- Để lưu hóa cao su trong hóa hữu cơ: Cao su thiên nhiên trước đây để ngoài không khí một thời gian thường mục rữa ra không bền với môi trường, khi lưu hóa sẽ tạo ra các cầu S nối liền [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ OXI - LƯU HUỲNH MÔN HÓA HỌC 10 NĂM 2020
TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN BẢO
I LÝ THUYẾT CẦN NHỚ:
A Oxi O2
1 Tính chất vật lý
- Trạng thái: Chất khí, không màu, không mùi, không vị, duy trì sự sống, sự cháy
- Thù hình: O2, O3
2 Tính chất hóa học
- Tác dụng với H2: 2H2+ O2 → 2H2O
- Tác dụng với kim loại → oxit : 4Na + O2 → 2Na2O
Đặc biêt: Khi đốt Fe trong không khí thì thu được oxit sắt từ:
3Fe + 2O2 → Fe3O4
- Sục O2 vào dụng dịch axit → có tính oxi hóa mạnh:
2Cu + 4HCl + O2 → 2CuCl2+ 2H2O
3 Nhận biết: - Sử dụng tàn đóm đỏ
4 Điều chế
- Trong PTN: Nhiệt phân các muối giàu O2: KMnO4, KClO3, KNO3,…
2KMnO4 → K2MnO4+ MnO2+ O2 2KClO3 → 2KCl + 3O2 2KNO3 → 2KNO2+ O2 Hoặc phân hủy H2O2 với xúc tác MnO2: 2H2O2 → 2H2O+O2
- Trong công nghiệp: Chưng cất phân đoạn không khí ở -183oC
5 Ứng dụng
- Oxi có ứng dụng vô cùng to lớn, duy trì sự sống…Làm bình khí O2 cho thợ lặn hay trong y tế…
* Đôi nét về Ozon O3
Ozon là một dạng thù hình của oxi nên có đầy đủ tính chất của O2 kể trên
Ngoài ra: ta quan tâm đặc biệt khi phân biệt O2 và O3 Các phản ứng dùng để phân biệt chúng:
+ Ozon tác dụng với Ag ở nhiệt độ thường, còn O2 không tác dụng với Ag ở bất cứ nhiệt độ nào
O3+ 2Ag → Ag2O + O2 + Dùng dung dịch KI để nhận biết
O3+ 2KI + H2O → 2KOH + I2+ O2 Phản ứng sinh ra chất rắn màu đen tím, nếu nhỏ một chút hồ tinh bột thì sẽ thu được dung dịch màu xanh
- Điều chế Ozon: Phóng điện vào bình đựng khí Oxi ta sẽ thu được một lượng ozon
3O2 ⇌ 2O3 Phản ứng trên cho thấy, sau những trân mưa không khí thường trong lành hơn, nguyên nhân do sinh ra
một lượng nhỏ ozon do sấm sét có tác dụng làm không khí trong lành hơn Nước ozon có tác dụng diệt
khuẩn
Cần phân biệt rằng Ozon là một khí độc vì tính oxi hóa cực mạnh của nó Hủy hoại da và màng tế bào và
Trang 2nhiều tác dụng khác
B Một số hợp chất đặc biệt của oxi
- Oxit của Flo: trong hợp chất này oxi có số oxi hóa là +2
2NaOH + 2F2 → 2NaF + OF2+ H2O
- H2O2:
+ Tính khử:
5H2O2+ 2KMnO4+ 3H2SO4 → K2SO4+ 2MnSO4+ 5O2+ 8H2O
Ag2O + H2O2 → 2Ag + H2O + O2 + Tính oxi hóa:
H2O2+ 2KI → 2KOH + I2
H2O2+ KNO2 → KNO3+ H2O + Tự oxi hóa khử: (xúc tác MnO2)
2H2O2→ 2H2O + O2
- Hợp chất peoxit và supeoxit: KO2, Na2O2
Được điều chế bằng cách sục O2 vào kim loại nóng chảy
Na2O2 có ứng dụng trong tàu vũ trụ (loại bỏ khí CO2 và tạo ra khí O2)…
Na2O2+ CO2 → Na2CO3+1
2O2
C LƯU HUỲNH
1 Tính chất vật lí
- Trạng thái: Chất rắn màu vàng tươi, không tan trong nước
- Thù hình: Lưu huỳnh tà phương Sα, lưu huỳnh đơn tà Sβ
2 Tính chất hóa học
- Tác dụng với H2: H2+ S→H2S
- Tác dụng với kim loại: Tạo sunfua kim loại (Cu không tác dụng với S ở bất cứ nhiệt độ nào)
2Na + S → Na2S
- Lưu huỳnh tác dụng với Hg ở nhiệt độ thường:
Hg + S → HgS
3 Nhận biết:
Đốt cháy S thu được khí mùi sốc:
S + O2 → SO2
4 Điều chế:
- Trong PTN: Lấy từ các lọ S có sẵn hoặc, đun nóng hỗn hợp khí
2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
- Trong Công nghiệp: Khai thác từ các mỏ Lưu Huỳnh có sẵn trong tự nhiên
5 Ứng dụng
- Để điều chế axit sunfuric theo sơ đồ:
S → SO2 → SO3+H→ H2SO4 đặc 2SO4 nSO3(oleum)H→ H2O 2SO4 Thực tế người ta không cho SO3 tác dụng trực tiếp với nước để tạo axit sunfuric vì sẽ sinh ra “sương axit”
mà người ta bảo quản dưới dạng oleum Ở dạng này thì khi cần axit ta chỉ cần pha loãng oleum với lượng
Trang 3nước cần thiết Oleum tan vô hạn trong nước
- Để lưu hóa cao su trong hóa hữu cơ: Cao su thiên nhiên trước đây để ngoài không khí một thời gian
thường mục rữa ra không bền với môi trường, khi lưu hóa sẽ tạo ra các cầu S nối liền các mạch cao su
làm cho cấu trúc không gian bền vững hơn → cao su từ đó được bảo quản tốt hơn
D Một số hợp chất chưa Lưu Huỳnh
1 Hidro sunfua: H2S
- Tính khử đặc trưng của ion S−2:
2H2S + 3O2 → 2SO2+ 2H2O 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
H2S + 4Cl2+ 4H2O → H2SO4+ 8HCl
- Tính oxi hóa: Khi tác dụng với các kim loại tan trong nước:
H2S + 2Na → Na2S + H2
- Để đồ bằng bạc trong không khí lâu ngày bị đen do:
4Ag + O2+ 2H2S → 2Ag2S + 2H2O
2 SO2
- Tính khử và tính oxi hóa
+ Tính khử:
SO2+ Cl2+ 2H2O → H2SO4+ 2HCl + Tính oxi hóa:
SO2+ 2H2S → 3S + 2H2O
- Ngoài ra, SO2 còn có tính tẩy màu: làm mất màu cánh hoa hồng…tẩy màu trong công nghiệp mía
đường
3 SO3
- Tính oxi hóa đặc trưng: Nhưng ít xét tới chất này Cái mà ta quan tâm ở đây là phân biệt SO2 và SO3
bằng phương pháp hóa học
+ Bằng phản ứng oxi hóa khử: vì SO3 chỉ có tính oxi hóa nên dễ dàng phân biệt được nhờ phản ứng với
nước Brom
SO2+ Br2+ 2H2O → H2SO4+ 2HBr + Không bằng phản ứng oxi hóa khử:
BaCl2+ SO3+ H2O → BaSO4+ 2HCl
SO2 không tác dụng được với dung dịch muối Ba (II) trong khi đó SO3 tác dụng tạo kết tủa BaSO4 không tan trong axit
4 H2SO4
- H2SO4 loãng: có đầy đủ tính chất của 1 axit mạnh: 5 tính chất
- H2SO4 đặc:
+ Nguội: Al, Fe, Cr,… thụ động với axit H2SO4 và HNO3 đặc nguội
+ Nóng: có tính oxi hóa mạnh, tác dụng được hầu hết với các kim loại tạo ra muối có số oxi hóa cao sản
phẩm khử khác H2
Cu + 2H2SO4(đặc , nóng) → CuSO4+ SO2+ 2H2O
- Axit H2SO4 đặc có tính háo nước nên được dùng là chất làm khô Xúc tác cho các phản ứng este hóa…
Trang 4C12H22O11(saccarozo)H→ 12C + 11H2SO4đặc 2O Sau đó:
C + 2H2SO4 → CO2+ 2SO2+ 2H2O
Do vậy, nếu bị tạt axit do bị đánh ghen thì da phần đố rất khó hồi phục, nhan sắc hoang tan :D
II BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Cho các phản ứng sau:
H2O + CO H2 + CO2
H2O2 + CO H2O + CO2
Phát biểu nào sau đây diễn tả đúng nhất tính chất của 2 phản ứng trên?
A.H2O và H2O2 đều có tính khử
B.H2O và H2O2 đều có tính oxi hóa
C.H2O và H2O2 đều oxi hóa được CO nhưng H2O2 có tính oxi hóa mạnh hơn nước
D.H2O và H2O2 đều khử được CO nhưng H2O2 có tính khử mạnh hơn nước
Câu 2: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không là phản ứng oxi hóa khử:
A.H2SO4 + S SO2 + H2O
B.H2SO4 + Fe Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
C.H2SO4 + Fe3O4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O
D.H2SO4 + FeO Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Câu 3: Ở trạng thái kích thích, các nguyên tố thuộc nhóm VI A có số electron độc thân là:
A.2
B.4
C.6
D.4 hoặc 6
Câu 4: Phản ứng nào không dùng để điều chế khí H2S:
A.S + H2
B.FeS + HCl
C.FeS + HNO3
D.Na2S + H2SO4 loãng
Câu 5: Sục H2S vào dung dịch nào sẽ không tạo thành kết tủa
A.Ca(OH)2
B.CuSO4
C.AgNO3
D.Pb(NO3)2
Câu 6: Trộn 30ml dung dịch H2SO4 0,25M với 40ml dung dịch NaOH 0,2M Nồng độ của Na2SO4 trong dung dịch mới là:
A.0,107M
B.0,057M
C.0,285M
D.0,357M
Trang 5Câu 7: Chất nào có thể dùng để tách riêng ion Cu2+ ra khỏi ion Mg2+ có trong dung dịch của hỗn hợp
Cu(NO3)2, Mg(NO3)2:
A.HCl
B.H2SO4
C.H2S
D.H2SO3
Câu 8: Dãy chất nào sau đây đều phản ứng được với oxi:
A.Cu, Au, Fe
B.Fe, Al, S
C.P, S, Cl2
D.Fe, Al, Cl2
A loại vì Au không phản ứng với oxi
C, D loại vì Clo không phản ứng với oxi
Câu 9: Đơn chất nào sau đây không tác dụng được với axit sunfuric đặc nóng:
A.Al
B.C
C.S
D.Pt
Câu 10: Xét phản ứng:
SO2 + KMnO4 + H2O MnSO4 +
Trong phản ứng này vai trò của SO2 là:
A.Chất oxi hóa
B.Chất khử
C.Vừa là chất oxi hóa vừa là chất tạo môi trường
D.Vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường
Câu 11 Dựa vào số oxi hoá của S, kết luận nào sau đây là đúng về tính chất hoá học của SO2:
A Chỉ có tính oxi hoá B Không có cả tính oxi hoá và tính khử
C.Chỉ có tính khử D Có cả tính oxi hoá và tính khử
Câu 12 Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc và H2SO4 loãng đều cho một muối:
A Ag B Zn C Cu D Fe
Câu 13 Tính chất hóa học đặc trưng của O2, O3 là:
A Tính khử B Tính oxi hóa C Tính axit D Tính bazơ
Câu 14 Khí nào có mùi trứng thối:
Câu 15 Dung dịch H2SO4 có tính axit :
Câu 16 Cho phản ứng sau : H2S + 4Cl2 + 4H2O H2SO4 + 8HCl
H2S thể hiện tính :
A Oxi hóa B Khử C Oxi hóa và khử D Axit
Câu 17 Nước có hòa tan khí nào sau đây thường dùng để ngâm, rửa rau và trái cây ?
A Oxi B Ozôn C Lưu huỳnh đioxit D Hiđrosunfua
Trang 6Câu 18 Khí nào duy trì sự sống, sự cháy
Câu 19 Ở điều kiện thường chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn:
Câu 20 Trong phòng thí nghiệm oxi thường được điều chế bằng cách nhiệt phân chất nào sau đây ?
Câu 21 Cho dãy các chất sau: H2S, SO2, CO2, SO3 dãy các chất làm mất màu dung dịch brom là:
A SO2 B H2S C SO2 và SO3 D SO2 và H2S
Câu 22 Cho 17,6 gam FeS tác dụng với dung dịch HCl dư Thể tích khí H2S thu được ở đktc là:
A 3,36 lit B 4,48lit C 6,72 lit D 8,96 lit
Trang 7Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường
Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí