1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bai 1 Trao doi nuoc o thuc vat nc

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 10,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được cơ chế vận chuyển nước từ đất vào lông hút vào mạch gỗ của rễ ,từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân và lên mạch gỗ của lá.. -Thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và c[r]

Trang 1

Ngày soạn: 06/08/2011

Tuần: 1 Tiết: 1

Phần bốn SINH HỌC CƠ THỂ Chương I

CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

A CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Ở THỰC VẬT Bài 1 TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT

I Mục tiêu bài giảng:

1 Về kiến thức:

- Phân biệt trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hoá vật chất và năng lượng trong

tế bào

- Trình bày được vai trò của nước ở thực vật: đảm bảo hình dạng nhất định của tế bào và tham gia vào các quá trình sinh lí của cây Thực vật phân bố trong tự nhiên lệ thuộc vào sự có mặt của nước

- Trình bày được cơ chế trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình liên tiếp: Hấp thụ nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước

- Biết được đặc điểm cấu tạo và hình thái của rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nước và muối khoáng

- Trình bày được cơ chế vận chuyển nước từ đất vào lông hút vào mạch gỗ của rễ ,từ mạch gỗ của

rễ lên mạch gỗ của thân và lên mạch gỗ của lá

-Thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng trong cấu tạo cơ quan của thực vật

2.Về kỹ năng:

- Quan sát

- Phân tích, tổng hợp

-Biết được vai trò của nước đối với cây trồng=>Vận dụng vào trồng trọt

3 Về thái độ:

- Thấy rõ tính thống nhất trong cấu trúc và chức năng trong các cơ quan của thực vật

II Phương pháp và phương tiện dạy học:

1 Phương pháp:

+ Hỏi đáp

+ Khám phá

+ Diễn giảng

2 Phương tiện:

- SGK sinh học 11

- Hình 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 SGK

III Trọng tâm: Mục II.2 và II.3

IV Nội dung và tiến trình lên lớp:

1 Chuẩn bị:

- Ổn định lớp (1 phút)

- Kiểm tra bài cũ: bỏ qua

*Vào bài: (1 phút)

Sinh vật tồn tại và phát triển được là nhờ vào quá trình trao đổi chất với môi truờng xung quanh.Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu quá trình trao đổi nước và muối khoáng của thực vật

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài 1: Trao đổi nước ở thực vật

I vai trò của nước và nhu cầu

của nước đối với thực vật:

1 Các dạng nước trong cây và

vai trò của nó : 2 dạng

- Nước tự do:

Hoạt động 1:15 phút

Trang 2

+ Nước trong thành phần TB,

khoảng gian bào, mạch dẫn

+ Không bị hút bởi các phần tử

tích điện hay dạng liên kết hóa

học

+ Giữ được tính chất vật lý, hóa

học, sinh học bình thường

+ Vai trò:

 Làm dung môi

 Làm giảm nhiệt độ của cơ thể

khi thóat hơi nước

 Tham gia vào 1 số quá trinh

trao đổi chất

 Đảm bảo độ nhớt của chất

nguyên sinh

 Giúp quá trình trao đổi chất

diễn ra bình thường

- Nước liên kết:

+ Là một chỉ tiêu đánh giá tính

chịu nóng và chịu hạn của cây (cây

chịu hạn chịu nóng giỏ thì hàm

lượng nước lk trong cây nhiều)

+ Bị các phần tử tích điện hút bởi

1 lực nhất định hoặc trong các liên

kết hóa học trong thành phần TB

+ Vai trò: Đảm bảo độ bền vững

của hệ thống keo trong chất

nguyên sinh

2 Nhu cầu nước đối với thực vật

- Nhu cầu nước của cây rất lớn

(nước ảnh hưởng đến QT sinh

trưởng phát triển của cây, thiếu

nước 1 lượng lớn và kéo dài, cây

có thể chết)

-Thực vật khác nhau hoặc sống ở

các vùng sunh thái khác nhau thì

có nhu cầu nước khác nhau

II Quá trình hấp thụ nước ở rễ:

- Nước trong đất tồn tại ở 2 dạng

là nước tự do (nước trọng lực,

nước mao dẫn) và nước liên kết

(nước lk chặt và nước lk màng)

- Cây hấp thụ nước tự do, nước

màng

- Tùy loại cây mà khả năng hấp

thụ nước bằng lông hút hay bề mặt

tế bào biểu bì

+ TV thủy sinh: hấp thụ nước qua

bề mặt TB biểu bì của cây

+ TV trên cạn: hấp thụ nước qua

bề mặt TB biểu bì của rễ

1 Đặc điểm của bộ rễ liên quan

đến quá trình hấp thụ nước:

- Bộ rễ phát triển mạnh về số

lượng, kích thước, diện tích và

lông hút

- Nước trong cây có những dạng nào?

- Phân biệt nước tự do và nước liên kết?

- Các dạng nước có vai trò như thế nào đối với thực vật?

- GV nêu một số ví dụ:

+ 1 cây ngô cần 200 kg nước trong đời sống

+ Cây cần 200-800 gam nước để tổng hợp 1g chất khô

- Em có nhận xét gì về nhu cầu nước của cây?

Hoạt động 2:25 phút

Thảo luận nhóm:

- Nước trong đất có những dạng nào?Cây hấp thu nước ở dạng nào?

- Dạng nước nào cây có thể hấp thụ được?

- Thực vật hấp thu nước bằng cơ quan nào?

-Những thực vật sống dưới nước hấp thụ nước bằng cơ quan nào?

- Bộ rễ có đặc điểm gì phù hợp với chức năng hấp thụ nước?

- Quan sát hình 1.1: Các TB lông hút có cấu tạo như thế nào để phù

- HS vận dụng kiến thức sinh học lớp 10

- Nghiên cứu thông tin trang 6,7 SGK

- Đại diện một vài HS trả lời

- Lớp nhận xét và bổ sung

- HS theo dõi và bổ sung kiến thức

- HS trả lời

- Thảo luận trong 2 phút và đại diện nhóm trả lời

-Rễ -Suy nghĩ

- Bộ rễ phát triển mạnh về số lượng, kích thước, diện tích, hình thành lông hút

- + Thành tế bào mỏng, không thấm cutin

Trang 3

- Đặc điểm cấu tạo của Tb lông

hút:

+ Thành tế bào mỏng ,không thấm

cutin

+ Chỉ có một không bào trung tâm

lớn

+ Áp suất thẩm thấu rất cao do

hoạt động hô hấp của rễ mạnh

- Tb lông hút có thể hấp thụ nước

được dễ dàng nhờ sự chênh lệch

astt giữa TB lông hút và dung dịch

đất

2 Con đường hấp thụ nước ở rễ:

- Con đường qua thành Tb – gian

bào: (đi qua các khe hở của tế

bào ): Nước từ đất vào màng Tb

lông hút → khoảng gian bào và

thành các Tb nhu mô vỏ→ Tb nội

bì có đai caspari → trung trụ →

mạch gỗ

- Con đường qua chất nguyên

sinh – không bào (qua các tế

bào ): nước từ đất vào màng Tb

lông hút → tế bào nhu mô vỏ →

Tb nội bì có đai caspari → vào

trung trụ → mạch gỗ

2 Cơ chế để dòng nước một

chiều từ đất vào rễ lên thân:

- Nước từ đất vào lông hút, rồi vào

mạch gỗ của rễ theo cơ chế thẩm

thấu : từ nơi có áp suất thẩm thấu

thấp đến nơi có áp suất thẩm thấu

cao

- Nước từ mạch gỗ lên thân: nhờ

vào áp suất rễ (lực đẩy của rễ)

- Hiện tượng rỉ nhựa :

- Hiện tương ứ giọt:

III Quá trình vận chuyển nước

ở thân:

1 Đặc điểm của con đường vận

chuyển nước ở thân:

hợp với chức năng nhận nước?

- Nhờ vào cơ chế nào để lông hút

có thể hấp thụ nước được dễ dàng?

Quan sát hình 1.1, 1.2 và cho biết:

- Nước được hấp thụ từ đất vào mạch gỗ bằng những con đường nào?

- Viết sơ đồ tóm tắt 2 con đường đi của nước vào mạch gỗ

* Nước được hấp thu vào rễ nhờ 2 con đường, song dòng nước được hấp thu theo 1 chiều từ rễ lên thân(ngược chiều trọng lực)

- Em hãy giải thích vì sao nước được hút theo 1 chiều?

* TN 1: Hiện tượng rỉ nhựa:

+ Mức thủy ngân tăng lên do yếu

tố nào?

+ Nhựa rỉ ra tử chỗ thân cây bị cắt chứng tỏ điều gì?

* TN 2: Hiện tượng ứ giọt ở lá

+ Tại sao lại có hiện tượng ứ giọt

ở lá

+ Vì sao hiện tượng này chỉ xảy ra

ở cây thân thảo và cây bụi thấp?

+ Em thường thấy hiện tượng ứ giọvào mùa nào trong năm? ùa này khí hậu có đặc điểm gì?

Hoạt động 3:

+ Chỉ có một không bào trung tâm lớn

+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh

- Chênh lệch astt giữa TB lông hút và dung dịch đất

- Con đường qua thành tế bào – gian bào, Con đường qua chất nguyên sinh – không bào

- HS quan sát hình và trả lời

- Quá trình hút nước của rễ và thoát hơi nước ở lá

+ Mức thủy ngân tăng lên do 1 lực đẩy từ phía rễ cây

+ Nhựa rỉ ra tử chỗ thân cây

bị cắt chứng tỏ nước bị đẩy từ

rễ lên thân + Nước bị đẩy từ mạch gỗ của

rễ lên lá bị bảo hòa hơi nước nên không thoát thành hơi, vì vậy sẽ ứ lại ở mếp lá thành các giọt

+ Những cây này thường thấp,

dễ bị tình trạng bảo hòa hơi nước và áp suất rễ đủ mạnh để đẩy nước từ rễ lên lá

+ Mùa xuân Khí hậu có độ

ẩm cao, dễ dẫn đến tình trạng bảo hòa

Trang 4

- Vận chuyển theo một chiều từ rễ

lên thân rồi lên lá

- Chiều dài của cột nước phụ thuộc

chiều dài của thân cây

2 Con đường vận chuyển nước ở

thân:

- Nước và muối khoáng vận

chuyển từ rễ lên thân và lên lá theo

mạch gỗ (xilem)

- Các chất hữu cơ từ lá xuống rễ

theo mạch rây (phlôem)

- Vận chuyển ngang từ mạch gỗ

sang mạch rây và từ mạch rây sang

mạch gỗ

3 Cơ chế đảm bảo sự vận

chuyển nước ở thân:

- Lực hút của lá là lực đóng vai trò

chính (động lực trên)

- Lực đẩy của rễ (động lực dưới)

- Lực trung gian

- Con đường vận chuyển nước ở thân có đặc điểm gì?

- Quan sát hình 1.5 và mô tả con đường vận chuyển nước, chất khoáng hòa tan và chất hữu cơ trong cây

-Các con đường vận chuyển này có liên quan với nhau như thế nào?

- Trong thực tế chúng ta thấy cây cao 100m nhưng nước vẫn đưa được lên đến ngọn Cơ chế nào đảm bảo sự vận chuyển nước ở thân?

- HS trả lời

- + Nước và muối khoáng từ

rễ lên lá theo mạch gỗ (xilem) + Các chất hữu cơ từ lá xuống

rễ theo mạch rây (phlôem) + Vận chuyển ngang

+ Lực hút của lá là lực đóng vai trò chính (động lực trên) + Lực đẩy của rễ (động lực dưới)

+ Lực trung gian

2.Nội dung:

3 Củng cố:2 phút

Câu 1: Nêu đặc điểm của lông hút liên quan đên QT hấp thụ nước của rễ?

Câu 2: Trao đổi nước ở thực vật bao gồm những quá trình nào ?

Câu 3: Hiện tượng ứ giọt xảy ra trong điều kiện nào ?

Câu 4: Tại sao hiện tương ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và cây thân thảo?

4 Dặn dò:1 phút

- Xem lại bài

- Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK

- Chuẩn bị bài 2:Giải thích rõ cơ chế đóng, mở khí khổng

+ Giải thích tại sao thoát hơi nước là tai họa tất yếu của cây

+ Trả lời câu hỏi 2,3,4 SGK

Rút kinh nghiệm:

Tổ trưởng ký duyệt Giáo viên soạn

Thái Thành Tài

Ngày đăng: 13/06/2021, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w