*Chất liệu hiện thực của cuộc sống chiến trường: - Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh khốc liệt của cuộc chiến tranh - Hình ảnh những chiếc xe trần trụi: ko kính, ko mui, ko đèn - Hình ảnh n[r]
Trang 1CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Nguyễn
Dữ-A TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Tác giả:
- Nguyễn Dữ sống ở thế kỷ XVI, giai đoạn chế độ xã hội phong kiến đang từ đỉnh cao của sự phát triển, bắt đầu rơi vào tình trạng suy yếu
- Nguyễn Dữ chỉ làm quan một năm rồi về ở ẩn, giữ cách sống thanh cao đến trọn đời, dù vậy qua tác phẩm, ông vẫn tỏ ra quan tâm đến xã hội và con người
2 Tác phẩm:
Vị trí đoạn trích: "Chuyện người con gái Nam Xương" là truyện thứ 16 trong số 20 truyện
của Truyền kỳ mạn lục.
a Nội dung:
- Chuyện kể về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương
- Chuyện thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
b Nghệ thuật:
- Nghệ thuật dựng truyện
- Miêu tả nhận vật
- Sử dụng yếu tố tự sự kết hợp với trữ tình
c Chủ đề.
- Số phận oan nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến
B
luyÖn tËp:
1.Tóm tắt truyện Chuyện người congái Nam Xương
2 Cảm nhận của em về chi tiết sau:
Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc
xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện.
Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng, mờ nhạt mà biến đi mất.
* Đây là một chi tiết kì ảo nằm ở cuối truyện, để lại nhiều suy nghĩ cho người đọc về cuộc đời người phụ nữ trong xã hội phong kiến và thể hiện tư tưởng nhân văn của tác phẩm:
- Cuộc đời người phụ nữ trong xã hội phong kiến:
+ Người phụ nữ có tấm lòng vị tha ( dù thế nào vẫn muốn trở về với chồng con, gia đình…) -> 0.25 điểm
+ Cuộc đời chịu oan nghiệt, sống không có đất dung thân…-> 0.25 điểm
+ Hạnh phúc của họ chỉ là ảo ảnh…-> 0.25 điểm
+ Số phận bi kịch -> 0.25 điểm
- Chi tiết thể hiện tư tưởng nhân văn sâu sắc:
+ Trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ -> 0.25 điểm
+ Thể hiện nỗi thương cảm xót xa với cuộc đời người phụ nữ-> 0.25 điểm
+ Kết thúc có hậu thể hiện ước mơ về cuộc sống tốt đẹp hơn cho người phụ nữ -> 0.25 điểm
+ Lên án tố cáo xã hội phong kiến bất công với người phụ nữ -> 0.25 điểm
3.Kết thúc tác phẩm là câu nói của VN: đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa.
Theo em, có thể kết thúc khác được ko? Giả sử cho viết lại phần kết, em sẽ viết ntn? Vì sao em lại chọn kết thúc đó?
* Đồng ý với kết thúc của tác giả:
- Chi tiết kết thúc tạo sự li kì hấp dẫn và có hậu Điều đó thể hiện ước mơ của con người về sự bất
tử, chiến thắng của cái thiện , cái đẹp; thể hiện nỗi khát khao một cuộc sống công bằng hạnh phúc cho người lương thiện đặc biệt là người phụ nữ bất hạnh
- Tuy nhiên chi tiết kì ảo ko làm giảm tính bi kịch của truyện bởi sự trở về của VN chỉ trong thoáng chốc, là ảo ảnh loang loáng mờ nhạt giữa dòng sông Trước sau nó vẫn là bi kịch của người phụ nữ
- Lời từ biệt của Vn là lời tố cấocí nhân gian của xhpk đầy oan nghiệt, khổ đau chà đạp lên thân phận của người phụ nữ Chi tiết nghệ thuật còn thể hiện cảm quan của nhà văn đối với xã hội đương thời và lòng thương cảm với thân phận người phụ nữ trong xẫ hội cũ
* Nếu viết theo kết thúc khác:
Trang 2- Để VN trở về đoàn tụ với gia đình thì kết thúc toàn bộ câu chuyện sẽ ra sao? Có thể phù hợp vơí tâm lí nguyện vọng của nhân dân lao động nhưng câu chuyện còn hấp dẫn nữa ko? Xét về thực tế có hợp lô gíc ko?
- Để VN hoá thân vào người khác làm vợ Trương Sinh và chăm sóc con có được ko? Liệu Trương Sinh có thay đổi tính đa nghi, độc đoán ko? Tình cảm vợ chồng có hạnh phúc ko?
4.Vẻ đẹp của tâm hồn VN qua lời thoại sau:
Thiếp cảm ơn đức Linh phi Đã thè sống chết cũng ko bỏ Đa tạ tình chàng thiếp chẳng thể trở
về nhân gian được nữa.
*Xây dựng lời thoại cuối cùng của tác phẩm, ND đã hoàn thiện vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Vn Cjo dù Vn ko thể trở về nhân giannhwng khát vọng về cuộc sống nơi trần thế cũng như khát vọng hạnh phúc trong nàng vẫn tha thiết khôn nguôi
- Tấm lòng bao dung đầy vị tha của Vn đối với Trương Sinh ( sắc thái ngôn ngữ vừa trang trọng vừa thân thương trìu mến)
- Ân nghĩa thuỷ chung một lòng một dạ gắn bó với Linh Phi, thề nguyền dù sống chết cũng ko phụ
ơn nghĩa cũng có nghĩa là biết trân trọng danh dự, phẩm giá của chính mình Đối với VN điều đó quan trọng hơn cả sinh mệnh bản thân và thiêng liêng hơn cả khát vọn trở về nhân gian dù khất vọng
ấy vô cùng tha thiết
5.Trong Chuyện… việc tác giả đưa vào cuối truyện yếu tố kì ảo nói về sự trở về chốc lát của
VN có làm tính bi kịch của tp mất đi ko? Vì sao?
*Những yếu tố kì ảo(dẫn chứng) đã tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho tp, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời, người tốt dù trải qua bao oan khuất cuối cùng vẫn được minh oan Nhưng tính bi kịch của tác phẩm ko vì thế mà giảm đi vì tất cả chỉ là ảo ảnh và mau chóng tan biến, nó góp phần tô đậm nỗi đau của người phụ nữ bạc mệnh, VN vĩnh viễn
ko trở về dương thế, người chết ko thể nào sống lại, sự đoàn tụ là ko thể có được, chỉ có 1 hiện thực đắng cay: VN chẳng bao giờ được làm vợ, làm mẹ như mong muốn lớn nhất của đời nàng, chàng Trương vẫn phải trả giá cho hành động phũ phàng của mình, sống trong cảnh phòng ko vắng vẻ… ngồi buồn dưới ngọn đèn khuya, bé Đản mãi mãi mồ côi mẹ…->Tính bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ngay trong cái lung linh kì ảo-> cái tài của ND: dung hoà được hiện thực và ước mơ, cái tồn tại và cái ảo ảnh
6.Khi nhận định về VN có ý kiến cho rằng: Cuộc đời VN tuy ngắn ngủi nhưng nàng đã kịp làm tròn nghĩa vụ của một phận đàn bà: Làm con, làm dâu, làm vợ và làm mẹ
Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
*Cuộc đời VN ngắn ngủi:
- Là người con gái đẹp người, đẹp nết nhưng lấy chồng ko được bao lâu thì chồng đi lính
- Nàng một mình ở nhà chăm sóc mẹ chồng, nuôi con thơ, chung thuỷ chờ chồng
- Sau 3 năm Trương Sinh đi lính trở về thì tai hoạ ấp xuống đầu VN
- Nàng chết mà ko thể minh oan cho mình
*Nàng kịp làm tròn bổn phận:
- Làm con, làm dâu: Là người con hiếu thảo chăm sóc mẹ tận tình khi ốm đau, khi mẹ mất lo liệu mọi việc chu toàn như mẹ đẻ
- Làm mẹ: 3 năm đằng đẵng một mình nàng ko chỉ nuôi mẹ già , ốm đau, còn nuôi con thơ, ch ăm con lo toan mọi công việc, đảm đang tháo vát, yêu thương, trách nhiệm
- Làm vợ: thương yêu chồng sống thuỷ chung, tình nghĩa, nhân hậu, vị tha
nhường nhịn, giữ gìn khuôn phép
thuỷ chung tình nghĩa
nhân hậu vị tha
7.Vũ Nương trong Chuyện … hình tượng người phụ nữ đẹp trong văn chương VN thế kỉ XVI
Bài viết cần có các luận điểm sau:
- Là người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh
- Là người vợ hết lòng yêu thương chung thuỷ
- Là người con hiếu thảo
- Là người phụ nữ trọng nhân phẩm
- Là người phụ nữ nhân hậu, bao dung, tình nghĩa
->VN là người phụ nữ lí tưởng theo quan niệm của lễ giáo phong kiến ngày xưa ở vị trí nào nàng cũng thể hiện vẻ đẹp cao quý
Đánh giá: Các tác phẩm ra đời trước thế kỉ 16 hầu hết đều đề cập đến những vấn đề hết sức lớn lao, trọng đại của cả quóc gia, dân tộc: Đấu tranh chống giặc ngoại xâm , ý thức tự cường của dân tộc, ca
Trang 3ngợi quê hương đất nước ko hề đề cập đến số phận, đời tư của mỗi cá nhân ND đã đưa h.a một phụ
nữ thường dân vào trung tâm tác phẩm của mình là thể hiện tác giả có sự quan tâm đặc biêtu đến những tầng lớp nghèo khổ trong xã hội -> giá trị nhân đạo của tác phẩm
TRUYỆN KIỀU
Nguyễn Du
A TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:
1 Tác giả: Nguyễn Du
- Bản thân
- Gia đình
- Thời đại
- Cuộc đời
- Sự nghiệp
- Tư tưởng- tình cảm
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác:
- Xuất xứ
* Tóm tắt tác phẩm.
Phần 1 Gặp gỡ và đính ước
- Chị em Thúy Kiều đi chơi xuân, Kiều gặp Kim Trọng ( bạn Vương Quan ) quyến luyến
- Kim Trọng tìm cách dọn đến ở gần nhà, bắt được cành thoa rơi, trò chuyện cùng Thuý Kiều, Kiều-Kim ước hẹn nguyền thề
Phần 2 Gia biến và lưu lạc
- Kim về hộ tang chú, gia đình Kiều gặp nạn Kiều bán mình chuộc cha
- Gặp Thúc Sinh, Chuộc khỏi lầu xanh Bị vợ cả Hoạn Thư đánh ghen, bắt Kiều về hành hạ trước mặt Thúc Sinh
- Kiều xin ra ở Quan Âm Các, Thúc Sinh đến thăm, bị Hoạn Thư bắt, Kiều sợ bỏ trốn ẩn náu ở chùa Giác Duyên Kiều rơi vào tay Bạc Bà, rồi lại rơi vào lầu xanh lần hai
- Kiều gặp Từ Hải, được chuộc khỏi lầu xanh Kiều báo ân báo oán Bị mắc lừa HồTôn Hiến Từ Hải chết Kiều bị gán cho viên Thổ quan Kiều nhảy xuống dòng Tiền Đường tự vẫn Sư bà Giác Duyên cứu thoát về tu ở chùa
Phần 3 Đoàn tụ
- Sau khi hộ tang trở về được gả Thúy Vân, Kim vẫn khôn nguôi nhớ Kiều, tìm kiếm Kiều Kim lập đàn lễ, gặp Kiều, gia đình sum họp Kiều không muốn nối lại duyên xưa Chỉ coi nhau là bạn
* Nội dung :
- Giá trị nhân đạo: Đề cao tự do, ước mơ đẹp về tình yêu; khát vọng công lí, khát vọng về quyền
sống Ca ngợi phẩm chất con người (Kiều: Đẹp, tài, trí, hiếu thảo, trung hậu, vị tha)
- Giá trị hiện thực: Bức tranh hiện thực về một xã hội bất công Tiếng nói lên án, tố cáo các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người
* Nghệ thuật:
- Truyện Kiều là sự kết tinh tthành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên các phương diện ngôn ngữ
thể loại (Văn học dân tộc; thể thơ lục bát; nghệ thuật tự sự ; Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên ; khắc hoạ tính cách , tâm lý con người).
B.LUYỆN TẬP
1.Giới thiệu những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Du.
* Bản thân.
- Sinh 3.1.1766 (Năm Ất Dậu niên hiệu Cảnh Hưng) Mất 16.9.1820 Tên chữ Tố Như hiệu Thanh
Hiên
- Quê Tiên Điền, Nghi Xuân , Trấn Nghệ An 10 tuổi mồ côi mẹ
- Là một trong năm người nổi tiếng đương thời
*Gia đình.
- Đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống khoa bảng Có thế lực bậc nhất lúc bấy giờ
- Cha là Nguyễn Nghiễm - nhà văn - nhà nghiên cứu sử học- nhà thơ và từng làm tể tướng
Trang 4- Mẹ là Trần Thị Tần xuất thân dòng dõi bình dân, người xứ Kinh Bắc, là vợ thứ ba và ít hơn chồng
32 tuổi
-Thuở niên thiếu Nguyễn Du chịu nhiều ảnh hưởng của mẹ
*Thời đại.
- Cuối Lê đầu Nguyễn - thời kì phong kiến Việt Nam suy tàn , giai cấp thống trị thối nát, đời sống xã hội đen tối, nhân dân nổi dậy khởi nghĩa Khởi nghĩa Tây Sơn
*Cuộc đời.
- Từng làm quan cho nhà Lê, chống lại Tây Sơn nhưng thất bại, định trốn vào Nam theo Nguyễn Ánh nhưng không thành, bị bắt rồi được thả
- Sống lưu lạc ở miền Bắc, về quê ở ẩn, nếm trải cay đắng
- Năm 1802 làm quan cho triều Nguyễn, tài giỏi được cử đi xứ sang Trung Quốc hai lần
*Sự nghiệp thơ văn.
- Ông để lại một di sản văn hóa lớn cho dân tộc:
+ Thơ chữ Hán: Thanh Hiên Thi Tập, Bắc hành tạp lục, Nam Trung tạp ngâm
+ Thơ chữ Nôm: Đoạn Trường Tân Thanh (Truyện Kiều),Văn chiêu hồn,Văn tế sống hai cô gái trường lưu
*Tư tưởng tình cảm
- Đối với những kẻ thuộc tầng lớp trên, tướng lĩnh hay quan lại cao cấp Nguyễn Du vạch trần tội ác của chúng
- Đối với những con người bất hạnh ông dành hết tình thương đặc biệt là phụ nữ và trẻ em
* Tóm lại:
- Sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ tác phẩm của Nguyễn Du từ chữ Hán đến truyện Kiều, văn chiêu hồn đều sáng ngời Chủ nghĩa nhân đạo Mặc dù sinh ra trong gia đình quý tộc, Nguyễn Du lăn lộn nhiều trong cuộc sống, yêu thương quần chúng, lắng nghe tâm hồn, nguyện vọng của quần chúng nên ông ý thức được những vấn đề trọng đại của cuộc đời.Với tài năng nghệ thuật tuyệt vời ông đã làm cho vấn đề trọng đại càng trở nên bức thiết hơn, da diết hơn, nóng bỏng hơn.Thơ Nguyễn Du dù chữ Hán hay Nôm đều đạt tới trình độ điêu luyện Riêng truyện Kiều là một công hiến to lớn của ông đối với sự phát triển của văn học dân tộc
- Nguyễn Du - đại thi hào dân tộc- người đặt nền móng cho ngôn ngữ văn học dân tộc- một danh nhân văn hóa thế giới
- Thơ Nguyễn Du là niềm tự hào dân tộc – Niềm tự hào của văn học Việt Nam
- Tố Hữu ca ngợi: Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày.”
2.Giáo sư Đặng Thanh Lê viết về đoạn trích Chị em Thúy Kiều như sau: Đoạn thơ khắc họa một chân dung nhân vật có nhan sắc tài hoa, phẩm cách đẹp đẽ phong phú, toàn vẹn nhưng đằng sau đó là một số mệnh diễn tả những ý niệm triết học và thể hiện một cảm hứng nhân văn sâu sắc của nhà thơ họ Nguyễn.
Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy làm rõ nội dung, ý nghĩa lời văn trên
*Thúy Kiều có nhan sắc, tài hoa, phẩm cách đẹp đẽ, phong phú toàn vẹn:
- Nhan sắc
- Tài hoa
- Phẩm cách đẹp đẽ
- Tâm hồn phong phú nhạy cảm
->TK ko cjỉ đẹp về hình thể bên ngoài mà còn hấp dẫn bởi vẻ đẹp tâm hồn, vể đẹp của trí tuệ tài hoa,
vẻ đẹp của tấm lòng nhân hậu Vẻ đẹp bên trong đã tạo nên cho TK một sự nồng nàn hấp dẫn
*Ẩn sau đó là một số mệnh diễn tả những ý niệm triết học
- Qua nhan sắc tài hoa, phẩm cách của TK tác giả dự báo tương lai, số phận sóng gió của nàng; thể hiện quan niệm về người phụ nữ: HHồng nhanbạc mệnh, đa tài truân chuyên; tài đi với tai họa, tai ương Đó là những kết luận diễn tả ý niệm triết họcvề người phụ nữ nhan sắc, tài hoa trong xã hội xưa
*Thể hiẹn một cảm hứng nhân văn sâu sắc:
Trang 5- Qua thái độ nâng niu, trân trọng của tác giả đối với nhân vật; ca ngợi đề cao vẻ đẹp nhan sắc, tài hoa, phẩm cách của TK
3.Qua đoạn trích Chị em TK, ND đã chứng tỏ một tài năng tuyệt vời khi ông thực hiện thành công việc cá tính hóa nhân vật.
Em hãy làm rõ
*Giải thích: cá tính hóa nhân vật: làm cho nhân vật hiện lên với những nét riêng ko thể nào trộn lẫn
*chứng minh:
- Thúy Vân được đặc tả ở nhan sắc
- Thúy Kiều tài sắc vẹn toàn, hơn nữa riêng về nhan sắc còn hơn TV một bậc Sắc và tài của K tuy là
2 yếu tố khác nhaunhưng đều quy tụ ở một điểm: cái tình của nàng, sự thiết tha với cuộc sống…
*Khả năng dự báo về số phận các nhân vật của ND
4.Cảm hứng nhân văn của ND biểu hiện trong đoạn trích Chị em Thúy kiều
*Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều:
- TV có vẻ đẹp hài hòa với thiên nhiên, với trăng hoa, mây, tuyết…những tạo vật tinh khôi của đất trời tạo hóa
- TK so bề tài sắc mặn mà sắc sảo hơn Tv, khiến hoa phải ghen, liễu phải hờn, thiên nhiên đố kị ghen ghét
*Niềm yêu thương, quan tâm lo lắng cho số phận của con người ND đã dồn nén nhiệt tình trân trọng, ngợi ca tài hoa bút lực tạc dựng nên hình tượng nàng Kiều đa sắc đa tình, có một không hai Thế nhưng giọng điệu ngòi bút hình tượng thơ đều phảng phất một sự lo lắng cho số phận nàng K
và gợi lên dự cảm về một kiếp đời tài hoa bạc mệnh
*Dẫu sao niềm yêu thương, trân trọng ngợi ca cũng đã làm vợi nhẹ đi nỗi ám ảnh về triét lí tài hoa bạc mệnh đã tạo nên nét tươi sáng cho cảm hứng nhân văn.
5.Viết về cảnh trời đất vào xuân ở đoạn trích Cảnh ngày xuân có ý kiến cho rằng: Từ cặp lục bát thứ nhất sang cặp lục bát thứ 2 có sự biến đổi của mạch thơ; riêng cặp lục bát thứ 2 đã thể hiện tài tình nghệ thuật “thi trung hữu hoạ”
Nêu ý kiến của mình về nhận xét trên?
*Sự biến đổi của mạch thơ :
- 2 câu đầu gợi dòng chảy của thời gian bất tận, nhịp thơ êm xuôi: ngày xuân…
- 2 câu tiếp theo mạch thơ dừng lại , mở ra một không gian mênh mông, ko còn ranh giới giữa trời
và đất: Cỏ non…
*Nghệ thuật thi trung hữu hoạ :
- Màu xanh non của cỏ mùa xuânlàm nền cho cành lê trắng
- Cách đảo trật tự từ trắng điểm…
6.Kiều ở lầu Ngưng Bích là bức tranh tâm tình đầy xúc động
*Giới thiệu khái quát nguyên nhân K ra ở lầu NB
*Bức tranh tâm tình đầy xúc động qua khung cảnh:
- Lầu NB trơ trọi giữa không gian hoang vắng mênh mông
- Trong không gian ấy K chỉ biết làm bạn với non xa, trăng gần, đèn khuya, nàng lẻ loi, cô độc
*Bức tranh tâm tình đầy xúc động qua tâm trạng nhân vật:
- Nghĩ về Kim Trọng: Nhớ đêm trăng chén rượu thề nguyền, day dứt vì chính mình là người ko giữ trọn lời thề Xót xa cho KT đang ngóng trông nàng trong vô vọng->một người yêu trong sáng thuỷ chung
- Nghĩ về cha mẹ: Xót thương cảnh cha mẹ già ngày ngày tựa cửa trông tin con, ân hận khi cha mẹ già mà nàng ko thẻ tự mình chăm sóc->là đứa con hiếu thảo
- Nghĩ về bản thân: Thấy cuộc đời mình chìm nổi vô định(hình ảnh cánh buồm, cánh hoa trôi, ngọn nước sa…) thấy tai ương đang sắp đến với mình
Trang 6
-tình yêu đất nớc và tinh thần cách mạng (đồng chí, bài thơ về tiểu đội xe không kính)
A TểM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Đồng chí
1 Tỏc giả:
- Tờn thật là Trần Đỡnh Đắc( 1926 -2007) quờ huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- Là nhà thơ trưởng thành trong quõn đội
- Thơ của ụng hầu như chỉ viết về người lớnh và hai cuộc khỏng chiến
- Thơ của Chớnh Hữu cú những bài đặc sắc, cảm xỳc dồn nộn, ngụn ngữ và hỡnh ảnh chọn lọc, hàm sỳc
2 Tỏc phẩm:
a Nội dung:
- Cơ sở hỡnh thành tỡnh đồng chớ : Bắt nguồn từ sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thõn của những người lớnh Hỡnh thành từ chỗ chung nhiệm vụ, cựng chung lý tưởng, sỏt cỏnh bờn nhau trong hàng ngũ chiến đấu Tỡnh đồng chớ nảy nở và trở thành bền chặt trong sự chan hũa và chia sẻ với nhau
- Những biểu hiện cảm động của tỡnh đồng chớ : Tỡnh đồng chớ là sự cảm thụng sõu sắc tõm
tư nỗi niềm của nhau (nỗi nhớ quờ hương, người thõn, những khú khăn nơi quờ nhà), là cựng nhau chia sẻ những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lớnh (những năm thỏng chống Phỏp)
- Hỡnh ảnh kết thỳc bài thơ : Bức tranh đẹp về tỡnh đồng chớ đồng đội, là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ Hỡnh ảnh khộp lại của bài thơ cú sự kết hợp hài hũa giữa chất hiện thực và chất lóng mạn
b Nghệ thuật:
- Thể thơ tự do
- Chi tiết, hỡnh ảnh, ngụn ngữ giản dị, chõn thực, cụ đọng, giàu sức biểu cảm
c Chủ đề: Người lớnh và tỡnh yờu đất nước và tinh thần cỏch mạng.
B.LUYỆN TẬP
1.Sự kết hợp hài hoà giữa hiện thực và lóng mạn tạo nờn bức tranh đẹp về chõn dung người lớnh trong bài thơ Đồng chớ của CH?
*Hiện thực:
- Cuộc khỏng chiến chống Phỏp của dõn tộc VN
- Thời gian: Đờm khuya
- Khụng gian: Rừng hoang sương muối
- Sự việc: Những người lớnh cầm sỳng đứng gỏc
->Gợi lờn sự khốc liệt, nghiệt ngó->Tỡnh đồng chớ đó sưởi ỏmm lũng họ, giỳp họ vươt lờn giankhổ thiếu thốn-> người chiến sĩ hiện lờn với tư thế chủ động trong cuộc chiến đấu
*Lóng mạn:
- Miệng cười buốt giỏ
- Đầu sỳng trăng treo
->Sỳng, trăng mang ý nghĩa biểu tượng: chiến tranh-hoà bỡnh, chiến sĩ và thi sĩ …
->Khẳng định ý nghĩa cao cả của cuộc chiến đấu mà những người lớnh tham gia: họcầm sỳng chớnh
là để bảo vệ sự bỡnh yờn cho đất nước, bảo vệ vầng trăng hào bỡnh
->Biểu tượng cao đẹp của tỡnh đồng chớ, đồng đội, vẻ đẹp tư tưởng hoà quyện hiện thực và lóng mạn
2.Từ hiểu biết về bài thơ đồng chớ em hóy viết một đoạn văn theo chủ đề: Đồng chớ mang một
vẻ đẹp của thời đại mới.
Trang 7- Vẻ đẹp của thời đại mới trong hỡnh tượng thơ ở đõy là tỡnh đồng chớ, đồng đội gắn với giai cấp của người lớnh
- Bài thơ khai thỏc đời sống nội tõm tỡnh cảm củăngời lớnh, vẻ đẹp của bài thơ đồng chớ là vẻ đẹp đời sống nội tõm người lớnh, nơi phỏt ra vầng ỏnh sỏng lung linh nhất là tỡnh đồng chớ, đồng đội:
“thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
- Khi người lớnh thương nhau là họ đó truyền hơi ấm cho nhau để chống chọi với cỏi rột run người nơi đại ngàn Những đờm rừng hoang sương muối
- Trong cỏi cầm tay nhau ấy, hỡnh ảnh đất nước và tinh thần đoàn kết giai cấp được diễn đạt thật cao đẹp, cụ đọng và thuyết phục
- Từ tỡnh cảm cao đẹp và lớ tưởng sỏng ngời: Đứng cạnh bờn nhau… đú mà những người lớnh được nõng lờn tầm cao khỏi quỏt trong đú cú sự hài hoà giữa hiện thực và lóng mạn, trữ tỡnh Đầu sỳng trăng treo mang ý nghĩa sõu sắc cho tinh thần thời đại
3.Hỡnh tượng anh bộ đội cụ Hồ trong bài thơ:
*Cú lớ tưởng sống đẹp:
- Sẵn sàng từ gió quờ hương, gia đỡnh
- Són sàng chịu đựng gian khổ thiếu thốn hoàn thành nhiệm vụ
*Cú đời sống tinh thần phong phỳ:
- Nặng lũng với quờ hương
- Lạc quan yờu đời
- Mơ mộng lóng mạn
- Gắn bú với nhau bằng tỡnh đồng chớ đồng đội
II Bài thơ về tiểu đội xe không kính
1.Tỏc giả
- Phạm Tiến Duật ( 1941- 2007) Quờ: Phỳ Thọ
- Nhà thơ trẻ, trưởng thành trong khỏng chiến chống Mỹ
- Chiến đấu ở binh đoàn vận tải Trường Sơn
- Phong cỏch thơ: sụi nổi, hồn nhiờn, sõu sắc
- Đoạt giải nhất về cuộc thi thơ của tuần bỏo Văn nghệ, 1970.
2.Tỏc phẩm.
a Nội dung:
- Hỡnh ảnh những chiếc xe khụng kớnh:
+ Khụng kớnh, khụng đốn, khụng cú mui, thựng xe xước-> Liờn tiếp một loạt cỏc từ phủ định diễn tả độc đỏo chõn thực những chiếc xe trờn đường ra trận
+ Những chiếc xe khụng kớnh hiện lờn thực tới mức trần trụi, khơi gợi sự khốc liệt của chiến tranh trong những năm chống Mỹ cam go khốc liệt
- Hỡnh ảnh người chiến sĩ lỏi xe:
+ Họ luụn ở tư thế ung dung, hiờn ngang, oai hựng mặc dự trải qua muụn vàn thiếu thốn, gian khổ
Nhỡn: đất, trời, nhỡn thẳng
Thấy: giú vào xoa mắt đắng; con đường chạy thẳng vào tim; sao trời đột ngột cỏnh chim ->Đú là cỏi nhỡn đậm chất lóng mạn, chỉ cú ở những con người can đảm, vượt lờn trờn những thử thỏch khốc liệt của cuộc sống chiến trường=> Điệp từ, nhịp thơ dồn dập, giọng khoẻ khoắn, tràn đầy niềm vui
+ Thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan, sụi nổi, vui tươi; sẵn sàng vượt qua mọi khú khăn gian khổ để hoàn thành nhiệm vụ : Bụi phun, mưa tuụn, mưa xối,giú xoa mắt đắng, người lớnh vẫn
cười ngạo nghễ (cười ha ha)
- > Đú là những con người cú tớnh cỏch tươi trẻ, vui nhộn, luụn yờu đời Tinh thần lạc quan và tỡnh yờu cuộc sống giỳp họ vượt qua những gian lao thử thỏch
- Cỏch kết thỳc bài thơ rất bất ngờ nhưng cũng rất giàu sức thể hiện: Mặc cho bom rơi, đạn nổ, mặc cho giú, mưa quất thẳng vào buồng lỏi, mặc cho muụn vàn thiếu thốn, hiểm nguy, những chiếc xe
vẫn chạy, “chỉ cần trong xe cú một trỏi tim” Đú là trỏi tim yờu nước, mang lý tưởng khỏt vọng cao
đẹp, quyết tõm giải phúng miền Nam, thống nhất đất nước
Trang 8b Nghệ thuật
- Nhiều chất hiện thực, nhiều câu văn xuôi tạo sự phóng khoáng, ngang tàng, nhịp thơ sôi nổi trẻ trung tràn đầy sức sống
- Thu hút người đọc ở vẻ khác lạ độc đáo Đó là chất thơ của hiện thực chiến tranh
c Chủ đề: Người lính và tình yêu đất nước, tinh thần cách mạng.
B
luyÖn tËp:
1.Không có kính rồi xe không có đèn
a.Chép tiếp những câu thơ trên để hoàn chỉnh đoạn thơ gồm 4 dòng
b.Cho biết đoạn thơ vừa chép trong bài thơ nào?Của ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? c.Từ trái tim trong câu thơ cuối cùng của đoạn vừa chép được dùng với nghĩa ntn?
d.Trình bày cảm nhận về đoạn thơ vừa chép?
2.Cảm nhận của em về vẻ đẹp độc đáo của những chiếc xe ko kính trong bài thơ?
- Ngay nhan đề bài thơ tác giả đã làm nổi bật hình ảnh độc đáo: những chiếc xe vận tải ko kính vẫn ngày đêm băng ra chiến trường Bản thân những chiếc xe đã hiện diện nét ngang tàng, dũng mãnh, bất chấp bom đạn của kẻ thù, hay thời tiết khắc nghiệt Như một phát hiện thú vị , nhà thơ đã khai thác cái chất liệu hất sức thô phác, đời thường đến bất thường ấy vào thơ
- Những chiếc xe sinh ra vốn đầy đủ hoàn hảo nhưng do tính chất khốc liệt của chiến tranh bom giật bom rung đã phá huỷ làm cho những chiếc xe biến dạng ko còn nguyên vẹn nữa.->Tố cáo chiến tranh
- Một loạt các điệp ngữ ko có đã phủ định một hiện thực vô cùng khó khăn, nguy hỉêm của người chiến sĩ lái xe khi điều khiển một phương tiện ko bảo đảm an toàn Những thứ vô cùng quan trọng nhw kính, đèn, mui xe đều ko có Đó là điều bất bình thường nhưng đối với chiến tranh thì lại là điều bình thường nên nó vẫn hạot động như những chiếc xe hoàn hảo, vẫn băng băng ra phía trước
vì nhiệm vụ trọng đại của đất nước Cái bất thường đã trở thành cái phi thường , một biểu tượng độc đáo của thơ chống Mĩ, vừa nói lên cái ác liệt dữ dội của chiến tranh, vừa thể hiện được phẩm chất anh hùng vĩ đại của người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn Hình tượng góp phần khác hoạ chân dung tư thế một dân tộc anh hùng
3.Vẻ đẹp hình tượng người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mĩ trong bài thơ về tiểu đội xe ko kính?
*Có lí tưởng sống đẹp
*Dũng cảm can trường coi thừng mọi hiểm nguy
*Đời sống tinh thần phong phú
- Lạc quan yêu đời
- Mơ mộng lãng mạn
- Tình đồng chí đồng đội
4.Nhận xét về Bài thơ …SGK có viết: Tác giả đã đưa vào bài thơ chất liệu hiện thực sinh động của cuộc sống ở chiến trường, ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên Em hãy làm rõ ý kiến trên.
*Chất liệu hiện thực của cuộc sống chiến trường:
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh khốc liệt của cuộc chiến tranh
- Hình ảnh những chiếc xe trần trụi: ko kính, ko mui, ko đèn
- Hình ảnh người lính ngang tàng, dũng cảm, lạc quan như những người lính ngoài đời: Cười ha ha, bắt tay qua cửa kính, bếp dựng giữa trời…
*Ngôn ngữ giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên:
- Từ ngữ được dùng như cách nói thường ngày: Ừ thì, chưa cần rửa, chưa cần thay…
- Có những câu thơ gần gũi, mộc mạc khẩu ngữ: ko có kính ko phải…
- Giọng thơ tếu táo đùa vui đạm chất lính: Chưa cần rửa…
5.Hình tượng anh bộ đội trong thơ ca thời chống Pháp và chống Mĩ vừa mang những phẩm chất chung hết sức đẹp đẽ của người lính cụ Hồ vừa có những nét cá tính riêng độc đáo Qua 2 bài thơ em hãy làm rõ nội dung trên
*Những phẩm chất chung đẹp đẽ:
- Những người lính chiến đấu cho lí tưởng cao đẹp
Trang 9- Dũng cảm, can trường bất chấp mọi khó khăn, coi thường hiểm nguy
- Lạc quan yêu đời, tâm hồn bay bổng lãng mạn
- Tình đồng chí đồng đội cao đẹp
*Những nét riêng:
+ Bài thơ đồng chí hình tượng người lính xuất thân từ nông dân Những con người nghèo khổ từ những vùng quê nước mặn đồng chua
- Cuộc sống kháng chiến đầy khó khăn gian khổ
- Phẩm chất của anh bộ đội cụ Hồ ngày đầu : hiền lành, chất phác, giảm dị, chân thật…
+Bài thơ …nói về những người lính lái xe trên tuyến đường Trường sơn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
- Họ gặp muôn vàn khó khăn vì sự huỷ diệt của bom đạn, với những chiếc xe ko kính, ko đèn, ko mui
- Bất chấp hiểm nguy xe và người vẫn ung dung hiên ngang ngày đêm ra mặt trận Ở họ luôn phơi phới một tinh thần lạc quan, trẻ trung yêu đời…
(CÒN TIẾP)