Không phải câu chủ động nào cũng có thể chuyển đổi được theo hai cách.. Bài tập 1: Chuyển đổi mỗi câu chủ động sau thành câu bị động theo hai kiểu khác nhau.[r]
Trang 1ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 7 TIẾNG VIỆT: CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
A Nội dung bài học:
I Câu chủ động và câu bị động:
1 Ví dụ :
a Mọi người / yêu mến em
CN VN
- Chủ ngữ là chủ thể hoạt động -> Câu chủ động
b Em / được mọi người yêu mến
CN VN
- Chủ ngữ là đối tượng của hoạt động -> Câu bị động
2 Ghi nhớ: (SGK/57)
* Lưu ý :
- Câu chủ động chỉ được xác định trong đối lập với câu bị động tương ứng
II Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
1 Ví dụ
a Thầy giáo phê bình Nam
(1) Nam bị thầy giáo phê bình.
(2 Nam bị phê bình
b Tôi mượn quyển sách này ở thư viện
(1) Quyển sách này được tôi mượn ở thư viện
(2 Quyển sách mượn ở thư viện
=> - Có hai cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
+ Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vao sau cụm từ ấy.
+ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buột trong câu
2 Ghi nhớ( SGK/64)
* Lưu ý:
1 Không phải câu nào có các từ bị/được cũng là câu bị động.
Ví dụ: Anh ấy bị đau tay
2 Tùy vào ngữ cảnh, mục đích giao tiếp thể hiện tích cực hay tiêu cực để sử dụng bị/được
trong câu bị động cho phù hợp
Ví dụ: - Bệnh nhân nhiễm dịch Covid19 được các bác sĩ chăm sóc tận tình
- Bạn Nam bị điểm kém
3 Không phải câu chủ động nào cũng có thể chuyển đổi được theo hai cách
B Luyện tập
Bài tập 1: Chuyển đổi mỗi câu chủ động sau thành câu bị động theo hai kiểu khác nhau.
a Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ thế kỉ XIII
b Người ta đã làm tất cả cánh cửa chùa bằng gỗ lim
c Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào
Trang 2d Người ta dựng một lá cờ đại ở giữa sân.
Bài tập 2: Đặt 2 câu chủ động, sau đó chuyển đổi thành câu bị động
Trường TH và THCS Vinh Quang
Ngày: 18 tháng 04 năm 2020
BÀI HỌC TRỰC TUYẾN MÔN NGỮ VĂN 7 BÀI: DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
Trang 3A Nội dung bài học:
I Thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu?
1 Ví dụ
Văn chương//gây cho ta những tình cảm ta/ không có, luyện cho ta những tình cảm ta / sẵn
C V C V
DT DT
PN
CN VN PN
-> Câu có 3 cụm C- V : + 1 cụm CN -VN làm nòng cốt câu,
+ 2 cụm C-V làm phụ ngữ trong cụm DT (mở rộng thành phần của cụm từ )
=> Có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường( Gọi là cụm chủ -vị)
làm thành phần câu hoặc cụm từ để mở rộng câu
2 Ghi nhớ: ( SGK/68)
II Các trường hợp dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu
1 Ví dụ
tâm
c v ĐT c v
phụ ngữ
CN VN
b Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta// tinh thần/ rất hăng hái
TN
c v
CN VN
c Chúng ta//có thể nói rằng trời/sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời /sinh cốm nằm ở trong lá CĐT c v c v
phụ ngữ
CN VN
-> Câu có 3 cụm C- V: + 1 cụm CN -VN làm nòng cốt câu
-> Câu có 3 cụm C- V:
+ 1 cụm CN -VN làm nòng cốt câu + 1 cụm C-V làm CN trong cụm DT -> Câu mở rộng thành phần CN.
+ 1cụm C-V làm phụ ngữ trong cụm ĐT (bổ ngữ cho động từ " khiến"
-> Câu có 2 cụm C- V:
+ 1 cụm CN-VN làm nòng cốt + 1 cụm C-V làm VN -> Câu
mở rộng thành phần VN.
Trang 4+ 2 cụm c-v làm bổ ngữ (phụ ngữ trong cụm ĐT )
d Nói cho đúng thì phẩm giá của tiếng Việt //chỉ mới thật sự được xác định và đảm bảo từ ngày
CN VN
C V
=> Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C-V
2 Ghi nhớ: (SGK/69)
B Luyện tập
Bài tập:
Tìm cụm C- V làm thành câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu dưới đây Cho biết trong mỗi
câu cụm C-V làm thành phần gì?
a Trong thời điểm chống dịch hiện nay, nhân dân ta tinh thần rất đoàn kết
b Cô giáo Lan khuôn mặt phúc hậu
c Lời thầy giáo động viên nó khiến nó rất vui
-> Câu có 2 cụm C- V:
+ 1 cụm CN-VN làm nòng cốt + 1 cụm C-V ở rộng phần phụ ngữ sau của cụm danh
từ