ngời đangtrao đổi, tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châm quan hệ, ngời nóidùng cách diễn đạt trên
b- Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, ngời nói phải nói một điều mà ngời đónghĩ là sẽ làm tổn thơng thể diện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng, tức là xuất phát
từ việc chú ý tuân thủ phơng châm lịch sự, ngời nói dùng những cách diễn đạt trên
c- Những cách nói này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủphơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó
Bài tập 5 (Hớng dẫn về nhà)
-Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (phơng châm lịch sự)
- Nói nh đấm vào tai: nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu (phơng châm lịch sự)
- Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết (phơng châm lịch sự)
- Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý (phơng châm cách thức)
- Mồm loa mép dải: lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác (phơng châm lịch sự)
- Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham dự một việc nào đó, không muốn đềcập đến một vấn đề nào đó mà ngời đối thoại đang trao đổi (phơng châm quan hệ)
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy: nói không khéo, thô tục, thiếu tế nhị (phơng châmlịch sự)
IV Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài học.
V hớng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài
- Làm bài tập vào vở
- Làm bài tập 6, 7 trong sách bài tập và bài tập sách bài tập trắc nghiệm
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Ngày soạn :24/8/2009
Ngày dạy: /8/2009
Trang 19Tuần 2 -Tiết 9 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: Giúp h/sinh củng cố kiến thức về VB thuyết minh Hiểu đợc văn bản thuyết
minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay
* Kĩ năng: Thực hành.
* Tình cảm thái độ: ý thức học tập tốt.
B Chuẩn bị:
- Thầy: giáo án, tài liệu tk
- Trò: Học bài cũ, bài mới, đồ dùng học tập
C.t iến trình bài dạy:
1 ổn định lớp: ktss.
2 Kiểm tra bài cũ:
1.Sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh nh thế nào ?
2 Điều cần tránh khi thuyết minh kết hợp với sử dụng 1 số bpnt?
A Sử dụn đúng lúc đúng chỗ
B Kết hợp với các p.p thuyết minh
C Làm lu mờ đối tợng thuyết minh
D Làm đối tợng thuyết minh đợc nổi bật gây ấn tợng
(Đáp án C)
3 Các hoạt động dạy học
HĐ1 Giới thiệu bài.
- Mục tiêu: Định hớng nội dung bài học và tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh
- Phơng pháp:Vấn đáp, thuyết trình.
- Thời gian:2’
Trong vb thuyết minh, khi phải trình bày các đối tợng cụ thể trong đời sống nh các loài cây, các di tích,thắng cảnh, các tp, mái tờng, các nv Bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng, mạch lạc các đ.điểm g.trị, quá trình hình thành của đối tợng thuyết minh cũng cần vận dụng bp m.tả để làm cho đ.tg hiện lên cụ thể, gần gũi,dễ cảm nhận hơn.
HĐ2 Bài mới.
- Mục tiêu:HS năm đợc yếu tố
miêu tả trong bài thuyết minh
? Tìm những câu trong bài
thuyết minh về đặc điểm tiêu
biểu của cây chuối
- Hầu nh ở nông thôn chú lũ
- Ngời phụ nữ nào hoa quả
- Quả chuối hấp dẫn
- Mỗi cây chuối chuối chín
? Chỉ ra những câu văn có yếu
tố miêu tả về cây chuối và cho
biết tác dụng của yếu tố miêu
? Theo yêu cầu của văn bản
thuyết minh, bài này có thể bổ
sung những gì?
? Em hãy cho biết thêm công
dụng của thân cây chuối, lá
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
1 Xét văn bản: "Cây chuối trong đời sống Việt Nam."
* Nhan đề của văn bản nhấn mạnh:
- Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất và tinh thần của ngời Việt Nam từ xa tới nay
- Thái độ của con ngời trong việc nuôi trồng, chăm sóc
sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối
- Cây chuối thân mềm, toả ra vòm lá xanh, mát rợi, .-Chuối a nớc, phát triển nhanh
- Chuối là thức ăn thông dụng từ thân đến lá, từ hoa đếnquả
=>Tác dụng : Làm nổi bật đợc đặc điểm của cây chuối vàgây ấn tợng
- Bổ sung thêm một số công dụng của cây chuối,láchuối ,hoa chuối
(GV l u ý : đây là đoạn trích nên không thể TM toàn diện các mặt)
Có thể TM:
*Phân loại chuối: tây, hột, tiêu, ngự, rừng
*Cấu tạo:
- Thân chuối :gồm nhiều lớp bẹ
- Tàu chuối gồm các cuống lá và lá
- Nõn chuối :xanh non
- Hoa chuối: màu hồng tía, có nhiều lớp bẹ ,
Trang 20chuối, nõn chuối, bắp chuối.
- Thân cây chuối có thể thái
dụng của chuối?
? Để bài thuyết minh sinh động
ngoài việc sử dụng các yếu tố NT
- Thân chuối có thể thái ghém làm rau sống, ăn rất mát,
có tác dụng giải nhiệt
- Hoa chuối tây có thể thái thành sợi nhỏ để ăn sống,xào, luộc, nộm
- Quả chuối tiêu xanh bẻ đôi lấy nhựa làm thuốc chữahắc lào Quả chuối hột xanh thái lát mỏng,phơi khô,saovàng hạ thổ tán thành bột là vị thuốc quý trong đông y.-Nõn chuối tây có thể ăn sống rất mát
-Lá chuối tơi có thể dùng để gói bánh chng bánh nếp -Lá chuối khô có thể dùng để lót ổ trong mùa đông, góihàng, gói bánh gai
-Củ chuối gọt vỏ, thái thành sợi nhỏ luộc bỏ nớc chátsau đó có thể xào với thịt ếch, nấu với cá chạch lànhững món ăn đặc sản
2 Ghi nhớ: SGKT25
HĐ3 II Luyện tập:
- Mục tiêu:HS thông qua nội dung bài học thc hành chao đổi, thảo luận.
- Phơng pháp:Vấn đáp , thảo luận và thuyết trình.
- Thời gian:15’
Bài tập 1 (h/sinh lên bảng làm.)
Hoàn thiện các câu văn:
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn nh một cái cột trụ, gồm nhiều lớp bẹ, mọngnớc gợi ra cảm giác mát mẻ, dễ chịu
- Lá chuối tơi xanh rờn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật
nh mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám
ảnh tâm trí những kẻ tha hơng
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều nom giống nh một cái búplửa của thiên nhiên kì diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín đang đợi gió mở
ra
Bài tập 2
Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn:
-Tách là loại chén uống nớc của Tây, nó có tai
-Chén của ta không có tai
-Khi mời mà uống rất nóng
IV Củng cố: 3’ GV khái quát lại nội dung bài học.
A Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: Giúp h/sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
- Thầy: giáo án, tài liệu tham khảo
- Trò: Học bài cũ, xem bài mới, đồ dùng học tập
Trang 21C t iến trình bài dạy:
1 ổn định lớp:ktss.
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì ?
- Làm bt 4 - Sách bt
3 GV giới thiệu bài mới.
HĐ1 I Tìm hiểu ý, tìm ý, lập dàn ý:
- Mục tiêu:HS thông qua nội dung lý
thuyết Dựa vào đề bài đã cho tìm hiểu
đực đề, tìm ý và lập dàn ý cho bài viết.
- Phơng pháp:Vấn đáp , thảo luận và
thuyết trình.
- Thời gian:15’
? Phạm vi của đề bài?
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
? Với vấn đề trên, cần trình bày những
ý gì?
? Phần mở bài nh thế nào?
? Phần thân bài cần phát triển những ý
nào?
HĐ2 II Viết bài.
- Mục tiêu:HS viết đợc bài dựa trên
dàn bài đã lập.
- Phơng pháp:Vấn đáp , thảo luận và
thuyết trình.
- Thời gian:15’
? Phần kết bài có nội dung nh thế nào?
* Giáo viên : Xây dựng đoạn mở bài
vừa có nội dung thuyết minh vừa có
yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê Việt
Nam
? Nội dung cần thuyết minh trong mở
bài là gì?
? Yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì?
*G/v: Thuyết minh trâu cày, bừa ruộng,
kéo xe, chở lúa, trục lúa
(Học sinh viết, giáo viên gọi trình bày,
- Con trâu là sức kéo chủ yếu
- Con trâu là tài sản lớn nhất
- Con trâu trong lễ hội, đình đám truyềnthống
- Con trâu đối với tuổi thơ
- Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm
- Con trâu trong lễ hội, đình đám: lễ hội
đâm trâu ở Tây Nguyên, lễ hội chọi trâu ở
II Viết bài
1 Viết đoạn mở bài:
- VD: "Con trâu là đầu cơ nghiệp"
Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéocày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quenthuộc, gần gũi đối với ngời nông dân ViệtNam.Vì thế,con trâu đã trở thành ngời bạntâm tình của ngời nông dân:
Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây, trâu đấy ai mà quản công
2 Viết đoạn thân bài:
- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
VD : Chiều chiều, khi một ngày lao động
đã tạm ngừng, con trâu đợc tháo cày và
đủng đỉnh bớc trên đờng làng, miệng luôn"nhai trầu "bỏm bẻm Khi ấy, cái dáng đikhoan thai chậm rãi của con trâu khiến chongời ta có cảm giác không khí của làng quêViệt nam sao mà thanh bình và thân quenquá đỗi!
-Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe, trục
Trang 22sửa chữa, bổ sung.)
* G/v: cảnh chăn trâu, con trâu ung
dung gặm cỏ là một hình ảnh đẹp của
cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt
Nam Hình ảnh những con trâu cần cù
gặm cỏ
(Học sinh viết, giáo viên gọi trình bày,
sửa chữa, bổ sung.)
? Cần miêu tả hình ảnh gì?
? Kết thúc cần nêu ý gì?
(Học sinh viết, giáo viên gọi trình bày,
sửa chữa, bổ sung.)
lúa mà còn là một trong những vật tế thầntrong lễ hội đâm trâu ở tây Nguyên; là
"nhân vật"chính trong lễ hội chọi trâu ở ĐồSơn
Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làngquê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn
bó với con trâu Thuở nhỏ đa cơm cho cha
đi cày, mải mê ngắm nhìn con trâu đợc thả
lỏng đang say sa gặm cỏ một cách ngonlành Lớn lên một chút, nghễu nghện cờitrên lng trâu trong những buổi chiều đi chăntrâu trở về.Cỡi trâu ra đồng, cỡi trâu lộixuống sông, cỡi trâu thả diều Thú vị biếtbao ! Con trâu hiền lành ,ngoan ngoãn đã
để lại trong kí ức tuổi thơ của mỗi con ngờibao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào!
3 Viết đoạn kết bài:
IV Củng cố: (2’)GV khái quát lại tiết luyện tập.
V Hớng dẫn học bài (3 )’
- Làm hoàn thành bài văn vào vở
- Chuẩn bị viết bài thuyết minh 90phút
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
1.Kiến Thức
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quantrọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
Trang 23- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chămsóc trẻ em Và vấn đề này ở Việt Nam.
- Thầy: giáo án, tài liệu tham khảo
- Trò: Học bài cũ, xem bài mới, đồ dùng học tập
C/Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Vấn đáp , thuyết trình, thảo luận ,trình bày một phút, giao nhiệm vụ
D t iến trình bài dạy:
1 ổ n định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày khái quát hệ thống luận điểm, luận cứ của "Đấu tranh cho một TG hoàbình"
Thông điệp mà tác giả Macket gửi gắm trong VB là gì?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Trẻ em Việt Nam cũng nh trẻ em trên thế giới hiện nay đang đứng
tr-ớc những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục nhng đồng thời cũng đanggặp những thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các
em Một phần bản " Tuyên bố thế giới trẻ em." đợc trình bày tại cuộc họp ở Liên hợp quốc
(Mĩ) cách đây 16 năm (1990) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này
- Dựa vào phần "chú thích" hãy trình bày
những nét khái quát về xuất xứ của VB?
?Căn cứ vào VBcho biết nó thuộc kiểu VB
nào?
I Giới thiệu chung:
- Trích "Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em" họp tại trụ sở Liên hợp quốc
(Mĩ) ngày 30/9/1990; in trong "Việt Nam vàcác văn kiện quốc tế về quyền trẻ em"
-VB này chỉ là phần đầu của bản tuyên bố-VB nhật dụng-nghị luận chính trị xã hội
? Nêu nội dung của từng phần
(Học sinh đọc thầm 2 đoạn đầu.)
? Nêu nội dung và ý nghĩa của 2 đoạn
vừa đọc
- Đọan 1 làm nhiệm vụ mở đầu, nêu
vấn đề, giới thiệu mục đích và nhiệm
vụ của hội nghị cấp cao thế giới
- Đoạn 2: khái quát những đặc điểm,
yêu cầu của trẻ em, khẳng định quyền
đợc sống, đợc phát triển trong hòa bình,
- Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi để thực
hiện nhiệm vụ quan trọng
- Nhiệm vụ: những nhiệm vụ cụ thể
4 Phân tích:
a, Lí do của bản tuyên bố:
Trang 24hạnh phúc Đó cũng chính là nguyên
nhân, là mục đích của vấn đề Làm thế
nào để đạt đợc điều ấy
? Mở đầu bản tuyên bố đã thể hiện cách
nhìn nh thế nào về đặc điểm tâm sinh lí
trẻ em, về quyền sống của trẻ em?
- Quyền sống của trẻ em là vấn đề quan
trọng và cấp thiết trong thế giới hiện
của 2 đoạn văn này
- Đặc điểm tâm sinh lý trẻ em: trong trắng,hiểu biết, ham hoạt động và đầy ớc vọngnhng dễ bị tổn thơng và còn phụ thuộc
- Quyền sống của trẻ em:
+ Phải đợc sống trong vui tơi thanh bình,
đ-ợc chơi, đđ-ợc học và phát triển
+ Tơng lai của chúng phải đợc hình thànhtrong sự hòa hợp và tơng trợ
- Dễ xúc động và yếu đuối trớc sự bất hạnh
- Muốn có tơng lai, trẻ em thế giới phải đợcbình đẳng, không phân biệt và chúng phải
đợc giúp đỡ về mọi mặt
=> Đó là cách nhìn đầy tin yêu và tráchnhiệm đối với tơng lai của thế giới, đối vớitrẻ em
- Nêu vấn đề: gọn và rõ, có tính chất khẳng
- Làm bài tập trong sách bài tập và bài tập sách bài tập trắc nghiệm
- Chuẩn bị phần tiếp theo
Ngày soạn : 04 /9/2011
Ngày dạy: 08 /9/2011
Tuần 3.Tiết 12
Tuyênbố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
A/ Mục tiêu bài học:
- Thầy: giáo án, tài liệu tham khảo
- Trò: Học bài cũ, xem bài mới, đồ dùng học tập
C/Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Vấn đáp , thuyết trình, thảo luận ,trình bày một phút, giao nhiệm vụ
D t iến trình bài dạy:
1 ổ n định lớp :
Trang 252.Kiểm tra bài cũ:
?Nêu bố cục của văn bản?
? Nội dung và ý nghĩa của 2 phần đầu văn bản?
3.Bài mới:
* Học sinh đọc thầm
? Tuyên bố cho rằng trong thực tế, trẻ em
phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh Dựa theo
các mục 4, 5, 6 em hãy khái quát những nỗi
bất hạnh mà trẻ em thế giới phải chịu đựng
? Theo hiểu biết của em, nỗi bất hạnh nào là
lớn nhất đối với trẻ em
(Học sinh bộc lộ.)
? Theo em những nỗi bất hạnh đó của trẻ em
có thể đợc giải thoát bằng cách nào
? Từ đó em hiểu tổ chức Liên hợp quốc đã có
thái độ nh thế nào trớc những nỗi bất hạnh
của trẻ em trên thế giới?
(Học sinh đọc.)
? Hãy tóm tắt lại các điều kiện thuận lợi cơ
bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có thể
đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
? Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt Nam nh
thế nào để nớc ta có thể tham gia tích cực
vào việc thực hiện tuyên bố về quyền trẻ em?
(Thảo luận nhóm.)
? Em hãy đọc thầm và cho biết nội dung của
phần này
? Hãy tóm tắt các nội dung chính của phần
nêu nhiệm vụ cụ thể
- Tăng cờng sức khỏe và chế độ dinh dỡng
- Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo,khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c,dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh ỡng và bệnh tật
d Loại bỏ chiến tranh, bạo lực
- Xóa đói nghèo,
- Thách thức: là những khó khăn trớc mắt cầnphải ý thức để vợt qua
- Các nhà lãnh đạo chính trị là những ngời ởcơng vị lãnh đạo các quốc gia
- Các nhà lãnh đạo của các nớc tại Liên hợpquốc đặt quyết tâm vợt qua những khó khăntrong sự nghiệp vì trẻ em
=> Nhận thức rõ thực trạng đau khổ trongcuộc sống của trẻ em trên thế giới
- Quyết tâm giúp các em vợt qua những nỗibất hạnh này
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng
có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phongtrào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo điềukiện cho một số tài nguyên to lớn có thể đợcchuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế,tăng cờng phúc lợi xã hội
- Nớc ta có đủ phơng tiện và kiến thức (thôngtin, y tế, trờng học, ) để bảo vệ sinh mệnhcủa trẻ em
- Trẻ em nớc ta đợc chăm sóc và tôn trọng (các lớp học mầm non, phổ cập tiểu học trên phạm
vi cả nớc, bệnh viện nhi, nhà văn hóa thiếu nhi, các chiến dịch tiêm phòng bệnh, )
- Chính trị ổn định, kinh tế tăng trởng đều,hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng
d, Nhiệm vụ cụ thể:
* Có 2 nội dung:
- Nêu nhiệm vụ cụ thể;
- Nêu biện pháp để thực hiện nhiệm vụ đó
- Các nớc cần đảm bảo đều đặn sự tăng trởngkinh tế để có điều kiện vật chất chăm lo đến
Trang 26- Bảo đảm cho trẻ đợc học hết bậc giáo dục
? Qua bản tuyên bố, em nhận thức nh thế nào
về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm
sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng
quốc tế đối với vấn đề này
(Học sinh đọc ghi nhớ.)
đời sống trẻ em
- Tất cả các nớc cần có những nỗ lực liên tục
và phối hợp trong hành động vì trẻ em
- Quyền đợc học tập, chữa bệnh, vui chơi,
- Với các biểu hiện cụ thể
- Học thuộc bài Lập sơ đồ t duy thể hiện nội dung văn bản?
- Làm bài tập trong sách bài tập và bài tập sách bài tập trắc nghiệm
- Chuẩn bị bài tiếp theo: “Ngời con gái Nam Xơng"
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọitình huống giao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợctuân thủ
- Thầy: giáo án, tài liệu tham khảo
- Trò: Học bài cũ, xem bài mới, đồ dùng học tập
C/Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Vấn đáp , thuyết trình, thảo luận ,trình bày một phút
D t iến trình bài dạy:
1 ổ n định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ:
? Trong giao tiếp thế nào là tuân thủ phơng châm quan hệ, cách thức, lịch sự ? Cho ví
Trang 27? Câu hỏi ấy có sử dụng đúng chỗ,
đúng lúc không ?
? Từ câu chuyện trên, em rút ra đợc bài
học gì trong giao tiếp?
Học sinh đọc ghi nhớ - SGK
Em hãy lấy thêmVD về tình huống giao
tiếp mà lời hỏi thăm có dạng nh trên?
? Em hãy cho biết các phơng châm hội
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc nhu
cầu thông tin mà An mong muốn hay
không ?
? Trong tình huống này, phơng châm hội
thoại nào không đợc tuân thủ?
? Vì sao Ba không tuân thủ phơng châm
hội thoại đã nêu ?
HS thảo luận mục 3+4 (SGK):
? Giả sử, có một ngời mắc bệnh ung th
đã đến giai đoạn cuối (có thể sắp chết)
thì sau khi khám bệnh, bác sỹ có nên
nói thật cho ngời ấy biết hay không ?
Tại sao ?
? Việc "nói dối" của bác sỹ có thể chấp
nhận đợc hay không ? Tại sao ?
? Việc nói tránh đi ấy, là bác sỹ không
tuân thủ phơng châm hội thoại nào ?
? Em hãy nêu một số tình huống mà
ngời nói không nên tuân thủ phơng
châm ấy một cách máy móc
? Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền bạc" thì
có phải ngời nói không tuân thủ phơng
châm về lợng không?
? Theo em, nên hiểu ý nghĩa câu nói
này nh thế nào ?
? Vậy, việc không tuân thủ các phơng
châm hội thoại bắt nguồn từ những
(Vì một câu nói có thể thích hợp trong tìnhhuống này nhng không thích hợp với tìnhhuống khác)
* Ghi nhớ: SGK
Ii.
Những tr ờng hợp không tuân thủ ph ơng châm hội thoại:
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Chỉ có 2 tình huống trong phần phơngchâm lịch sự là tuân thủ phơng châm hộithoại, các tình huống còn lại không tuânthủ
- Không đáp ứng đợc yêu cầu của An
- Phơng châm về lợng không đợc tuân thủ
- Vì Ba không biết chiếc máy bay đầu tiên
đợc chế tạo vào năm nào Để tuân thủ
ph-ơng châm về chất (không nói điều mà mìnhkhông có bằng chứng xác thực) nên Ba phảitrả lời chung chung nh vậy
- Không nên nói thật vì có thể sẽ khiến chobệnh nhân hoảng sợ, tuyệt vọng
- Có thể chấp nhận đợc vì nó có lợi chobệnh nhân, giúp cho bệnh nhân lạc quantrong cuộc sống
- Nếu xét về nghĩa hiển ngôn (bề mặt của
câu chữ) thì cách nói này không tuân thủphơng châm về lợng
- Nếu xét về nghĩa hàm ẩn:(nghĩa đợc hiểu
bằng vốn sống,quan hệ,tri thức) cách nóinày vẫn tuân thủ phơng châm về lợng.Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống chứkhông phải là mục đích cuối cùng của conngời Câu này muốn nhắc nhở con ngờirằng ngoài tiền bạc để duy trì cuộc sống,con ngời còn có những mối quan hệ thiêngliêng khác trong đời sống tinh thần nh quan
hệ cha con , anh em, bạn bè, đồngnghiệp,
Kết luận :
* Ghi nhớ: SGK
Trang 28Iii luyện tập:
Bài tập 1 (học sinh lên bảng làm.)
- Đối với cậu bé 5 tuổi thì "Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao" là chuyện viển vông
mơ hồ; vì vậy câu trả lời của ông bố đã không tuân thủ phơng châm cách thức
- Tuy nhiên, đối với những ngời đã đi học thì đây có thể là câu trả lời đúng
Bài tập 2 (học sinh thảo luận nhóm.)
- Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt không tuân thủ phơng châm lịch sự
- Việc không tuân thủ ấy là vô lý vì khách đến nhà ai phải chào hỏi chủ nhà rồi mớinói chuyện; nhất là ở đây, thái độ và lời nói của các vị khách thật hồ đồ, chẳng có căn cứ gìcả
- Làm bài tập trong sách bài tập và sách bài tập trắc nghiệm
- Chuẩn bị bài tiếp theo
1 Kiến thức: HS viết đợc một văn bản thuyết minh, trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả, biệnpháp nghệ thuật
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết bài cho học sinh
3 Thái độ: Đánh giá việc ứng dụng lý thuyết vào thực hành
B Chuẩn bị:
Thầy: Ra đề bài, biểu điểm
Trò: Xem kĩ lý thuyết kiểu bài, chuẩn bị giấy viết bài, đồ dùng khác
C/Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Giao nhiện vụ, động não
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
Đề bài: Em hãy viết bài thuyết minh cây lúa Việt Nam.
C.Yêu cầu và biểu điểm
1,Yêu cầu: -Thể loại văn bản thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật
-Nội dung: về cây lúa Việt Nam
-Dàn ý sơ lợc
*Mở bài: Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam
*Thân bài: Lần lợt thuyết minh về:
-Lịch sử, nguồn gốc (có từ bao giờ?)
-Đặc điểm của cây lúa (thân, lá, hạt …)
-Cách trồng lúa, giá trị kinh tế
-ý nghĩa của cây lúa đối với đời sống của ngời dân Việt Nam
Trang 29*Kết bài: cảm nghĩ chung về cây lúa.
2,Biểu điểm:
-Điểm 8, 9, 10: bài viết đúng thể loại, có sử dụng các biện pháp nghệ thuật
Diễn đạt lu loát, không sai về câu, từ…
-Tiếp tục ôn tập về văn thuyết minh
-Nghiên cứu lại yêu cầu của đề bài
chuyện ngời con gái nam xơng
(Trích "Truyền kì mạn lục"- Nguyễn Dữ)
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
1.Kiến thức:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt nam quanhân vật Vũ Nơng
- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện,xây dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết cóthực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
2.Kĩ Năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu tác phẩm truyện truyền kì
- Cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuật, Kể lại đợc truyện
3.Thái độ: Có ý thức học tập tốt, biết đấu tranh với những bất công ngang trái
b
chuẩn bị:
- Thầy: giáo án, tài liệu tham khảo
- Trò: Học bài cũ, xem bài mới, đồ dùng học tập
C/Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Vấn đáp , thuyết trình, thảo luận ,trình bày một phút, giao nhiệm vụ
D t iến trình bài dạy:
1.ổ n định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu những nỗi bất hạnh mà trẻ em phải chịu? Làm thế nào để mất đi nhữngbất hạnh ấy ?
3 Bài mới:
-? Trình bày hiểu biết của em về tác giả
Trang 30- G/v nói thêm:
Nguyễn Dữ sống ở thế kỷ XVI:giai
đoạn CĐPK đang ở đỉnh cao thịnh vợng
bắt đầu suy yếu.Các tập đoàn phong
kiến Lê - Trịnh -Mạc gây loạn lạc liên
miên.Thân sinh ông đỗ tiến sĩ Bản
thân ông là học trò xuất sắc của
Nguyễn Bỉnh Khiêm chịu ảnh hởng của
Nguyễn Bỉnh Khiêm, chịu ảnh hởng
của thày Ông làm quan một năm -> ở
ẩn -> gần gũi với thôn quê và ngời lao
động Tác phẩm của ông luôn quan tâm
đến xã hội và con ngời, phản ánh số
phận con ngời, chủ yếu là ngời phụ nữ
Nhờ đó mà Nguyễn Dữ mở đầu cho CN
nhân văn trong XH trung đại Thông
qua số phận nhân vật, Nguyễn Dữ đi
tìm giải đáp xã hội: Con ngời phải sống
ra sao để có hạnh phúc ? Làm thế nào
để nắm bắt hạnh phúc ? Hạnh phúc tồn
tại ở thế giới nào ? Cõi tiên, cõi trần,
thế giới bên kia ? Nguyễn Dữ đa ra
nhiều giả thiết nhng tất cả đều bế tắc
Đó là thông điệp cuối cùng ông để lại
cho ngời đời qua hình tợng NT của
"Truyền kì mạn lục" Ông là ngời đầu
tiên dùng thuật ngữ" đặt tên cho tác
phẩm của mình Ông đợc coi là cha đẻ
của loại hình truyền kì Việt Nam
? Em hiểu thế nào là "Truyền kì mạn
lục" ?
? Trình bày hiểu biết của em về tác
phẩm "Truyền kì mạn lục" của Nguyễn
Chú ý phân biệt lời kể với lời đối thoại
của các nhân vật, thể hiện sự đăng đối
trong các câu văn biền ngẫu
? Truyện có những sự việc chính nào ?
? Em hãy tóm tắt câu chuyện
(Học sinh tóm tắt, học sinh khác nhận
xét, bổ sung; giáo viên nhận xét, bổ
sung.)
- học sinh trình bày hiểu biết về tác giả
-Truyền kì:Thể loại truyện ngắn viết vềnhững điều kì lạ
-Mạn :tản mạn -Lục :ghi chép
=>Truyện ghi chép tản mạn những điều kìlạ trong dân gian
2 Tác phẩm:
- "Truyền kì mạn lục" từng đợc đánh giá là
"thiên cổ kì bút"(áng văn hay của nghìn
đời) gồm 20 truyện nội dung phong phú,
đậm tinh thần nhân văn - nhân đạo Hầu hếtcác nhân vật đều là ngời Việt và sự việc đềudiễn ra ở nớc ta
- Truyện thứ 16/20 truyện, có nguồn gốc từ
truyện dân gian "Vợ chàng Trơng", Nguyễn
Dữ đã sáng tác thành truyện truyền kì chữHán do Trúc Khê Ngô Văn Triện dịch
Có thể nói: Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào TP
tất cả tâm t,tình cảm,nhận thứcvà khátvọngvề cuộc đời và con ngời
- Truyện một mặt ngợi ca và cảm thơng sốphận một ngời đàn bà trinh tiết mà bấthạnh, mặt khác chê trách ngời đàn ông ghentuông, cố chấp đã đẩy vợ đến chỗ đờngcùng, tự mình tớc đi hạnh phúc của chínhmình
II đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc, kể tóm tắt truyện:
a, Đọc:
GV và HS đọc một số đoạn:
-Đầu "muôn dặm quan san"
-"Qua năm sau" "mọi ngời phỉ nhổ"
b, Kể tóm tắt truyện:
* Sự việc chính:
- Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ
N-ơng, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnhcủa nàng trong thời gian xa cách
- Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của VũNơng
- Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nơngtrong động Linh Phi Vũ Nơng đợc giải oan
* Tóm tắt truyện:
2 Chú thích:
Trang 31- G/v gọi học sinh giải nghĩa một số từ,
cụm từ trong chú thích (SGK)
? Hãy trình bày hiểu biết của em về thể
loại truyền kì ?
Truyện truyền kì có nguồn gốc từ văn
học Trung Quốc, thịnh hành đời Đờng.
? Nêu bố cục của truyện ?
Có thể chia làm 3 đoạn, 2 đoạn,
(Họa sinh đọc thầm: từ đầu đến "
quan san"
? Đoạn văn có nội dung h thế nào ? ?
Ngay từ đầu tác phẩm, Vũ Nơng đợc
giới thiệu là con ngời nh thế nào ?
? Em có suy nghĩ gì về lời kể này của
tác giả ?
? Thái độ, cách c xử của Vũ Nơng khi
chồng đi lính nh thế nào ?
- Rót chén rợu đầy
- Chẳng dám mong đeo ấn phong hầu
- Chỉ xin ngày về mang theo 2 chữ
"Ngày qua tháng lại ngăn đợc"
? Em có nhận xét gì về chi tiết này ?
(Học sinh đọc lời trăng trối của ngời
mẹ chồng.)
? Lời trăng trối của bà mẹ chồng giúp
ta hiểu rõ thêm điều gì về ngời con dâu
? Qua phần tìm hiểu, em thấy Vũ Nơng
là ngời phụ nữ nh thế nào ?
đời, số phận của con ngời Việt Nam thờitrung đại
Trơng Sinh "có tính đa nghi", "phòng ngừaquá sức", nhng Vũ Nơng vẫn cố gắng c xửnhịn nhờng để giữ hạnh phúc gia đình (Họcsinh đọc đoạn tiễn chồng đi lính.)
* Khi chồng đi lính: Đằm thắm thiết tha ->
không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu chochồng đợc bình an trở về, cảm thông trớcnhững nỗi vất vả, gian lao mà chồng sẽ phảichịu đựng, nói lên nỗi khắc khoải nhớnhung của mình
* Chồng đi vắng:
- Vũ nơng là ngời vợ thủy chung, yêu chồngtha thiết, luôn nhớ đến chồng
=> Là những hình ảnh ớc lệ, mợn cảnh vậtthiên nhiên để diễn tả sự trôi chảy của thờigian
- Chăm sóc mẹ chồng ân cần, dịu dàng,chân thành nh với mẹ đẻ
- Làm lụng nuôi con, ân cần, trìu mến vớicon
=> là ngời phụ nữ hiền thục, lo toan vẹn cả
đôi bề
* Vũ Nơng: Một ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp
nết: đảm đang, hiếu thảo, chung thủy vàtrong trắng
Trang 32
4 Củng cố
? Câu văn sau đây nói lên mong ớc gì của Vũ Nơng khi tiễn chồng ra trận : Chàng đi“
chuyến này thiếp chẳng dám mong đeo đợc ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo đợc hai chữ bình yên, thế là đủ rồi,,
? Bằng một phút hãy trình bày lại nội dung tiết học?
chuyện ngời con gái nam xơng (Tiếp)
(Trích "Truyền kì mạn lục"- Nguyễn Dữ)
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
1.Kiến thức:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt nam quanhân vật Vũ Nơng
- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện,xây dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết cóthực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
2.Kĩ Năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu tác phẩm truyện truyền kì
- Cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuật, Kể lại đợc truyện
3.Thái độ: Có ý thức học tập tốt.
b
chuẩn bị:
- Thầy: giáo án, tài liệu tham khảo Tác phẩm Truyền kì mạn lục , Phiếu học tập“
- Trò: Học bài cũ, xem bài mới, đồ dùng học tập
C/Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- kĩ thuật đặt câu hỏi, thuyết trình, thảo luận ,trình bày một phút, giao nhiệm vụ
D t iến trình bài dạy:
1.ổ n định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:? Em nhận xét gì về cách giới thiệu nhân vật của tác giả?
? Những phẩm chất của Vũ Nơng?
3.Bài mới:
Ngời phụ nữ ấy đáng lẽ phải đợc sống một
cuộc sống hạnh phúc song một nỗi oan đã
đến với nàng
? Nỗi oan khuất của Vũ Nơng bắt đầu từ
đâu ? Em có nhận xét gì về chi tiết này ?
? Câu nói của đứa con dễ làm cho ngời nghe
hiểu lầm nhng có phải đó là tất cả nguyên
nhân của nỗi oan khuất của Vũ Nơng hay
còn do nguyên nhân nào nữa ?
? Trớc lời nói của con, Trơng Sinh có thái độ
nh thế nào ?
? Em có suy nghĩ gì về cách c xử của Trơng
Sinh ?
? Em có nhận xét gì về cách xây dựng truyện
(cách xây dựng truyện đầy kịch tính, các chi
tiết nối tiếp, đẩy nhân vật vào mâu thuẫn
đỉnh điểm)
?Vũ Nơng đã làm gì để cởi bỏ oan trái cho
mình? Hãy phân tích?
b, Nỗi oan của Vũ N ơng:
- Bắt đầu từ câu nói của đứa con "Thế ra ông cũng là cha tôi ."
=> Chi tiết NT thành công, chi tiết buộc chặtnỗi oan của Vũ Nơng
- Tính đa nghi của Trơng Sinh (nguồn gốccủa nỗi oan khuất)
Trơng Sinh;
Trang 33?Nh vậy nguyên nhân nỗi oan của Vũ Nơng
là do đâu?
Mâu thuẫn câu chuyện lên tới đỉnh điểm: VN
chết mà cha đợc minh oan Vậy câu chuyện
đợc gỡ nút ở chi tiết nào?
?Em có nhận xét gì về vai trò của chi tiết câu
nói của bé Đản cũng nh hình ảnh cái bóng?
?Hình dung tâm trạng của TS khi đã hiểu ra
sự thật ?
(Ân hận đau khổ vì tất cả chỉ là một trò đùa)
?Câu chuyện kết thúc ở đây đợc cha?Vì sao?
?Tại sao tác giả lại viết tiếp đoạn sau?
?Tóm tắt những sự việc chính ở phần này?
Những chi tiết kì lạ này có ý nghĩa gì?Dụng
ý của tác giả?
?Nhng tại sao t/g không để Vũ Nơng trở về
với chồng connh kết thúc truyện cổ tích?
?Qua cách kết thúc ấy em thấy thái độ của
tác giả nh thế nào?
khẳng định lòng thủy chung => hết lòng tìmcách hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguycơ tan vỡ
+ Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng khi bị
đối xử bất công, tất cả những điều ý nghĩa đãkhông còn - Vũ Nơng mất tất cả
+ Lời thoại 3: Thất vọng tột cùng, lời than
nh một lời nguyền
Bi kịch tâm hồn: Cuộc đời ngời phụ nữ khi mất
đi 2 điều ý nghĩa thiêng liêng là chồng con vàdanh tiết -> tìm đến cái chết, bảo toàn danh dự
- Cuộc hôn nhân không bình đẳng của chế độnam, quyền + c/độ giàu nghèo
- Trơng Sinh vốn đa nghi, ít học
- Trẻ con không nói dối
=> Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo thểhiện ở phần đầu
* Cái bóng:
- Là khát khao mong chờ của ngời vợ
- Là sự ngộ nhận của đứa con
- Gây hiểu lầm, tạo nỗi oan -> giải oan
=> Cần cẩn thận trong c xử, đừng đẻ việc xảy
ra rồi hối cũng đã muộn
c, Câu chuyện về Vũ Nơng sau khi chết
-Vũ Nơng không chết->xuống thủy cungGặp Phan Lang->Phan Lang trở về nóichuyện
-TS lập đàn giải oan->Vũ Nơng trở về từ biệtrồi trở lại thủy cung
- ý nghĩa: Bớt bi thơngKhát khao về một cuộc sống công bằng,hạnh phúc cho ngời tốt
ớc mơ về sự bất tử của cái thiện, cái đẹp.-Phù hợp với tâm trạngvà tính cách của nàng,cách kết thúc vừa có hậu vừa không côngthức, li kì hấp dẫn, bất ngờ gieo vào lồng ng-
ời đọc nhiều thơng cảm mà không làm mất
đI tính bi kịch của thiên truyện
=> Tác giả ớc mơ sự thật phải đợc sáng tỏ,ngời hiền phải đợc đền đáp, mặt khác sự thậtvẫn là sự thật: đoàn tụ là ảo ảnh, chia li làvĩnh viễn, ngời chết không thể sống lại đợc-> hiện thực đắng cay đợc khắc sâu
=> Cách kết thúc vừa có hậu vừa không côngthức, li kì hấp dẫn, bất ngờ gieo vào lòng ng-
ời đọc nhiều thơng cảm
=> Ngời phụ nữ xinh đẹp, đức hạnh mà vôcùng bất hạnh, nạn nhân thê thảm của chế độphong kiến phụ quyền
*Tổng kết:
Ghi nhớ SGK
5 luyện tập
1 Học sinh đọc bài thơ "Lại viếng Vũ Thị"
2 Có ý kiến cho rằng chủ đề của truyện còn có thể đề cập tới:
- Phê phán thói ghen tuông mù quáng, tính độc quyền gia trởng của ngời đàn ôngtrong gia đình
- Tố cáo chiến tranh phi nghiã đã gây lên cảnh hạnh phúc gia đình chia lìa, đổ vỡ, tannát
ý kiến của em thế nào ?
(Học sinh thảo luận nhóm - trình bày.)
3 Vai trò những lời đối thoại trong truyện có tác dụng gì ?
Trang 34Đợc sắp xếp rất đúng chỗ, làm cho câu chuyện trở nên sinh động, góp phần khôngnhỏ vào việc khắc họa diễn biến tâm lý và tính cách nhân vật.
4 Củng cố
? Bằng một phút em hãy trình bày lại nọi dung tiết học?
? Em hãy lập sơ đồ t duy thể hiện văn bản?
5 h ớng dẫn về nhà :
- Học bài
- Viết đoạn văn phân tích vai trò của hình ảnh cái bóng
- Viết một đoạn sau khi Vũ Nơng biến mất, chàng Trơng, bé Đản sẽ ra sao theo tởngtợng của em
- BT phần luyện tập + BT SBT + BT SBTTN
- Chuẩn bị bài tiếp theo, soạn "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh".
Tiết 18
- phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa sử dụng từ ngữ xng hô trông văn bản cụ thể
- Sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô trong giao tiếp
3 Thái độ : HS có ý thức học tập tốt
B Chuẩn bị :
- Thầy: giáo án, tài liệu tham khảo
- Trò: Học bài cũ, xem bài mới, đồ dùng học tập
C/Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Vấn đáp , thuyết trình, trình bày một phút,
D t iến trình bài dạy:
1.Tổ chức
2.Kiểm tra
- Hãy nêu quan hệ giữa p/c hội thoại với tình huống giao tiếp?
- Trong các tình huống giao tiếp, chúng ta thờng gặp những vai XH nào?
+ Vai quan hệ thân tộc: ông - bà, cô - dì, chú - bác…
+ Vai quan hệ bạn bè: Mày - tao, cậu - tớ…
+ Vai quan hệ tuổi tác: Bác - cháu…
+ Vai quan hệ theo chức vụ XH: Ngài - tôi…
+ Vai quan hệ giới tính: ông - bà, anh - chị
- Cùng là ngôi thứ nhất, nhng trong các
tình huống giao tiếp khác nhau những từ
ngữ này có thay thế cho nhau đợc
không?
- Hãy so sánh sử dụng những từ ngữ xng
hô trong tiếng Anh mà các em đã học
- Trong giao tiếp đã bao giờ em gặp tình
I Từ ngữ x ng hô và việc sử dụng từ ngữ x ng hô:
1 VD:
2 NX
- Tôi, tao , tớ, mình, chúng tôi, chúngtao, mày, mi, nó, hắn, anh, em…
- Ngôi thứ nhất: Tôi, tao… chúng tôi
- Ngôi thứ 2: mày, mi, chúng mày
Trang 35huống không biết xng hô ntn cha?
- Đoạn trích a và b xuất hiện trong
những hoàn cảnh giả thiết nào?
- Hãy xác định từ ngữ xng hô trong 2
đoạn trích trên
- Phân tích sự thay đổi trong cách xng
hô của DM và DC giải thích vì sao?
- ở lớp 8, em đã học 1 đoạn trích, trong
đoạn đối thoại ngắn nhân vật đã thay
đổi cách xng hô 3 lần để nâng dần vị thế
của mình lên so với ngời đối thoại Đó
là nhân vật nào? Trong đoạn trích nào?
Của ai? Nhân vật đó xuất hiện trong tình
huống giao tiếp nào? Cách xng hô của
nhân vật đó ntn?
- Vậy để xng hô cho thích hợp trong các
tình huống giả thiết, ngời nói cần căn cứ
vào đâu?
GV cho học sinh làm các bài tập
+ Ngôi thứ 3: she (phụ nữ)VD:
- Xng hô với bố mẹ mình là thầy cô giáo
ở trờng, trớc mặt các bạn
- Xng hô với em họ, cháu họ nhiều tuổi.Vậy trong tình huống giao tiếp với mỗimối quan hệ cần lựa chọn cách xng hôcho phù hợp
3 Ghi nhớ:
- H/s đọc ghi nhớ trang 39
1 VD2:
2 NX:
- Đoạn trích a: Dế choắt nhờ Dế mèn
đào ngách, thoát, hộ nhng DM kiêucăng
- Đoạn trích b: DM hối hận vì tội ngôngcủa mình còn DC đang hấp hối
a, Em - anh (DC với DM)
Ta - chú mày (DM với DC)
b, Tôi - anh (DM với DC và DC với DM
Đoạn a: Là cách xng hô bình đẳng DMkhông còn ngạo mạn, hách dịch vì đãnhận ra "tội ác" của mình, còn DC thìhết mặc cảm hèn kém mà nói với DMtheo t cách 1 ngời bạn
ta Chúng ta: gồm cả ngời nói và ngờinghe
-Chúng tôi, chúng em: không bao gồmngời nghe
-Nguyên nhân:Trong nhiều ngôn ngữChâu Âukhông có sự phân biệtđó.VDtiếng Anh:We
Trang 36Ngày dạy: 19/9/2011
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếpA/ Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức :
- Giúp h/s nắm đợc 2 cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Kĩ năng : Luyện kĩ năng trích dẫn khi viết VB
- Thái độ : HS có ý thức học tập
b
chuẩn bị:
- Thầy: giáo án, tài liệu tham khảo
- Trò: Học bài cũ, xem bài mới, đồ dùng học tập
C Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Vấn đáp , thuyết trình, trình bày một phút,
a Xem xét t/c của tình huống giao tiếp
b Xem xét mối quan hệ giữa ngời nói với ngời nghe
? Cho biết trong VD a, b phần in đậm nào
là lời nói đợc phát ra thành lời? Phần in
đậm nào là ý nghĩ trong đầu nhân vật?
- Các phần in đậm đợc ngăn cách với bộ
phận đứng trớc bằng dấu gì?Tại sao phải
đặt trong dấu ngoặc kép?(Vì nó đợc dẫn
- Nh vậy cách nhắc lại nguyên văn lời nói
ấy hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật là
lời dẫn trực tiếp
?Em hiểu thế nào là dẫn trực tiếp?
- H/s đọc 2 VD tiếp theo trên bảng phụ
- Phần in đậm trong VD a là lời nói hay ý
? Qua tìm hiểu VD a, b em hiểu thế nào là
lời dẫn gián tiếp?
VD a :Là lời nói.,không sử dụng dấu vì
lời nói đã thuật lại có sự điềuchỉnh,không trích nguyên văn
Trang 37? Truyện ngời con gái NX có đoạn văn
nào thể hiện lời dẫn gián tiếp?
- Khi trích lời dẫn trực tiếp và gián tiếp
phải đảm bảo yêu cầu nào?
- Nếu trích dẫn gián tiếp thì có thể tómlợc nội dung hay diễn giải lại ý kiến đợcchọn trích dẫn, nhng chú ý không đợclàm thay đổi nội dung của nó
3 Bài tập 3: Thuật lại nhân vật Vũ
N-ơng trong đoạn trích theo cách nói giántiếp (trang 55 SGK)
- Giúp h/s ôn tập củng cố hệ thống hoá kiến thức về tóm tắt VB tự sự đã học ở lớp 8
2.Kĩ năng :- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt VB tự sự theo các mục đích khác nhau
3.Thái độ : hs ý thức học tập tốt./
b
chuẩn bị:
- Thầy: giáo án, tài liệu tham khảo
- Trò: Học bài cũ, xem bài mới, đồ dùng học tập
C t iến trình bài dạy:
1.Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
? ở lớp 8 các em đã học "Tóm tắt VBTS" Hãy nói lại tóm tắt VBTS là gì?
- Khi tóm tắt VB tự sự cần lu ý điều gì?
- Kể lại 1 cốt truyện để ngời đọc hiểu đợc nội dung tác phẩm ấy
- Căn cứ vào yếu tố quan trọng của tác phẩm Đó là sự việc và nhân vật chính (hoặc cốttruyện và nhân vật chính) Có thể xen kẽ những yếu tố bổ trợ: chi tiết, nhân vật phụ, miêu tả,biểu cảm…
GV:Trong thực tế,khônh phải lúc nào
chúng ta cũng có thời gian và điều kiện
để trực tiếp xem hoặc đọc tác phẩm
? Vậy vì sao phải tóm tắt VB tự sự?
- H/s hãy tìm hiểu và nêu lên các tình
I Sự cần thiết của việc tóm tắt
Trang 38huống khác trong cuộc sống mà em thấy
khi cần phải vận dụng kĩ năng tóm tắt
? Em thấy sự việc chính của truyện đã
nêu đầy đủ cha?
-? Có thiếu sự việc nào quan trọng
không?
? Nếu có thì đó là sự việc nào? Tại sao
đó lại là sự việc quan trọng cần nêu?
? Các sự việc trên đã hợp lí cha? Có cần
sắp xếp lại không?
?Trên cơ sở đã bổ sung đầy đủ và sắp
xếp hợp lí các sự việc, hãy viết lại VB
tóm tắt truyện trong khoảng 20 dòng
Nếu phải tóm tắt TP này một cach ngắn
gọn hơn, em em sẽ tóm tắt ntn để với số
dòng ít nhất mà ngời đọc vẫn hiểu đợc
nội dung chính củaVB?
- Qua các BT trên, em thấy khi tóm tắt
VB phải chú ý điều gì?
Vậy: Tóm tắt VB tự sự là một nhu cầu tấtyếu do cuộc sống đặt ra có tính phổ cậpcao
-Muốn viết đợc một văn bản tóm tắt tácphẩm tự sự thì phải đọc kĩ TP,nắm chắc cácn/v,các sự việc chínhvà thuật lại một cáchngắn gọn, đầy đủ ,trung thành với VB đợctóm tắt
đèn dầu,nó chỉ chiếc bóng TS trên vách vànói đó là ngời hay đến với mẹ nó mỗi
đêm.TS hiểu nỗi oan của vợ nhng sự việc đãrồi
III Luyện tập:
1 Bài tập 1( T 59): Viết VB tóm tắt truyện
Lão Hạc (V8), Chiếc lá cuối cùng
Yêu cầu:
- Viết ngắn gọn nhng vẫn đầy đủ sự việc vànhân vật để khẳng định: Lão Hạc là ngờinghèo, bất hạnh nhng có phẩm chất trongsạch đáng trân trọng
- Tóm tắt VB " Chiếc lá cuối cùng" để thấy
đợc lòng yêu mến con ngời, trân trọng giátrị đích thực của NT
2 Bài tập 2 :
- H/s thực hành nói miệng
4 Củng cố
- Tóm tắt VBTS là gì? Tại sao cần phải tóm tắt VBTS
- VB tóm tắt phải tuân thủ những yêu cầu nào?
5 H ớng dẫn Về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ Tóm tắt VB "chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh" sắp học
Ngày, tháng 9 năm 2011
Ký duyệt của BGH
Trang 39- Thầy: giáo án, tài liệu tham khảo
- Trò: Học bài cũ, xem bài mới, đồ dùng học tập
C t iến trình bài dạy:
*ổn định:
* Kiểm tra bài cũ.
1, Em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp và gián tiếp?
2, Làm BT cho về nhà
Bài mới: Hoạt động 1 Giới thiệu bài
- Mục tiêu:Tạo tâm thế học tập cho học sinh
- Từ "kinh tế" trong bài thơ "Vào nhà
ngục Quảng Đông cảm tác" có ý nghĩa
? Trong VD 2a các từ "xuân" có ý nghĩa
gì? Nghĩa nào là nghĩa gốc?
? Xuân chuyển nghĩa theo phơng thức
nào?
? Từ "tay" câu thơ 1 có nghĩa là gì?
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ:
- Hiện nay hiểu theo nghĩa: Toàn bộhành động của con ngời trong lao độngsản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụngcủa cải vật chất làm ra
=>Nghĩa của từ không phải bất biến Nó
có thể thay đổi theo thời gian Có nhữngnghĩa cũ mất đi và có những nghĩa mới
đợc hình thành
* Ví dụ 2 : Nhận xét:
-"Xuân" : Mùa chuyển tiếp từ đông sanghạ, đợc coi là mở đầu của năm
- "Xuân" câu 2 - có nghĩa tuổi trẻ (nghĩachuyển) - theo phơng thức ẩn dụ
-Tay 1: Bộ phận phía trên của cơ thể
ng-ời, từ vai đến các ngón dùng để cầm,nắm (nghĩa gốc)
-Tay2: Ngời chuyên hoạt động hay giỏi
về một môn, một nghề nào đó (kẻ buônngời)
- Phơng thức hoán dụ
3 Ghi nhớ:(SGK)
Trang 40- Từ "tay' chuyển nghĩa theo phơng thức
a Nghĩa gốc: chỉ bộ phận cụ thể ngời
b Nghĩa chuyển: 1 vị trí trong đội tuyển(phơng thức hoán dụ)
c Nghĩa chuyển: Vị trí tiếp xúc đất củacái kiếng (phơng thức ẩn dụ)
d Nghĩa chuyển: Vị trí tiếp xúc với đấtcủa mây (phơng thức ẩn dụ)
- Trà atisô, trà sâm… từ "trà" đợc dùngvới nghĩa chuyển dùng để chữa bệnh
Đó là những sản phẩm từ TV đựơc chếbiến thành dạng khô, dùng để pha nớcuống (Từ "trà" chuyển nghĩa theo ph-
ơng thức ẩn dụ)III Luyện tập
- HS hiểu sơ giản về thể tuỳ bút
- Giúp h/s thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, quan lại dới thời Lê - Trịnh và thái độphê phán của tác giả?
* Kiểm tra bài cũ:
1 Kể tóm tắt chuyện "Ngời con gái NX" theo ngôi kể Vũ Nơng hoặc Trơng Sinh (ngôi thứ
nhất)
2 Câu văn nào khái quát đợc vẻ đẹp toàn diện của nhân vật Vũ Nơng?
a, Vũ Thị Thiết……… dung tốt đẹp t
b, Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn
c, Lo liệu nh đối với cha mẹ đẻ mình
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
- Mục tiêu:Tạo tâm thế học tập cho học sinh
- Phơng pháp:Vấn đáp, thuyết trình
- tg:2’
Hoạt động Tìm hiểu chung.