Học sinh dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã học trả lời câu hỏi, giáo viên nhận xét bổ sung nội dung trên trong đó chú ý đến vai trò của nhân dân, lực lượng vũ trang và của Hồng quân L[r]
Trang 1Ngày soạn: 10.8.2015
Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG
NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX TIẾT 1: LIÊN XÔ
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Giúp học sinh nắm được
Những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiếntranh thế giới thứ hai từ năm 1945 đến năm 1950, qua đó thấy được những tổn thất nặng
nề của Liên Xô trong chiến tranh và tinh thần lao động sáng tạo, quên mình của nhândân Liên Xô nhằm khôi phục đất nước
Những thành tự to lớn và những hạn chế, thiếu sót, sai lầm trong công cuộcxây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
Trọng tâm: thành tựu công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng cũa nhân dân
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC :
Một số tranh ảnh mô tả công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 đếnnhững năm 70
Bản đồ Liên Xô
III/ PHƯƠNG PHÁP/KTDH:
Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC –GIÁO DỤC
1/ Ổn định và tổ chức : kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới :
* Giới thiệu bài mới : “Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô bị thiệt hại to lớn vế
người và của, để khôi phục và phát triển kinh tế đưa đất nước tiến lên phát triển khẳng
Trang 2định vị thế của mình đối với các nước tư bản, đồng thời để có điều kiện giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới Liên Xô phải tiến hạnh công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH Để tìm hiểu hoàn cảnh, nội dung và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế
và xây dựng CNXH diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay ”
*
Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Cá nhân/ cả lớp
HS: Đọc đoạn chữ nhỏ trang 3 SGK
: GV nêu câu hỏi: “Em có nhận xét gì về sự
thiệt hại của Liên Xô trong chiến tranh thế giới
thứ hai ?”
HS dựa vào các số liệu để trả lời GV nhận
xét, bổ sung và nhấn mạnh Có thể so sánh với số
liệu các nước tham chiến
: GV nêu nhấn mạnh nhiệm vụ to lớn của
nhân dân Liên Xô là khôi phục kinh tế
Hoạt động 2: Cá nhân/ nhóm
: GV nhấn mạnh sự quyết tâm của nhân dân
Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm trước thời
hạn 4 năm 3 tháng
: GV nêu câu hỏi thảo luận: “Em có nhận
xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô
trong thời kì khôi phục kinh tế, nguyên nhân sự
phát triển đó ?”
HS dựa vào nội dung SGK trả lời: tốc độ
khôi phục kinh tế tăng nhanh chóng Có được kết
quả này là do sự thống nhất về tư tưởng, chính trị
của xã hội Liên Xô, tinh thần tự lập tự cường, tinh
thần chịu đựng gian khổ, lao động cần cù, quên
mình của nhân dân Liên Xô
Hoạt động 1 : Nhóm : GV: Giới thiệu : Xây dựng cơ sỡ vật chất -
kĩ thuật của CNXH đó là nến sản xuất đại cơ khí
với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại,
khoa học - kĩ thuật tiên tiến Đồng thời GV nói rõ
đây là việc tiếp tục xây dựng CSVC - KT của
CNXH mà các em đã học ở lớp 8
: GV nêu câu hỏi thảo luận : “ Liên Xô xây
dựng CSVC – KT của CNXH trong hoàn cảnh nào
?nó ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc xây
dựng CNXH ở Liên Xô ?”
1/ Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1950)
- Liên Xô chịu tổn thất nặng nềtrong chiến tranh thế giới thứ hai
- Đảng nhà nước Liên Xô đề ra
kế hoạch khôi phục kinh tế
* Kết quả:
- Công nghiệp: năm 1950, sảnxuất công nghiệp tăng 73% so vớitrước chiến tranh, hơn 6200 xínghiệp được phục hồi
- Nông nghiệp: bước đầu khôiphục, một số ngành phát triển
- Khoa học-kĩ thuật: chế tạothành công bom nguyên tử (1949),phá vỡ thế độc quyền của Mĩ
2/ Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ
sở vật chất kĩ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
- Các nước tư bản phương tâyluôn có âm mưu và hành động baovây, chống phá Liên Xô cả kinh tế,chính trị và quân sự
- Liên Xô phải chi phí lớn choquốc phòng, an ninh để bảo vệthành quả của công cuộc xây dựng
Trang 3HS dựa vào nội dung SGK và kiến thức của
mình trình bày kết quả thảo luận
: GV nhận xét, hoàn thiện nội dung
(Anh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng
CSVC – KT, làm giảm tốc độ của công cuộc xây
dựng CNXH ở Liên Xô.)
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
HS: đọc các số liệu trong SGK về thành tựu
của Liên Xô trong việc thực hiện các kế hoạch 5
năm và 7 năm
: GV làm rõ các nội dung về thành tựu đó.
Giới thiệu một số tranh ảnh về thành tựu của
Liên Xô, giới thiệu hình 1 SGK ( vệ tinh nhân tạo
đầu tiên nặng 83,6kg của loài người do Liên Xô
phóng lên vũ trụ năm 1957 )
Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về sự giúp
đỡ của Liên Xô đối với các nước trên thế giới
trong đó có Việt Nam
: GV nêu câu hỏi: “ hãy cho biết ý nghĩa
những thành tựu mà Liên Xô đạt được ?”(uy tín
chính trị và địa vị quốc tế của Liê Xô được đề cao,
Liên Xô trở thành chỗ dựa cho hòa bình thế giới)
CNXH
- Về kinh tế: Liên Xô làcường quốc công nghiệp đứng thứhai thế giới (sau MĨ), một số ngànhvượt Mĩ
- Về khoa học kĩ thuật: cácngành khoa học kĩ thuật đều pháttriển, đặc biệt là khoa học vũ trụ
- Về quốc phòng: đạt đượcthế cân bằng chiến lược về quân sựnói chung và sức mạnh hạt nhân nóiriêng so với Mĩ và phương Tây
- Về đối ngoại: thực hiệnchính sách đối ngoại hòa bình vàtích cực ủng hộ phong trào cáchmạng thế giới
4/ Củng cố và luyện tập:
Thành tựu của nhân dân Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng cơ
sở vật chất kĩ thuật của CNXH là không thể phủ nhận Nhờ đó mà Liên Xô trở thành trụcột của các nước XHCN, là thành trì của hòa bình, chỗ dựa của phong trào cách mạngthế giới
5/ Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Sưu tầm tranh ảnh nói về mối quan hệ thân thiết của Liên Xô và Việt Nam
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG
NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
Trang 4TIẾT 2 CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Nắm được những nét chính về việc thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông
Au và công cuợc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu (từ 1950 đến nửa đầu nhữngnăm 70 của thế kỉ XX)
Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước XHCN, thông qua đó hiểu đượcnhững mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cáchmạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng
Trọng tâm: những thành tựu của công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông
Âu
3/ Kĩ năng:
Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của tứng nước Đông Âu
Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình
3.Thái độ
Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước đông âu trong việc xây dựng hệthống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Au đối với sựnghiệp cách mạng nước ta
Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tranh ảnh về các nước Đông Âu ( từ 1944 đến những năm 70), tư liệu về cácnước đông âu
Bản đồ các nước Đông Âu, bản đồ thế giới
III/ PHƯƠNG PHÁP/KTDH:
Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lịch sử
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC –GIÁO DỤC
1/ Ổn định và tổ chức : kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Nêu những thành tựu cơ bản về sự phát triển kinh tế – kho học kĩ thuật
của Liên Xô từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
Đáp án: - Về kinh tế: Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thếgiới (sau MĨ), một số ngành vượt Mĩ
- Về khoa học kĩ thuật: các ngành khoa học kĩ thuật đều phát triển, đặc biệt làkhoa học vũ trụ
- Về quốc phòng: đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung và sứcmạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây
- Về đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình và tích cực ủng hộ phongtrào cách mạng thế giới
3/ Bài mới :
Trang 5* Giới thiệu bài mới : “Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã sản sinh ra một nước
chủ nghĩa xã hội duy nhất là Liên Xô, còn chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có những nước XHCN nào ra đời? Quá trình xây dựng CNXH ở các nước này diễn ra và đạt kết quả ra sao? Để cá câu trả lới chng1 ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay ”
*
Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm
: GV nêu câu hỏi: “các nước dân chủ nhân dân
Đông Au ra đời trong hoàn cảnh nào?”
Học sinh dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã
học trả lời câu hỏi, giáo viên nhận xét bổ sung nội
dung trên trong đó chú ý đến vai trò của nhân dân,
lực lượng vũ trang và của Hồng quân Liên Xô
: Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn về sự ra
đời của các Nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông
Âu Hoặc yêu cầu học sinh lên bản điền vào bảng
thống kê theo yêu cầu sau: Số thứ tự, tên nước,
ngày, tháng thành lập
Đồng thời cần phân tích hoàn cảnh ra đời nhà
nước Cộng hoà dân chủ Đức Giáo viên tóm lược
những nội dung cần ghi nhớ
Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân
: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm với câu hỏi: “Để hoàn thành những nhiệm
vụ cách mạng dân chủ nhân dân các nước Đông
Âu cần tiến hành những công việc gì?”
: Giáo viên có thể gợi ý: những việc cần làm
trên các mặt sau: Về mặt chính quyền? Cải cách
ruộng đất? Công nghiệp …
Học sinh dựa vào nội dung SGK để thảo luận
nhóm và trình bày kết quả của mình
: Giáo viên nhận xét bổ sung và hoàn thiện ý
kiến trả lời của học sinh nhấn mạnh đấu tranh giai
cấp
Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân
: Giáo viên nhấn mạnh sự nỗ lực của các Nhà
nước và nhân dân Đông Âu cũng như sự giúp đỡ
1/ Sự thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.
- Hồng quân Liên Xô truy kíchtiêu diệt quân đội phát xít Nhândân và các lực lượng vũ trang nổidậy giành chính quyền và thành lậpchính quyền dân chủ nhân dân
- Hàng loạt các nước dân chủnhân dân ở Đông Âu ra đời: Cộnghoà Ba Lan (7/1944), Cộng hoà Ru-ma-ni (8/1944)
- Những công việc mà cácnước Đông Âu tiến hành:
Xây dựng chính quyền dânchủ nhân dân
Cải cách ruộng đất, quốchữu hoá xí nghiệp lớn của tư bản
Ban hành các quyền tự dodân chủ
2/ Tiến hành xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nữa đầu những
Trang 6của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH ở
nước này
Yêu cầu học sinh lập bảng thống kê những
thành tựu của các nước Đông Âu theo yêu cầu sau:
Tên nước, những thành tựu chủ yếu, sau đó yêu
cầu học sinh trình bày kết quả của mình
Gọi học sinh khác nhận xét bạn trình bày
Cuối cùng giáo viên bổ sung hoàn thiện nội dung
học sinh trả lời
Hoạt động 2: Nhóm
Học sinh thảo luận nhómvới câu hỏi: “Các
nước Đông Âu xây dựng CNXH trong điều kiện
nào?”
Giáo viên có thể gợi ý:”Những thuận lợi,
khó khăn về kinh tế, chính trị …?”(Cơ sở vật
chất-kỹ thuật rất lạc hậu, các nước đế quốc bao vây
kinh tế, chống phá về chính trị)
Hoạt động 1: Cá nhân/nhóm
: Trước hết giáo viên nhấn mạnh sau chiến
tranh thế giới thứ hai, CNXH trở thành hệ thống
thế giới, tiếp đó giáo viên nêu câu hỏi: “Tại sao
hệ thống XHCN lại ra đời?”
Gợi ý: Học sinh dựa vào nội dung SGK để trả
lời câu hỏi
Nhận xét, bổ sung vàhoàn thiện câu trả lời
Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân
: Giáo viên nêu câu hỏi: “Về quan hệ kinh tế
văn hoá khoa học – kĩ thuật các nước XHCN có
hoạt động gì? ”
Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời câu
hỏi về sự ra đời của khối SEV, vai trò của khối
SEV và vai trò của Liên Xô trong khối SEV
: Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày sự
ra đời của khối xa-ca và vai trò của khối
Vác-xa-ca
Nhấn mạnh thêm về những hoạt động và giải
thế của khối SEV và Hiệp ước Vác xa va Đồng
năm 70 của thế kỉ XX)
- Đến đầu những năm 70 của thế
kỉ XX các nước Đông Âu đều trởthành nước công – nông nghiệpphát triển, có nền văn hoá gd pháttriển
+ An-ba-ni đã điện kí hoá
cả nước, giáo dục phát triển caonhất châu Âu bay giờ
+ Ba Lan sản lược công –nông nghiệp đều tăng gấp đôi …
+ Bun-ga-ri, sản xuấtcông nghiệp 1975 tăng 55 lần sovới 1939 …
3/ Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa
* Cơ sở hình thành :
- Đều có Đảng cộng sản lãnhđạo
- Lấy CN Mác –Lênin làmnền tảng
- Cùng chung mục tiêu xâydựng CNXH
- Sau chiến tranh thế giới thứhai hệ thống XHCN ra đời
- Ngày 8/1/1949 Hội đồngtương trợ kinh tế (gọi tắt SEV) rađời gồm các nước Liên Xô, Anbani,
Ba Lan, Bun-gia-ri …
- Ngày 14/5/1955 tổ chức Hiệp ướcVác-xa-va thành lập
Trang 7thời giáo viên lấy ví dụ về mối quan hệ hợp tác
giữa các nước trong đó có sự giúp đỡ Việt Nam
4/ Củng cố và luyện tập:
- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và tiếp đó là công cuộc xây dựng CNXH ở các nước nay đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào phong trào cách mạng thế giới
- Các tổ chức của hệ thống XHCN ra đời: Khối SEV và khối Vác-xa-va đã có vai trò to lớn trong việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN
5/ Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Vẽ và điền vào lược đồ Châu Âu các nước XHCN Đông Âu
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn:
BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN
ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được những nét chính về sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết (từ nửa sau những năm70 đến 1991) và của các nước XHCN ở Đông Âu
- Nguyên nhân sự khủng hoảng và sụp đổ của Liên bang Xô viết và của các nước XHCN ở Đông Âu
Trọng tâm: Sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết và của các nước
XHCN ở Đông Âu
3 Kĩ năng:
Trang 8- Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ,
từ chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động củacác các nhân giữ trọng trách lịch sử
- Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
- Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu
III/ PHƯƠNG PHÁP/KTDH:
Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lịch sử
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC –GIÁO DỤC
1/ ổn định và tổ chức : kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nước Đông
Âu cần phải tiến hành những công việc gì?
Đáp án : - Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân
- Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xí nghiệp lớn của tư bản
- Ban hành các quyền tự do dân chủ
3/ Bài mới:
* Giới thiệu bài mới
“ Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã đạt những thành tựu nhất định về mọi mặt Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và thiếu sót, cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã khủng hoảng và tan rã Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó như thế nào? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn đề trên.”
*Dạy và học bài mới
Hoạt động 1: nhóm : Trước hết, giáo viên cho học sinh thảo
luận nhóm với câu hỏi:”Tình hình Liên Xô giữa
những năm70 đến 1985 có điểm gì nổi cộm?”
Mục 1: Sự khủng hoảng và tan
rã của Liên bang Xô viết
- Kinh tế Liên Xô lâm vàokhủng hoảng: Công nghiệp trì trệ,
Trang 9Gợi ý: Tình hình kinh tế? Chính trị xã hội?
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác
động đến nhiều mặt của Liên Xô, nhất là kinh tế
Học sinh dựa vào nội dung SGK và vốn kiến
thức đã có để thảo luận và trình bày kết quả
Nhận xét bổ sung hoàn thiện kiến thức
Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân
: Giáo viên nêu câu hỏi: “Hãy cho biết mục
đích và nội dung của công cuộc cải tổ?”
Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời câu
hỏi Giáo viên nhận xét bổ sung hoàn thiện nội
dung học sinh trả lời
: Giáo viên cần so sánh giữa lời nói và việc
làm của M.Goóc-ba-chốp, giữa lí thuyết và thực
tiễn của công cuộc cải tổ để thấy rõ thực chất
của công cuộc cải tổ của M.Goóc-ba-chốp càng
làm cho kinh tế lún sâu vào khủng hoảng
Giới thiệt một số bức tranh, ảnh hình 3, 4
trong SGK
Hoạt động 3: Cả lớp : Giáo viên cho học sinh tìm hiểu về diễn
biến của Liên bang Xô viết trong SGK thông qua
việc yêu cầu học sinh nêu những sự kiện về sự
sụp đổ của Liên bang Xô viết
Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung kiến
thức Đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo chính 21
-8-1991 thất bại đưa đến việc Đảng Cộng Sản
Liên Xô phải ngừng hoạt động và tan rã, đất
nước lâm vào tình trạng không có người lãnh
đạo
Hoạt động 1: Nhóm/cá nhân
: Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận
nhóm: “Tình hình các nước Đông Âu cuối
những năm 70 đầu những năm 80?”
Học sinh dựa vào SGK và vốn kiến thức đã
học ở trước thảo luận và trình bày kết quả Học
hàng tiêu dùng khan hiếm; nôngnghiệp sa sút
- Chính trị xã hội dần dần mất
ổn định, đời sống nhân dân khókhăn, mất niềm tin vào Đảng vàNhà nước
- Năm 1985 Goóc-ba-chốp tiếnhành cải tổ
+ Về kinh tế: Thực hiệnnền kinh tế thị trường theo địnhhướng tư bản chủ nghĩa
- Ngày 21/8/1991 đảo chínhthất bại, Đảng cộng sản bị đình chỉhoạt động: Liên bang Xô Viết tan
rã
- Ngày 25/12/1991 lá cờ búaliềm trên nóc Krem-li bị hạ, chấmdứt chế độ XHCN ở Liên Xô
2/ Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
Kinh tế khủng hoảng gay gắt
- Chính trị mất ổn định Các nhàlãnh đạo đất nước quan liêu, bảo
Trang 10sinh khỏc nhận xột, bổ sung bạn trả lời Giỏo
viờn kết luận vấn đề trờn
Hoạt động 2: Cỏ nhúm : Giỏo viờn tổ chức cho học sinh trả lời cõu
hỏi: “Hóy cho biết diễn biến sự sụp đổ chế độ
XHCN ở cỏc nước Đụng Âu?”
Học sinh dựa vào SGK trả lời cõu hỏi Giỏo
viờn nhận xột bổ sung, kết luận Hoặc giỏo viờn
lập bảng thống kờ về sự sụp đổ của cỏc nước
XHCN Đụng Âu theo yờu cầu sau: Tờn nước,
ngày, thỏng, năm; quỏ trỡnh sụp đổ
Hoạt động 3: Nhúm/cỏ nhõn
: Giỏo viờn tổ chức cho học sinh thảo luận
nhúm với cõu hỏi: “Nguyờn nhõn sự đổ của cỏc
nước XHCN Đụng Âu?”
Học sinh dựa vào nội dung kiến thức đó học
thảo luận và trỡnh bày kết quả thảo luận
: Giỏo viờn nhận xột bổ sung, kết luận
thủ, tham nhũng, nhõn dõn bấtbỡnh
- Sự sụp đổ của cỏc nước XHCNĐụng Âu là rất nhanh chúng
+ Nhõn dõn bất bỡnh với cỏc nhàlónh đạo đũi hỏi phải thay đổi
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Trả lời cõu hỏi cuối SGK
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
Ch ơng II : Các nớc á, phi, mĩ la tinh
từ năm 1945 đến nay Tiết 4:
Bài 3:
Trang 11Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và
sự tan rã của hệ thống thuộc địa
GV:- Su tầm tranh ảnh các nớc á, Châu Phi và Mĩ La Tinh
- Bản đồ thế giới Châu á, Châu Phi và Mĩ La Tinh
HS:Đọc và nghiên cứu kĩ bài học,trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
1.Sự sụp đổ chế độ CNXH của Liên Xô và Đông Âu là:
A.Sự sụp đổ của chế độ XHCN
B.Sự sụp đổ của mô hình XHCN cha khoa học
C.Sự sụp đổ của một đờng lối sai lầm
D.Sự sụp đỏ của t tởng chủ quan,nóng vội
2.Hội đồng Tơng trợ Kinh tế (SEV) bị giải thể do nguyên nhân nào?
A.Do “khép kín” cửa trong hoạt động
B.Do không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu
C.Do sự lạc hậu về phơng thức sản xuất
Trang 12D.Do sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu
3.Tổ chức Hiệp ớc Phòng thủ Vác-sa-va giải thể năm nào?
A.1989 B.1990 C.1991 D.1992
Yêu cầu :1-B ,2-D ,3-C
3.Bài mới:
Giới thiệu Sau chiến tranh thế giới thứ 2 phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
diễn ra sôi nổi ở Châu á, Châu Phi và Mĩ La Tinh làm cho hệ thống thuộc địa tan ra từngmảng lớn và đi tới sự tan rã, sụp đổ
Hoạt động 1 Nhóm, cá nhân
? Nêu vài nét về đặc điểm chung của các
nớc châu á, Phi, Mĩ La Tinh?
H: trình bày
- Là khu vực đông dân, có nguồn lao động
dồi dào, lãnh thổ rộng lớn với nguồn tài
nguyên thiên nhiên hết sức phong phú
- trớc chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết
các nớc trong khu vực này đều trở thành
thuộc địa hoặc nửa thuộc địa của các đế
quốc Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Hà Lan, Bồ Đào
Nha
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết
các nớc ở khu vực này đều giành đợc độc
lập, họ bắt tay với công cuộc xây dựng đất
nớc để từng bớc củng cố nền độc lập về
kinh tế và chính trị, nhằm thoát khỏi sự
khống chế, lệ thuộc vào các thế lực đế quốc
bên ngoài
? Nêu những nét chính về diễn biến phong
trào đấu tranh gpdt của các nớc á, Phi, Mĩ
La Tinh trong giai đoạn này?
HS: Dựa vào SGK nêu
GV: Điền vào bảng tóm tắt
? GV yêu cầu học sinh lên xác định vị trí
các nớc giành độc lập tren bản đồ
?Em nhận xét gì về quá trình giải phóng dân
I.Giai đoạn từ giữa năm 1945 đến những năm 60 của thế kỷ XX.
Khu vực Thời gian Tên quốc gia
giành độc lập
Việt Nam, Lào
Nam á,Bắc Phi
(1946-1950)19521954-1962
-ấn Độ
-Ai- cập-An-giê-ri
Châu Phi
1960 -17 nớc châu
Phi
Trang 13tộc của các nớc thuộc địa thời kỳ này?
-Hs trả lời
-Gv bổ sung
+Phong trào nổ ra sớm nhất ở Đông Nam á,
lan nhanh sang Nam á, Bắc Phi và Mĩ
La-tinh
+Hàng loạt quốc gia giành độc lập- hệ
thống thuộc địa sụp đổ cơ bản
+Phong trào nổ ra chủ yếu bằng hình thức
đấu tranh vũ trang
+/ thành phần tham gia và lãnh đạo: Đông
đảo các giai cấp, các tầng lớp nhân dân :
CN, ND, tiểu t sản, trí thức, t sản dân tộc
( ở VN là giai cấp vô sản)
? Kết quả của giai đoạn thứ nhất?
H: Hệ thống thuộc địa cơ bản sụp đổ Đến
năm 1967 hệ thống thuộc địa chỉ còn 5,2
triệu km vuông, tập trung chủ yếu ở miền
nam Châu Phi
Hoạt động 1 Cả lớp, cá nhân
?Nhân dân các nớc châu Phi đã đấu tranh lật
đổ ách thống trị của Bồ Đào Nha nh thế
Ăng-gô-la ( 11/1975) có ý nghĩa nh thế nào?
Góp phần quan trọng trong việc cổ vũ tinh
thần nhân dân các nớc thuộc địa, đặc biệt là
nhân dân châu Phi, trong cuộc đấu tranh
giành độc lập dân tộc, bảo vệ chủ quyền của
Mĩ la Tinh
- Kết quả: Hệ thống thuộc địa cơ bản sụp
đổ Đến năm 1967 hệ thống thuộc địa chỉcòn 5,2 triệu km vuông, tập trung chủ yếu
ở miền nam Châu Phi
II.Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX.
-Nhân dân châu Phi đấu tranh vũ trangchống thực dân Bồ Đào Nha giành thắnglợi:
+/ Ghi-nê Bít-xao ( 9/1974)
+/ Mô-dăm-bich (6/1975)+/ Ăng-gô-la ( 11/1975)
- Các thuộc địa của Bồ Đào Nha ở châuPhi tan rã
Trang 14Hoạt động 1 Cả lớp, cá nhân
GV: Nh vậy tới cuối những năm 70 CNTD
chỉ còn tồn tại dới hình thức cuối cùng của
nó là chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai
? Thế nào là chủ nghĩa A- pác thai?
H: giải thích
-Gv giải thích chế độ A-pác- thai:
" A-pác-thai có nghĩa là "sự tách biệt chủng
tộc" Đây là chính sách phân biệt chủng tộc
cực đoan và tàn bạo của Đảng quốc dân,
chính đảng của thiểu số da trắng cầm quyền
ở Nam Phi thực hiện từ 1948, chủ trơng tớc
đoạt mọi quyền cơ bản về chính trị, kinh tế,
xã hội của ngời da đen ở đây và các dân tộc
châu á định c, đặc biệt là ngời ấn Độ Nhà
cầm quyền da trắng ở Nam Phi đã thi hành
hơn 70 đạo luật về phân biệt chủng tộc, đối
xử và tớc bỏ quyền làm ngời của ngời da
đen và da màu, buộc họ phải sống trong
những khu riêng biệt, cách li hoàn toàn với
ngời da trắng Quyền bóc lột của ngời da
trắng đối với ngời da đen đã đợc ghi vào
hiến pháp
? Bọn cầm quyền da trắng thi hành CN
A-pác-thai nhằm mục đích gì?
H: CN A-pác-thai nhằm củng cố sự thống trị
lâu dài của thực dân da trắng ở Nam Phi,
đẩy nhân dân châu Phi vào cảnh tối tăm, lạc
hậu, phục vụ quyền lợi và làm giàu cho ngời
-Hệ thống thuộc địa bị xoá bỏ hoàn toàn
4 Củng cố Luyên tập:(5 phút)
Trang 151- Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và
một số sự kiện lịch sử tiêu biểu ?
- Học sinh chia 4 nhóm thảo luận
- Biết đợc tình hình chung của các nớc châu á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Trình bày những nét nổi bật của tình hình Trung Quốc qua các giai đoạn pháttriển
2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp những sự kiện lịch sử và sử dụng bản
đồ
3 Thỏi độ: Giáo dục cho học sinh tinh thần đoàn kết quốc tế, đặc biệt là đoàn kết
với các nớc trong khu vực để cùng hợp tác phát triển, xây dựng xã hội giàu đẹp côngbằng văn minh
II.Chuẩn bị
GV:- Tranh ảnh về các nớc Châu á và Trung Quốc
- Bản đồ Châu á và bản đồ Trung Quốc,t liệu có liên quan
HS:Đọc và nghiên cứu bài học theo câu hỏi trong SGK,su tầm tranh ảnh
III.Ph ơng pháp/KTDH: -Hỏi đáp, phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử,
miêu tả,
Kể chuyện-Thảo luận nhóm
IV.Tiến trình dạy học-GD:
1 ổ n định tổ chức lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:(5phút)
Bảng phụ:Hãy nối các niên đại ở cột A phù hợp với sự kiện ở cột B
Trang 16Giới thiệu bài: (1 phút)
Châu á là một châu lục có diện tích rộng và dân số đông nhất thế giới Từ sauchiến tranh thứ II đến nay Châu á đã có nhiều biến đổi khi trải qua quá trình đấu tranhgiải phóng dân tộc lâu dài Các nớc Châu á đang c2 độc lập phát triển kinh tế xã hội Hainớc lớn nhất Châu á là Trung Quốc và ấn Độ đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trongphát triển kinh tế, xã hội, vị thế của các nớc này ngày càng lớn trên trờng quốc tế Đểhiểu rõ…
Hoạt động 1 Cả lớp, cá nhân
-GV: Treo bản đồ thế giới yêu cầu HS lên
bảng xác định vị trí của Châu á và nêu
những nét chung về tình hình châu á?
H: Châu á là vùng đông dân c nhất thế
giới, bao gồm những nớc có lãnh thổ rộng
lớn với nguồn tài nguyên thiên nhiên rất
phong phú Từ cuối thế kỉ XIX, hầu hết các
nớc ở châu lục này đã trở thành những nớc
thuộc địa, nửa thuộc địa và là thị trờng chủ
yếu của các nớc TB Âu-Mĩ, chịu sự nô
dịch nặng nề của CNTD
? Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
của các nớc Châu á diễn ra nh thế nào từ
sau chiến tranh thứ II đến những năm 50 ?
+ Cao trào đấu tranh bùng lên và lan nhanh
khắp Châu á nh Trung Quốc, ấn Độ,
nh ấn Độ, TQ…
Trang 17+ Chiến tranh xâm lợc diễn ra.
+ Đế quốc duy trì ách thống trị với những
vị trí chiến lợc
+ Chiến tranh, tranh chấp biên giới…
GV: Tình hình Châu á bất ổn định, nhất là
chiến tranh ở Trung Đông…
GV: Giới thiệu nớc Trung Quốc
- HS theo dõi bản đồ Trung Quốc
? Quan sát H5 giới thiệu về Mao Trạch
Đông và trình bày sự ra đời của nớc cộng
* Nửa sau TK XX Châu á không ổn
định+ Nhiều cuộc chiến tranh xâm lợcdiễn ra
+ Đế quốc chiếm vùng đất có vị tríchiến lợc
+ Tranh chấp biên giới, ly khai xảyra
* Thành tựu KT, XH
+ Đạt thành tựu to lớn về KT, XHnh: Nhật Bản, Hàn Quốc, TQ…
+ Kinh tế ấn Độ phát triển nhanhchóng Thực hiện “cách mạng xanh”trong nông nghiệp, phát triển côngnghệ thông tin
+ Có xu hớng vơn lên thành cờngquốc công nghệ phần mềm hạt nhân
và vũ trụ
II- Trung Quốc.(20 phút)
1.Sự ra đời của n ớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ?
Trang 18hoà nhân dân Trung Hoa ?
HS: : Mao Trạch Đông là lãnh tụ của Đảng
cộng sản Trung Quốc
+ Kháng chiến chống Nhật
+Nội chiến kéo dài (Đấu tranh trong nớc
giữa các Đảng phái)
+Chiều 1/10/1949 mít tinh của 30 vạn
nhân dân thủ đo Bắc Kinh ở Quảng trờng
Thiên An Môn-Mao Trạch Đông tuyên bố
sự ra đời của nớc Cộng hoà nhân dân
Trung Hoa
? Hiểu về nội chiến ntn?
-Chiến tranh giữa các đảng phái trong nớc
GV: ở Trung Quốc nội chiến kéo dài
(1946 - 1949) giữa Đảng cộng sản và
Trung Hoa Quốc dân Đảng Cuối cùng
T.Hoa Quốc dân Đảng thất bại
=> Tởng Giới Thạch chạy ra Đài Loan
? Đờng lối cải cách mở cửa của Trung
Quốc tiến hành từ bao giờ ? ND của đờng
lối đổi mới là
- Cuối cùng Tởng Giới Thạch vàQuốc dân Đảng thất bại
- Ngày 1/10/1949 nớc cộng hoànhân dân Trung Hoa ra đời
* ý nghĩa:
- Trong n ớc : Kết thúc hơn 10 năm
của ĐQ nớc ngoài và hàng ngànnăm CĐPK Đa Trung Hoa vào kỷnguyên độc lập tự do
- Quốc tế: Hệ thống các nớc XHCN
đợc nối liền từ Âu -> á
2. Công cuộc cải cách mở cửa (1978 -> nay).
- 12/1972 Trung Quốc đề ra đờng lối
đổi mới
Trang 19- Thực hiện cải cách mở cửa.
- Hiện đại hoá đất nớc
- KT tăng trởng
? Với những đờng lối đổi mới đó Trung
Quốc đã đạt những thành tựu to lớn nào?
- Đứng thứ 7 thế giới về tiềm lực kinh tế
HS xem hình 7 và 8 Sgk
-> Thay đổi bộ mặt đất nớc
? Nhận xét tình hình Trung quốc qua 2
hình ảnh Sgk ?
? Thành tựu to lớn trong đối ngoại là gì ?
-Hs trả lời
GV: Hiện nay Trung Quốc là nớc có tốc độ
tăng trởng kinh tế ổn định cao vào bậc nhất
thế giới GDP năm 2001 đạt 9593,3 tỉ nhân
dân tệ gấp 3 lần 1989
* Thành tựu:
- KT tăng trởng cao nhất thế giới
- Tiềm lực KT đứng thứ 7 thế giới
- Đời sống nhân dân đợc cải thiện
* Đối ngoại:
- Địa vị trên trờng quốc tế nâng cao
- Bình thờng hoá quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, VN…
- Mở rộng quan hệ hợp tác trên thế giới
- Thu hồi Hồng Kông và Ma Cao
4.Củng cố –bài tập(5 phút)
GV:Khái quát nội dung bài học
? Trình bày sự ra đời của nhân dân Trung Hoa ?
? Những thành tựu Trung Quốc trong thời kỳ mới ? ý nghĩa
5.H ớng dẫn về nhà:(1 phút)
- Học bài - Làm bài tập
- Đọc tiếp bài: Các nớc Đông Nam á chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
V
Rút kinh nghiệm
***************************