1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Gan Tuan 015016

65 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 124,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KIEÅM TRA BAØI CUÕ - Gọi HS kể lại câu chuyện đã được nghe - 2 HS kể trước lớp.. hoặc đã được đọc nói về những[r]

Trang 1

Thời khĩa biểu và KẾ HOẠCH BÀI SOẠN TUẦN 15 LỚP 5Đ

05/12

MT AV ÂN

T Giải tốn về tỉ số phần trăm

KT Lợi ích của việc nuơi gà

- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữkhác trong cuộc sống hằng ngày

* Biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ.

Trang 2

* Biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái và người phụ khác trong cuộc sống hằng ngày.

* Giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh: Lòng nhân ái, vị tha.

* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tư duy phê phán; kĩ năng ra quyết định; kĩ năng giao tiếp.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh SGK

- Phiếu học tập, bảng nhóm, phiếu bài tập

- Các câu chuyện, bài hát, ca dao, tục ngữ ca ngợi người phụ nữ

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- YC HS nêu 1 số việc làm thể hiện sự tôn

trọng phụ nữ

- GV nhận xét

- Vài HS nêu

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HOẠT ĐỘNG 1

XỬ LÝ TÌNH HUỐNG (Bài tập 3)

- Chia lớp thành 6 nhóm

- YC 3 nhóm xử lí tình huống a) của BT3, 3

nhóm xử lý tình huống b) của BT3 và giải

thích tại sao chọn cách giải quyết đó

- Mời các nhóm trình bày

- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm xử lý có

thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

- HS ngồi theo nhóm

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện 2 nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 tìnhhuống) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

HOẠT ĐỘNG 2: LÀM VIỆC VỚI PHIẾU BÀI TẬP

(Bài tập 4)

- YC HS làm việc theo nhóm 4, phát phiếu

học tập

- YC các nhóm thảo luận để hoàn thành các

bài tập ở phiếu

- Xong, mời đại diện một số nhóm trình bày

trước lớp

- GV kết luận lại

PHIẾU HỌC TẬP

- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu

- Các nhóm thảo luận

- 2 nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 câu), cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

ĐÁP ÁN

Em hãy đánh dấu x vào trước ý đúng:

1 Ngày dành riêng cho phụ nữ là:

Trang 3

Ngày 2 tháng 9

Ngày 8 tháng 3

2 Những tổ chức dàng riêng cho phụ nữ là:

Câu lạc bộ nữ doanh nhân

Hội phụ nữ

Hội sinh viên

x

xx

HOẠT ĐỘNG 3

CA NGỢI NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM

(Bài tập 5)

- YC HS kể cho bạn bên cạnh nghe một câu

chuyện về người phụ nữ, hoặc bài hát, ca

dao, tục ngữ, bài thơ ca ngợi người phụ nữ

- Gọi một số HS kể / hát / đọc trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương những HS kể

được câu chuyện, bài hát, bài thơ, hay

- GV hỏi:

+ Em hãy nêu suy nghĩ của em về người phụ

nữ Việt Nam.

+ Họ đã có những đóng góp gì cho xã hội,

cho giáo dục Nêu ví dụ.

- HS trao đổi theo cặp

- 5-6 HS kể trước lớp Cả lớp nhận xét

- HS lắng nghe

- HS phát biểu:

+ Phụ nữ Việt Nam kiên cường, gan dạ, giàu nghị lực, giỏi việc nước, đảm việc nhà,

+ Họ đã đóng góp rất nhiều cho gia đình, cho xã hội trong công cuộc bảo vệ, xây dựng và cải tổ đất nước.

NHẬN XÉT – DẶN DÒ

- GV tổng kết bài

- Gọi HS đọc lại Ghi nhớ SGK.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS nhắc nhở nhau luôn tôn trọng phụ

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài; biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nộidung từng đoạn

- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được họchành

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ở SGK

* Giáo dục tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Giáo dục về công lao của Bác với đất nước và tình cảm của nhân dân với Bác.

Trang 4

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài đọc ở sách giáo khoa

- Băng giấy viết đoạn 2 để hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đọc thuộc lòng những đoạn thơ yêu

thích trong bài Hạt gạo làng ta và trả lời câu

hỏi cuối bài

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu dẫn vào bài

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI

Luyện đọc

- GV hướng dẫn HS đọc 1 số từ: Y Hoa, già

Rock.

- Gọi HS đọc một lượt toàn bài

- GV giới thiệu tranh minh họa

- GV chia bài thành 4 đoạn

- YC HS tiếp nối nhau đọc bài GV chú ý sửa

khi có HS đọc sai Ở lượt đọc 2, 3 kết hợp giải

nghĩa các từ ở phần chú thích

- YC HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- HS đọc

- 1 HS khá-giỏi đọc, cả lớp theo dõi SGK.

- HS quan sát, lắng nghe

- HS dùng viết chì đánh dấu vào SGK

- 3 lượt HS đọc, mỗi lượt 4 HS

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc

- Cả lớp lắng nghe

Tìm hiểu bài

- GV YC HS đọc thầm lướt lại bài thơ để trả

lời các câu hỏi:

+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm

gì?

+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo

trang trọng và thân tình như thế nào?

+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất

háo hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”?

+ Y Hoa viết chữ gì cho dân làng xem? Vì

- HS lần lượt đọc lướt và phát biểu trả lời,cả lớp nhận xét, bổ sung:

+ HS trung bình trả lời: để mở trường dạy học.

+ HS khá-giỏi trả lời: Mọi người đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních Họ mặc quần áo như đi hội Họ trải đường đi cho cô giáo một nhát vào cột, thực hiện nghi lễ để trở thành người trong buôn + HS khá trả lời: Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết.

Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo.

+ Y Hoa viết chữ Bác Hồ Vì Y Hoa muốn nhắc mọi người phải luôn nhớ tới Bác Hồ,

Trang 5

sao cô viết chữ đó?

+ Nội dung chính của bài?

- GV gọi HS lặp lại

người đã có công với đất nước…

+ HS khá-giỏi: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành.

- Vài HS nhắc lại

Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc lại bài

- GV dán băng giấy lên bảng, hướng dẫn HS

cách đọc diễn cảm đoạn 2 và đọc mẫu

- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV nhận xét lại và đề nghị tuyên dương HS

đọc hay nhất

- 4 HS đọc tiếp nối

- HS chú ý lắng nghe

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- 3, 4 HS thi đọc trước lớp Cả lớp lắng nghe

- HS phát biểu nhận xét, bình chọn

- Cả lớp vỗ tay

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- YC HS nhắc lại nội dung chính của bài

- GV giáo dục HS lòng ham thích học tập

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về tập đọc lại bài, chuẩn bị trước Về

ngôi nhà đang xây.

- Vài HS nhắc lại

- Cả lớp lắng nghe

- Cả lớp lắng nghe

TOÁN

Tiết 71 : LUYỆN TẬP

A/ MỤC TIÊU :

- Biết chia một số thập phân cho một số thập phân

- Biết vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn

B/ CHUẨN BỊ :

- SGK, vở bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nhắc lại quy tắc

- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm

- GV nhận xét, cho điểm

- 1 HS nhắc

- 1 HS khá chữa bài 3 tiết trước.

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

Trang 6

- GV kết luận kết quả đúng:

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- GV chốt lại kết quả đúng: x = 40

- 1 HS lên bảng, còn lại làm vở

- Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng

- HS chữa bài

Bài 3

- Gọi HS đọc đề

- GV dùng hệ thống câu hỏi hưỡng dẫn HS

giải

- Gọi 1 HS lên bảng giải

- GV nhận xét lại, cho điểm, chấm thêm một

số vở

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- HS tham gia phát biểu, tìm ra cách giải

- 1 HS khá lên bảng, còn lại làm vở.

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

- 4 HS nộp vở

Giải

1 lít dầu hỏa cân nặng:

3,952 : 5,2 = 0,76 (kg) 5,32 kg dầu hỏa thì có:

5,32 : 0,76 = 7 (lít) Đáp số : 7 lít CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào

vở HS khá-giỏi có thể làm bài tập còn lại.

- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập chung.

- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên giới trên lược đồ:

+ Ta mở chiến dịch Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mởrộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế

+ Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê

+ Mất Đông Khê, địch rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4, đồng thời đưa lực lượng lênđể chiếm lại Đông Khê

+ Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt, quân Pháp đóng trên đường số 4 phải rút chạy + Chiến dịch Biên giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng

- Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu: Anh có nhiệm vụ đánh bọc phá vào lôcốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay phải nhưng anh đãnghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu

B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Hình minh họa ở SGK

- Lược đồ chiến dịch

Trang 7

- Phiếu học tập.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Hỏi các câu hỏi:

+ Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt

Bắc nhằm âm mưu gì?

+ Thuật lại diễn biến chiến dịch Việt Bắc

thu – đông 1947.

+ Nêu ý nghĩa của thắng lợi Việt Bắc thu –

đông 1947.

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS xung phong trả lời

GIỚI THIỆU BÀI

Sau chiến thắng Việt Bắc, thế và lực của quân dân ta đủ mạnh để chủ động tiến công địch Chiến thắng thu – đông 1950 ở biên giới Việt – Trung là một ví dụ Để hiểu rõ chiến thắng ấy, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

- GV ghi tựa

HOẠT ĐỘNG 1

TA QUYẾT ĐỊNH MỞ CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI THU – ĐÔNG 1950

- GV treo bản đồ Việt Nam lên bảng và giới

thiệu về:

+ Các tỉnh trong căn cứ địa Việt Bắc

+ Phần chữ nhỏ SGK.32

- GV hỏi: Nếu Pháp tiếp tục khóa chặt biên

giới Việt Trung, sẽ ảnh hưởng gì đến Căn cứ

địa Việt Bắc và kháng chiến của ta?

- Vậy nhiệm vụ của kháng chiến lúc này là

gì?

- GV kết luận lại

- HS quan sát, lắng nghe

- HS khá-giỏi trả lời: Nếu để địch tiếp tục đóng tại đây và khóa chặt Biên giới Việt Trung thì Căn cứ địa Việt Bắc bị cô lập, không khai thông được đường liên lạc quốc tế.

- Chúng ta cần phá tan âm mưu khóa chặt biên giới của địch, khai thông biên giới, mở rộng quan hệ giữa ta và quốc tế.

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 2

DIỄN BIẾN, KẾT QUẢ CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI THU – ĐÔNG 1950

- YC HS làm việc theo nhóm 4, phát phiếu

học tập ghi các câu hỏi gợi ý

- YC các nhóm đọc SGK, sử dụng lược đồ

SGK.34 và các câu hỏi gợi ý ở phiếu để trình

bày được diễn biến của chiến dịch Biên giới

thu – đông 1950

- Xong, GV treo lược đồ lên bảng và gọi các

nhóm trình bày

- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện 3 nhóm lần lượt lên chỉ lược đồ,trình bày

- Cả lớp nhận xét và bình chọn nhóm trình

Trang 8

- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV hỏi: Em có biết vì sao ta lại chọn Đông

Khê là trận đánh mở đầu chiến dịch Biên

giới thu – đông 1950 không?

- GV kết luận lại:

bày hay nhất

- Vài HS khá-giỏi phát biểu.

- HS lắng nghe

Khi họp bàn mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ tầm quan trọng của Đông Khê như sau: “Ta đánh vào Đông Khê là đánh vào nơi quân địch tương đối yếu, nhưng lại là vị trí rất quan trọng của địch trên tuyến đường Cao Bằng – Lạng Sơn Mất Đông Khê, địch buộc phải cho quân đi ứng cứu, ta có cơ hội thuận lợi để tiêu diệt chúng trong vận động”.

PHIẾU HỌC TẬP 1/ Trận đánh mở màn cho chiến dịch là trận nào? Hãy thuật lại trận đánh đó.

2/ Sau khi mất Đông Khê, địch làm gì? Quân ta làm gì trước hành động đó của địch? 3/ Nêu kết quả của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

HOẠT ĐỘNG 3

Ý NGHĨA CỦA CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU – ĐÔNG 1950

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập

ghi các câu hỏi gợi ý

- YC các nhóm thảo luận theo các câu hỏi gợi

ý ghi ở phiếu để nêu được ý nghĩa của chiến

thắng Biên giới thu – đông 1950

- Gọi các nhóm trình bày

- GV dán băng giấy lên bảng, gọi HS lặp lại

- GV kết luận:

- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu

- Các nhóm thảo luận trong 5 phút

- Đại diện 3 nhóm trình bày trước lớp (mỗinhóm 1 câu), các nhóm còn lại nhận xét, bổsung

- Vài HS lặp lại

- HS lắng nghe

Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 tạo một chuyển biến cơ bản cho

cuộc kháng chiến của nhân dân ta, đưa kháng chiến vào giai đoạn mới, giai đoạn chúng tanắm quyền chủ động tiến công, phản công trên chiến trường Bắc Bộ

PHIẾU HỌC TẬP Bài : Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950

Nhóm : ………

1/ Nêu điểm khác chủ yếu của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 Điều đó cho thấy sức mạnh của quân và dân ta như thế nào so với những ngày đầu kháng chiến?

2/ Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 đem lại kết quả gì cho cuộc kháng chiến của ta?

3/ Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 có tác động thế nào đến địch? Mô tả những điều em thấy trong hình 3.SGK

HOẠT ĐỘNG 4

BÁC HỒ TRONG CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI THU – ĐÔNG 1950

GƯƠNG CHIẾN ĐẤU DŨNG CẢM CỦA ANH LA VĂN CẦU

- YC HS quan sát hình 1.SGK và nêu suy nghĩ - HS quan sát hình, vài HS khá-giỏi nêu

Trang 9

của mình về hình ảnh Bác Hồ trong chiến

dịch Biên giới thu – đông 1950

- GV chốt lại câu trả lời của HS

- YC HS đọc SGK.33, dựa vào sự hiểu biết để

kể về gương chiến đấu dũng cảm của anh La

Văn Cầu Em có suy nghĩ gì về anh và tinh

thần chiến đấu của bộ đội ta?

- GV chốt lại

trước lớp

- HS đọc SGK Vài HS khá-giỏi kể, nêu suy

nghĩ Cả lớp nhận xét, bổ sung

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV tổng kết bài: Chiến dịch Biên giới thu –

đông 1950 với trận đánh Đông Khê nổi tiếng

đã đi vào lịch sử chống Pháp xâm lược như

một trang sử hào hùng của dân tộc ta Tấm

gương La Văn Cầu mãi mãi soi sáng cho thế

hệ trẻ Việt Nam, mãi mãi là niềm kiêu hãnh

cho mọi người Việt Nam trong sự nghiệp giữ

nước vĩ đại.

- Gọi HS đọc lại mục Tóm tắt ở SGK

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về xem lại bài, chuẩn bị tiết sau Hậu

phương những năm sau Chiến dịch Biên

- Nhận biết được một số tính chất của thủy tinh

- Nêu được công dụng của thủy tinh

- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh

* Giáo dục BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

B/ CHUẨN BỊ:

- Hình, thông tin ở SGK

- Đồ vật bằng thủy tinh

- Phiếu học tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV nêu câu hỏi:

+ Em hãy nêu tính chất và cách bảo quản xi

măng.

+ Hợp kim của sắt là gì? Chúng có những

tính chất nào?

+ Xi măng có ích lợi gì trong đời sống?

- GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS xung phong trả lời

Trang 10

GIỚI THIỆU BÀI

- GV cho HS xem một cái ly và hỏi HS nó

được làm từ vật liệu gì

- GV kết luận, giới thiệu vào bài

- GV ghi tựa

- HS quan sát, trả lời

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

NHỮNG ĐỒ DÙNG BẰNG THỦY TINH

- YC HS nêu tên các đồ dùng bằng thủy tinh

- GV hỏi:

+ Dựa vào thực tế sử dụng, em hãy cho biết

thủy tinh có tính chất gì?

+ Khi thả chiếc cốc thủy tinh này xuống nền

nhà gạch bông thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao?

(GV cầm chiếc cốc giơ ra trước lớp)

- GV kết luận: Có rất nhiều đồ dùng được

làm bằng thủy tinh: cốc, chén, ly, bát, nồi, lọ

hoa, kính mắt, dụng cụ thí nghiệm, cửa, đồ

lưu niệm, Những đồ vật này khi va chạm

mạnh vào vật rắn sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh.

- HS nối tiếp nhau nêu

- HS suy nghĩ trả lời:

+ Thủy tinh trong suốt hoặc có màu, rất dễ vỡ, không bị gỉ.

+ Khi thả chiếc cốc xuống sàn nhà, chiếc cốc sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh Vì chiếc cốc thủy tinh va chạm mạnh với sàn nhà rắn.

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 2

CÁC LOẠI THỦY TINH VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHÚNG

- YC HS làm việc theo nhóm 4, phát phiếu

học tập, một số đồ vật bằng thủy tinh

- YC HS đọc thông tin SGK, quan sát vật thật

và hoàn thành bảng ở phiếu, xác định vật thật

nào là thủy tinh thường, vật nào là thủy tinh

chất lượng cao

- YC HS trình bày kết quả thảo luận

- YC HS kể tên những đồ dùng làm bằng thủy

tinh thường và thủy tinh chất lượng cao

- Hỏi: Em có biết người ta chế tạo đồ thủy

tinh bằng cách nào không?

- GV kết luận:

- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu

- HS đọc SGK, thảo luận

- Đại diện 1 vài nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- HS nối tiếp nhau nêu

- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình

- HS lắng nghe

Thủy tinh được làm từ cát trắng, đá vôi và một số chất khác Người ta nung cát trắng đã được trộn lẫn với các chất khác cho chảy ra rồi để nguội Khi thủy tinh còn ở dạng nóng chảy thì có thể chế tạo ra các đồ vật bằng cách: thổi, ép khuôn, kéo, Thủy tinh thường trong suốt, Thủy tinh chất lượng cao rất trong ống nhòm, bếp, nồi, bát đĩa,

Trang 11

PHIẾU HỌC TẬP Bài : Thủy tinh

(Phần in nghiêng là phần điền vào của học sinh)

HOẠT ĐỘNG 3

CÁCH BẢO QUẢN

- GV nêu: Đồ dùng bằng thủy tinh dễ vỡ Vậy

chúng ta có những cách nào để bảo quản đồ

thủy tinh?

- GV nhận xét, nhấn mạnh lại

- Vài HS nêu, cả lớp nhận xét, bổ sung

thêm: Để nơi chắc chắn; không va đập mạnh đồ thủy tinh vào các vật rắn; dùng xong phải rửa sạch, để nơi chắc chắn, tránh rơi, vỡ; phải cẩn thận khi sử dụng.

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nêu câu hỏi:

+ Thủy tinh có tính chất gì?

+ Khi sử dụng đồ thủy tinh, cần lưu ý điều

gì?

- Gọi HS đọc Thông tin SGK

- GV nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị tiết sau Cao su.

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thứcbài văn xuôi

- Làm được BT2a, 3b

B/ CHUẨN BỊ:

- Vở bài tập TV5 tập 1

- Bảng nhóm để HS làm BT2a

- Băng giấy viết nội dung BT3b

C/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS làm lại bài tập 2b tiết trước

Thủy tinh thường Thủy tinh chất lượng cao

- Bóng đèn, ống khói đèn.

- Trong suốt, không gỉ, cứng, dễ vỡ.

- Không cháy, không hút ẩm, không bị

a-xít ăn mòn.

- Lọ hoa, ống nghiệm.

- Rất trong, chịu được nóng, lạnh.

- Bền, khó vỡ.

Trang 12

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH NGHE - VIẾT

- Gọi HS đọc lại đoạn “Y Hoa lấy trong gùi

ra chữ cô giáo!”.

- YC HS đọc thầm lại bài

- YC HS chú ý hình thức trình bày, các từ khó

viết trong bài

- YC HS nêu các từ khó viết

- Cho HS viết bảng con một số từ khó viết:

phăng phắc, lồng ngực, gùi,

- GV đọc bài cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài một lượt cho HS tự soát

lỗi bài của mình

- GV chọn chấm một số vở, còn lại cho HS

đổi vở soát lỗi cho nhau

- Nhận xét, nêu các lỗi phổ biến và kiểm tra

HS còn lại

- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS đọc thầm, trả lời

- HS đọc thầm lướt lại bài, chú ý

- Vài HS nối tiếp nhau nêu

- HS viết bảng con

- Gọi HS đọc YC bài tập

- GV nhấn mạnh lại YC và cách làm

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát bảng nhóm

- YC các nhóm thảo luận làm bài xem nhóm

nào nhanh và tìm được nhiều từ

- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét kết quả các

- HS ngồi theo nhóm

- Các nhóm thảo luận làm bài

- Cả lớp cùng nhận xét với GV và bìnhchọn

Bài 3b

- Gọi HS nội dung của BT3b

- Phát băng giấy cho 1 HS làm

- GV nhận xét lại, cho điểm

- Gọi HS đọc bài làm của mình, nhận xét, cho

điểm

- GV chốt lại lời giải đúng

- GV hỏi: Em hãy tưởng tượng xem ông sẽ nói

gì sau lời bào chữa của cháu?

Lời giải

Thứ tự các từ cần điền như sau: tổng, sử,

bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ.

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- 1 HS làm băng giấy, còn lại làm VBT

- HS làm băng giấy dán lên bảng, cả lớpnhận xét

- 3 HS đọc

- HS chữa bài

- Nhiều HS phát biểu: Thằng bé này kém quá! / Vậy sao các bạn của cháu vẫn được điểm cao? /

Trang 13

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- YC những HS viết sai về nhà tập viết lại

những từ đó và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm

được ở các bài tập Kể lại câu chuyện BT3

cho người thân nghe

- Chuẩn bị tiết sau Về ngôi nhà đang xây.

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

Hiểu được nghĩa từ hạnh phúc (BT1); tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2, BT3); xác định được yếu tố quan trọng

nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4)

B/ CHUẨN BỊ :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1

- Bảng nhóm làm BT2, BT3

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đoạn văn BT3 tiết trước

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS đọc

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP

Bài 1

- Gọi HS đọc nội dung của BT1

- GV nhấn mạnh lại YC của BT

- YC HS làm bài cá nhân

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: ý b.

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- HS lắng nghe

- HS làm bài cá nhân vào VBT

- 1 HS nêu ý mình chọn

Bài 2

- Gọi HS đọc YC của BT

- GV giải thích lại YC của BT

- YC HS trao đổi theo cặp để tìm từ đồng

nghĩa, trái nghĩa với từ hạnh phúc.

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

+ Từ đồng nghĩa: sung sướng, may mắn,

+ Từ trái nghĩa: bất hạnh, khổ cực, cơ cực,

cực khổ,

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- HS lắng nghe

- 3 nhóm làm bảng nhóm, còn lại làm VBT

- 3 nhóm treo kết quả làm bài lên bảng, cảlớp nhận xét, bổ sung thêm

Trang 14

Bài 4

- Gọi HS đọc YC BT

- YC cả lớp làm bài vào VBT

- Gọi HS nêu ý mình chọn và có giải thích,

tranh luận trước lớp

- GV chốt lại lời giải đúng và phân tích thêm

cho HS nắm: Tất cả các yếu tố trên đều có thể

đảm bảo cho gia đình sống hạnh phúc nhưng

“mọi người sống hòa thuận” là quan trọng

nhất vì thiếu “hòa thuận” thì gia đình không

thể hạnh phúc.

Lời giải: c) Mọi người sống hòa thuận.

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân

- HS nêu, giải thích, tranh luận, cả lớp nhậnxét, bổ sung, thống nhất

- HS lắng nghe

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về xem lại bài, hoàn chỉnh lại các bài

tập vào vở, ghi nhớ các từ vừa tìm được

- Giáo dục HS có ý thức góp phần tạo nên

niềm hạnh phúc trong gia đình mình

- Chuẩn bị tiết sau Tổng kết vốn từ.

- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân

- Biết so sánh các số thập phân

- Biết vận dụng để tìm x

B/ CHUẨN BỊ :

- SGK, vở bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm

- GV nhận xét, cho điểm - 1 HS khá chữa bài 2b, 2c tiết trước.

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP

Bài 1a, b

- Gọi HS lần lượt lên bảng tính

- GV kết luận kết quả đúng:

a) 450,07 ; b) 30,54

- 3 HS TB lên bảng, còn lại làm vở.

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài của 3 HStrên bảng

- HS tự chữa bài

Trang 15

Bài 2 (cột 1)

- Gọi HS lần lượt lên bảng làm và giải thích

- GV chốt lại kết quả đúng:

4 35 > 4,35 (vì 4 35 = 4,6)

14,09 < 14 101 (vì 14 101 = 14,1)

- 2 HS lên bảng, còn lại làm vở

- Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng và cáchgiải thích của bạn

- HS chữa bài

Bài 4a, c

- Gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét lại, cho điểm

- GV chấm thêm 1 số vở

-1 HS lên bảng làm, còn lại làm vở

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

- Vài HS nộp vở

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào

vở HS khá-giỏi có thể làm bài tập còn lại.

- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập chung.

- SGK, vở bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm

- GV nhận xét, cho điểm

- 1 HS TB làm bài 2 (cột 2), 1 HS khá chữa

bài 4b, 4d tiết trước

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học - HS lắng nghe

Trang 16

- GV ghi tựa.

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP

Bài 1a, b, c

- Gọi HS lần lượt lên bảng tính

- GV kết luận kết quả đúng:

a) 7,83 ; b) 13,8 ; c) 25,3

- 3 HS TB lên bảng, còn lại làm vở.

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài của 3 HStrên bảng

- HS tự chữa bài

Bài 2a

- Gọi HS lên bảng làm và giải thích

- GV chốt lại kết quả đúng:

(128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32

= 55,2 : 2,4 – 18,32

= 23 – 18,32

= 4,68

- 1 HS lên bảng, còn lại làm vở

- Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng và cáchgiải thích của bạn

- HS chữa bài

Bài 3

- Gọi HS đọc đề

- GV dùng hệ thống câu hỏi hưỡng dẫn HS

giải

- Gọi 1 HS lên bảng giải

- GV nhận xét lại, cho điểm, chấm thêm một

số vở

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- HS tham gia phát biểu, tìm ra cách giải

- 1 HS TB lên bảng, còn lại làm vở.

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

- 4 HS nộp vở

Giải Có 120 lít dầu thì động cơ đó chạy được trong:

120 : 0,5 = 240 (giờ) Đáp số : 240 giờ CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào

vở HS khá-giỏi có thể làm bài tập còn lại.

- Chuẩn bị tiết sau Tỉ số phần trăm.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

TẬP ĐỌC Tiết 30 : VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới củađất nước

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ở SGK

* HS khá-giỏi đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào.

Trang 17

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài đọc ở sách giáo khoa

- Băng giấy viết 2 khổ thơ đầu để hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đọc thuộc lòng những đoạn thơ yêu

thích trong bài Hạt gạo làng ta và trả lời câu

hỏi cuối bài

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS

GIỚI THIỆU BÀI

- GV dựa vào tranh giới thiệu dẫn vào bài

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI

Luyện đọc

- Gọi HS đọc một lượt toàn bài

- GV chia bài thành 4 đoạn

- YC HS tiếp nối nhau đọc bài GV chú ý sửa

khi có HS đọc sai Ở lượt đọc 2, 3 kết hợp giải

nghĩa các từ ở phần chú thích

- YC HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- 1 HS khá-giỏi đọc, cả lớp theo dõi SGK.

- HS dùng viết chì đánh dấu vào SGK

- 3 lượt HS đọc, mỗi lượt 4 HS

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc nối tiếp

- Cả lớp lắng nghe

Tìm hiểu bài

- GV YC HS đọc thầm lướt lại bài thơ để trả

lời các câu hỏi:

+ Câu 1.SGK

+ Câu 2.SGK

+ Câu 3.SGK

+ Nội dung chính của bài?

- HS lần lượt đọc lướt và phát biểu trả lời,cả lớp nhận xét, bổ sung:

+ HS trung bình trả lời: Giàn giáo tựa cái lồng, trụ bê tông nhú lên, bác thợ nề cầm cái bay làm việc, ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi gạch, những rãnh tường chưa trát vữa.

+ HS khá-giỏi trả lời: Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch Ngôi nhà như trẻ nhỏ lớn lên cùng trời xanh.

+ HS khá trả lời: Ngôi nhà tựa vào nền trời xẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường Làn gió mang hương ủ đầy những rãnh tường chưa trát Ngôi nhà lớn lên với trời xanh.

+ HS khá-giỏi: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà

Trang 18

- GV gọi HS lặp lại.

đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước.

- Vài HS nhắc lại

Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc lại bài

- GV dán băng giấy lên bảng, hướng dẫn HS

cách đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu và đọc mẫu

- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV nhận xét lại và đề nghị tuyên dương HS

đọc hay nhất

- 4 HS đọc tiếp nối

- HS chú ý lắng nghe

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- 3, 4 HS thi đọc trước lớp Cả lớp lắng nghe

- HS phát biểu nhận xét, bình chọn

- Cả lớp vỗ tay

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- YC HS nhắc lại nội dung chính của bài

- GV giáo dục HS tình yêu đất nước, cố gắng

học hành để góp phần làm cho đất nước ngày

càng phát triển hơn

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về tập đọc lại bài, nếu có thể học thuộc

lòng bài thơ, chuẩn bị trước Thầy thuốc như

mẹ hiền.

- Vài HS nhắc lại

- Cả lớp lắng nghe

- Cả lớp lắng nghe

KỂ CHUYỆN Tiết 15 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân.

A/ MỤC TIÊU :

- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình chốnglại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý ở SGK; biết trao đổi về ý nghĩacủa câu chuyện; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

* HS khá-giỏi kể được một câu chuyện ngoài SGK.

* Giáo dục tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác.

B/ CHUẨN BỊ :

- Bảng lớp ghi đề bài

- Sách, báo, truyện HS sưu tầm

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS kể lại truyện Pa-xtơ và em bé, nêu - 2 HS kể trước lớp.

Trang 19

ý nghĩa câu chuyện.

- GV nhận xét

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu MĐ - YC tiết học

- GV ghi đề bài lên bảng - HS lắng nghe.

HƯỚNG DẪN HỌC SINH KỂ CHUYỆNTìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Gọi HS đọc đề

- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý của

đề và giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh

lạc đề

- Gọi HS đọc Gợi ý ở SGK

- GV bổ sung thêm vào gợi ý 1: Bác Hồ

chống giặc dốt, Bác Hồ tát nước khi về thăm

bà con nông dân, …

- Kiểm tra phần ghi chép, chuẩn bị của HS

- YC HS nêu tên truyện mình sẽ kể

- Lập sơ lược dàn ý câu chuyện mình sẽ kể

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm SGK

- HS lắng nghe

- 3 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp dọc thầmSGK

- HS lắng nghe

- HS để vở nháp lên bàn

- Một số HS tiếp nối nhau nêu

- HS lặp dàn ý

Học sinh thực hành kể chuyện

Kể trong nhóm

- GV nhắc HS: Nếu truyện dài, không thể tóm

gọn được thì kể 1-2 đoạn cho bạn nghe, giờ

rảnh sẽ kể tiếp.

- YC HS kể trong nhóm, trao đổi ý nghĩa câu

chuyện

- HS lắng nghe

- HS kể với bạn ngồi cạnh, trao đổi ý nghĩacâu chuyện

Thi kể trước lớp

- Khuyến khích HS thi kể trước lớp

- GV dán tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

lên bảng YC HS dựa vào đó để đánh giá bài

kể của các bạn

- GV nhận xét lại và đề nghị tuyên dương

- Vài HS xung phong kể, nêu ý nghĩa, cả lớplắng nghe

- HS nhận xét, đánh giá bình chọn bạn kểhay nhất; bạn có câu chuyện hay nhất vàbạn đặt câu hỏi giao lưu thú vị nhất

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về kể lại cho người thân nghe

- Chuẩn bị Kể chuyện được chứng kiến hoặc

tham gia về một buổi sum họp, đầm ấm

trong gia đình.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Thứ năm ngày 06 tháng 12 năm 2012

TẬP LÀM VĂN

Trang 20

Tiết 29 : LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

(Tả hoạt động) A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Nêu được nội dung chính từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bàivăn (BT1)

- Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người (BT2)

B/ CHUẨN BỊ :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1

- Bảng phụ ghi lời giải của bài 1b

- Kết quả ghi chép của HS

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đọc lại biên bản cuôïc họp tiết trước

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS đọc

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu MĐ-YC tiết học

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP

Bài 1

- Gọi HS đọc nội dung bài tập

- GV nhấn mạnh lại các YC của BT

- YC HS trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời

các cau hỏi của BT

- Xong, gọi HS trình bày

- GV chốt lại và treo bảng phụ ghi lời giải lên

bảng, gọi HS đọc lại

- 1 HS đọc YC, 1 HS đọc bài văn, cả lớp đọcthầm SGK

- HS lắng nghe

- HS trao đổi theo cặp, làm bài

- 3 HS nêu (mỗi em 1 câu), cả lớp nhận xét,bổ sung

- 1 HS đọc lại, cả lớp tự chữa bài

Lời giải a) Bài văn có 3 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu đến “ cứ loang ra mãi”

- Đoạn 2: “Mảng đường hình chữ nhật vá áo ấy!”

- Đoạn 3: Đoạn còn lại.

b) Nội dung từng đoạn:

- Đoạn 1: Tả bác Tâm vá đường.

- Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác Tâm.

- Đoạn 3: Tả bác Tâm đứng trước mảng đường đã vá xong.

c) Những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm:

- Tay phải cầm búa, tay trái xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh

- Bác đập búa đều đều xuống những viên đá, hai tay đưa lên hạ xuống nhịp nhàng.

- Bác đứng lên, vươn vai mấy cái liền.

Trang 21

Bài 2

- GV kiểm tra sự ghi chép của HS

- Gọi HS đọc YC BT2

- Mời HS giới thiệu người mình sẽ tả

- YC HS viết đoạn văn vào VBT

- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết

- GV nhận xét lại, cho điểm

- Chấm thêm một số vở

- HS để vở nháp lên bàn

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Vài HS nối tiếp nhau nêu

- HS làm bài cá nhân

- Vài HS đọc, cả lớp nêu nhận xét

- 3 HS nộp vở

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về viết lại đoạn văn nếu viết chưa

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Nêu được một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò,

bè bạn theo yêu cầu của BT1, BT2 Tìm được một số từ ngữ tả hình dáng của người theo yêu cầu của BT3 (chọn 3 trong 5 ý)

- Viết được đoạn văn tả hình dáng người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4

B/ CHUẨN BỊ :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1

- Bảng nhóm làm BT2, BT3

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đoạn văn BT3 tiết trước

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS đọc

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP

Bài 1

- Gọi HS đọc nội dung của BT1

- GV nhấn mạnh lại YC của BT

- YC HS trao đổi theo cặp để tìm từ

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

Trang 22

- GV giải thích lại YC của BT.

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát bảng nhóm

- YC 2 nhóm cùng làm 1 ý:

+ Nhóm 1 – 6: Quan hệ gia đình

+ Nhóm 2 – 4: Quan hệ thầy trò

+ Nhóm 3 – 5: Quan hệ bè bạn

- Mời 3 nhóm treo bảng

- GV chốt lại và nêu thêm một số thành ngữ,

tục ngữ, ca dao nếu HS nêu còn thiếu

- HS lắng nghe

- HS ngồi theo nhóm, nhận bảng

- Các nhóm thảo luận, làm bài, cử thư ký ghivào bảng nhóm

- Nhóm 1, 3, 5 treo bảng Các nhóm khácnhận xét, bổ sung

Bài 3

- Gọi HS đọc YC BT3

- Chia lớp thành 5 nhóm YC mỗi nhóm thảo

luận làm bài 1 ý của BT3, cử thư ký ghi vào

bảng nhóm

- YC các nhóm treo bảng nhóm trước lớp

- GV nhận xét, chốt lại, tuyên dương nhóm

tìm được nhiều từ nhất

- YC mỗi HS về tự làm các nhân thêm 2 ý

nữa của BT3

- 1 HS đọc YC, cả lớp đọc thầm SGK

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm treo lên bảng

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài của từngnhóm

- HS lắng nghe

Gợi ý một số từ

a) Miêu tả mái tóc: đen nhánh, đen mượt, hoa râm, muối tiêu, bạc phơ, mượt mà,

b) Miêu tả đôi mắt: bồ câu, ti hí, đen láy, soi mói, láu lỉnh, long lanh, lờ đờ, lim dim

c) Miêu tả khuôn mặt: trái xoan, vuông chữ điền, bầu bĩnh, mặt ngựa, thanh tú,

d) Miêu tả làn da: trắng trẻo, đen sì, nhăn nheo, bánh mật, mát rượi, mịn màng,

e) Miêu tả vóc người: vạm vỡ, lực lưỡng, còm nhom, gầy đét, dong dỏng, lùn tịt,

Bài 4

- Gọi HS đọc YC BT

- GV nhấn mạnh lại YC của BT

- YC HS làm bài vào VBT

- Gọi HS đọc đoạn văn mình vừa đặt xong

- GV nhận xét lại, cho điểm

- Chấm thêm một số vở, nêu nhận xét

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- 3 HS đọc, cả lớp nhận xét

- 3 HS nộp vở

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về xem lại bài, hoàn chỉnh lại các bài

tập vào vở, ghi nhớ các từ ngữ, thành ngữ, tục

ngữ, ca dao vừa tìm được ở các bài tập

- Chuẩn bị tiết sau Tổng kết vốn từ.

Trang 23

- Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm.

- Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm

B/ CHUẨN BỊ :

- SGK, vở bài tập

- Bảng lớp vẽ hình như SGK

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm

- GV nhận xét, cho điểm - 2 HS khá-giỏi chữa bài 4 tiết trước.

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HOẠT ĐỘNG 1

GIỚI THIỆU KHÁI NIỆM TỈ SỐ PHẦN TRĂM

- Gọi HS đọc ví dụ 1

- GV vẽ hình lên bảng

- Hỏi: Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và

diện tích vườn hoa là bao nhiêu?

- GV nhấn mạnh lại, vừa nói, vừa viết lên

bảng: 25100 = 25% 25% là tỉ số phần trăm.

- YC HS tập viết kí hiệu %.

- GV sửa chữa, giúp HS viết đúng

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS quan sát

- HS: 25 : 100 ( 25100 )

- HS quan sát, lắng nghe

- HS viết bảng con

- HS tập viết lại

HOẠT ĐỘNG 2

Ý NGHĨA THỰC TẾ

- Gọi HS đọc VD2

- GV tóm tắt lên bảng

- YC HS viết tỉ số phần trăm số HS giỏi và số

HS toàn trường

- YC HS rút gọn phân số cho có mẫu số là

100

- YC HS viết phân số vừa rút gọn được thành

tỉ số phần trăm

- Hỏi: Vậy số HS giỏi chiếm bao nhiêu phần

trăm số HS toàn trường?

- GV nhấn mạnh lại và giải thích thêm về

20% từ 80400 bằng cách vẽ hình lên bảng

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con:

Trang 24

Bài 1

- GV nêu YC bài tập và hướng dẫn mẫu

- Gọi HS lần lượt lên bảng thực hiện

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:

25% ; 15% ; 12% ; 32%

- HS lắng nghe, quan sát

- 3 HS TB lần lượt lên bảng thực hiện, còn

lại làm vở

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

Bài 2

- Gọi HS đọc đề

- GV hướng dẫn HS:

+ Lập tỉ số của 95 và 100

+ Viết thành tỉ số phần trăm

- Gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét, kết luận lại

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS lắng nghe

- 1 HS lên bảng làm, còn lại làm vở

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nêu 3 phân số và gọi HS nêu tỉ số phần

trăm tương ứng với từng phân số

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS khá-giỏi có thể làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị tiết sau Giải toán về tỉ số phần

- Nhận biết được một số tính chất của cao su

- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su

* Giáo dục BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

B/ CHUẨN BỊ:

- Hình ở SGK

- Đồ vật bằng cao su: bóng, dây chun

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV nêu câu hỏi:

+ Em hãy nêu tính chất của thủy tinh.

- 2 HS xung phong trả lời

Trang 25

+ Hãy kể tên các đồng dùng làm bằng thủy

tinh và cách bảo quản chúng.

- GV nhận xét, cho điểm

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu vào bài

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

MỘT SỐ ĐỒ DÙNG LÀM BẰNG CAO SU

- YC HS nêu các đồ dùng bằng cao su

- GV ghi nhanh lên bảng

- GV hỏi: Dựa vào thực tế sử dụng, em hãy

cho biết thủy tinh có tính chất gì?

- GV nêu: Trong cuộc sống của chúng ta có

rất nhiều đồ dùng được làm bằng cao su Cao

su có tính chất gì? Chúng ta cùng làm thí

nghiệm để biết điều đó.

- HS nối tiếp nhau nêu

- HS suy nghĩ trả lời: Cao su dẻo, bền, cũng

bị mòn.

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 2

TÍNH CHẤT CỦA CAO SU

- YC HS làm việc theo nhóm 5

- YC các nhóm làm các thí nghiệm sau, quan

sát, mô tả hiện tượng và kết quả quan sát:

+ Thí nghiệm 1: Ném quả bóng cao su xuống

nền nhà.

+ Thí nghiệm 2: Kéo căng sợi dây chun rồi

thả tay ra.

+ Thí nghiệm 3: Thả một đoạn dây chun vào

nước.

- GV bao quát lớp, xuống từng nhóm giúp đỡ

- Xong, YC HS trình bày kết quả thảo luận

- GV làm thêm một thí nghiệm: Gọi 1 HS lên

nắm 1 đầu dây cao su, đầu kia GV bật lửa đốt

Hỏi HS: Em có thấy nóng tay không? Điều đó

chứng tỏ điều gì?

- GV hỏi: Qua các thí nghiệm trên, em thấy

cao su có những tính chất gì?

- GV kết luận như mục Bạn cần biết ở SGK

- HS ngồi theo nhóm

- HS làm thí nghiệm, thảo luận, ghi chép cáchiện tượng xảy ra

- Đại diện 3 nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

- 1 HS lên cùng làm với GV HS trả lời: Tay không bị nóng, chứng tỏ cao su dẫn nhiệt rất kém.

- HS trả lời: đàn hồi tốt, không tan trong nước, cách nhiệt.

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 3

CÁCH BẢO QUẢN

- GV YC HS: Dựa vào tính chất của cao su,

hãy cho biết cách bảo quản và những điều

lưu ý khi sử dụng đồ dùng bằng cao su.

- GV nhận xét, nhấn mạnh lại

- Vài HS nêu, cả lớp nhận xét, bổ sung

thêm: Khi sử dụng đồ dùng bằng cao su cần lưu ý không để ngoài nắng, không để hóa chất dính vào, không để nơi có nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.

Trang 26

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết SGK

- GV nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị tiết sau Chất dẻo.

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta:

+ Xuất khẩu: khoáng sản, hàng dệt may, nông sản, thủy sản, lâm sản; nhập khẩu: máymóc, thiết bị, nguyên và nhiên liệu,

+ Ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển

- Nhớ tên một số điểm du lịch: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Huế,Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu,

* HS khá-giỏi:

+ Nêu được vai trò của thương mại đối với sự phát triển kinh tế.

+ Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch: nước ta có nhiều phong cảnh đẹp, vườn quốc gia, các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội, ; các dịch vụ du lịch được cải thiện.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Các hình minh họa ở SGK

- Phiếu học tập

- Các thông tin về một số địa điểm du lịch HS sưu tầm, tìm hiểu

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV lần lượt nêu câu hỏi và gọi HS trả lời:

+ Nước ta có các loại hình giao thông nào?

+ Dựa vào hình 2 và bản đồ hành chính Việt

Nam, cho biết tuyến đường sắt Bắc – Nam và

quốc lộ 1A đi từ đâu dến đâu? Kể tên một số

thành phố mà đường sắt Bắc – Nam và quốc

lộ 1A đi qua?

+ Chỉ trên hình 2 các sân bay quốc tế, các

cảng biển lớn ở nước ta.

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS lần lượt trả lời, mỗi em 1 câu

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu dẫn vào bài

Trang 27

nêu khái niệm: thương mại, nội thương, ngoại

thương, xuất khẩu, nhập khẩu

- GV nhận xét, kết luận lại

khái niệm), cả lớp nhận xét, bổ sung:

+ Thương mại là ngành thực hiện việc mua bán hàng hóa.

+ Nội thương là buôn bán trong nước + Ngoại thương là buôn bán với nước ngoài.

+ Xuất khẩu là bán hàng ra nước ngoài + Nhập khẩu là mua hàng từ nước ngoài về nước mình.

HOẠT ĐỘNG 2

HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI CỦA NƯỚC TA

- Chia lớp thành 5 nhóm, phát phiếu học tập

- YC các nhóm đọc SGK, thảo luận theo các

câu hỏi ghi ở phiếu (mỗi nhóm chịu trách

nhiệm chính 1 câu hỏi)

- Xong, mời đại diện các nhóm báo cáo

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- GV kết luận:

- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu

- Các nhóm thảo luận trong 7 phút

- Đại diện các nhóm lần lượt báo trước lớp.Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

Thương mại gồm các hoạt động mua bán hàng hóa ở trong nước và với nước ngoài Nước

ta chủ yếu xuất khẩu các khoáng sản, hàng tiêu dùng, nông sản, thủy sản; nhập khẩu các máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu.

PHIẾU HỌC TẬP Bài: Thương mại và du lịch

Nhóm:

Câu hỏi:

1/ Hoạt động thương mại có ở đâu trên đất nước ta?

2/ Những địa phương nào có hoạt động thương mại lớn nhất cả nước?

3/ Nêu vai trò của các hoạt động thương mại

4/ Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta

5/ Kể tên một số mặt hàng chúng ta phải nhập khẩu

HOẠT ĐỘNG 3: NGÀNH DU LỊCH NƯỚC TA

CÓ NHIỀU ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI ĐỂ PHÁT TRIỂN

- YC HS làm việc theo nhóm 4

- YC HS đọc SGK, dựa vào kiến thức tìm hiểu

được để thảo luận nêu các điều kiện thuận lợi

để nước ta phát triển ngành du lịch

- Mời HS báo cáo kết quả

- GV kết luận, vẽ thành sơ đồ lên bảng, gọi

HS lặp lại

- HS ngồi theo nhóm

- Các nhóm thảo luận trong 5 phút

- Đại diện 1 nhóm báo cáo, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

- Vài HS lặp lại

Trang 28

HOẠT ĐỘNG 4

THI LÀM HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH

- Chia lớp thành 7 nhóm Đặt tên cho các

nhóm theo địa điểm du lịch: Hà Nội, Thành

phố Hồ Chí Minh, Hạ Long, Huế, Đà Nẵng,

Nha Trang, Vũng Tàu

- YC các nhóm thảo luận, tập giới thiệu trong

nhóm về địa điểm du lịch của nhóm mình

Sau đó, cử đại diện lên thi làm hướng dẫn

viên du lịch

- Mời các nhóm lên thi giới thiệu địa điểm du

lịch của mình

- GV nhận xét lại, tuyên dương

- HS ngồi theo nhóm

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm lên thi, cả lớp chú ýđể bình chọn

- Cả lớp nêu nhận xét, bình chọn

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- YC HS nêu các địa điểm du lịch của địa

phương, của tỉnh An Giang

- GV giới thiệu thêm

- Gọi HS đọc tóm tắt

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về xem lại bài, chuẩn bị tiết sau Ôn

Thứ sáu ngày 07 tháng 12 năm 2012

TẬP LÀM VĂN Tiết 30 : LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

(Tả hoạt động) A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

Nhiều lễ hội truyền thống

Có các vườn quốc

gia

Nhu cầu du lich của

Các loại dịch vụ du Nhiều danh lam thắng

Ngành du lịch ngày càng phát triển

Trang 29

- Biết lập dàn ý bài văn tả hoạt động của người (BT1).

- Dựa vào dàn ý đã lập, viết được một đoạn văn tả hoạt động của người (BT2)

B/ CHUẨN BỊ :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1

- Kết quả ghi chép của HS

- Tranh em bé kháu khỉnh

- 2 tờ giấy khổ to để HS lập dàn ý

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đọc lại đoạn văn bài tập 2 tiết trước

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu MĐ-YC tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP

Bài 1

- Gọi HS đọc nội dung bài tập

- Gọi HS trình bày kết quả quan sát, ghi chép

ở nhà

- Phát giấy khổ to cho 2 HS làm

- GV chọn 1 giấy có dàn bài làm tốt nhất,

hoàn chỉnh thêm cho HS xem như mẫu

- Gọi thêm HS trình bày dàn bài của mình

- GV nhấn mạnh lại YC của BT: Dựa vào dàn

ý, kết quả ghi chép viết thành một đoạn văn

miêu tả hoạt động của bạn nhỏ hoặc em bé.

Em nào lập dàn ý chưa xong, có thể dựa vào

dàn ý trên bảng và kết quả ghi chép của

mình để viết đoạn văn.

- YC HS viết đoạn văn vào VBT

- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết

- GV nhận xét lại, cho điểm

- Chấm thêm một số vở

- HS để vở nháp lên bàn

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- Vài HS đọc, cả lớp nêu nhận xét

- 3 HS nộp vở

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

Trang 30

- Dặn HS về lập lại dàn ý, viết lại đoạn văn

nếu viết chưa hay

- Chuẩn bị tiết sau Kiểm tra viết.

- Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Giải được các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số

B/ CHUẨN BỊ :

- SGK, vở bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm

- GV nhận xét, cho điểm - 1 HS khá-giỏi làm bài 3 tiết trước.

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

HƯỚNG DẪN GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

- Gọi HS đọc ví dụ 1

- GV tóm tắt lên bảng

- YC HS viết tỉ số của HS nữ và HS toàn

trường

- GV ghi bảng: 315 : 600

- YC HS thực hiện phép chia

- YC HS nhân nhẩm thương đó với 100 rồi

thêm kí hiệu phần trăm vào bên phải thương

vừa tìm được

- GV vừa nêu vừa ghi bảng: Thông thường, ta

viết: 315 : 600 = 0,525 = 52,5%.

- Hỏi: Qua ví dụ trên hãy nêu cách tìm tỉ số

phần trăm của 315 và 600.

- GV ghi bảng và gọi HS lặp lại

- GV nêu ví dụ 2 và YC HS áp dụng quy tắc

để tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong

nước biển

- GV nhận xét, kết luận lại

- YC HS dựa trên quy tắc tìm tỉ số phần trăm

của 315 và 600 phát biểu thành quy tắc chung

tìm tỉ số phần trăm của 2 số

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS quan sát

- 1 HS: lên bảng viết, còn lại viết bảng con

- 1 HS lên bảng, còn lại làm nháp

- HS nhân nhẩm, nêu kết quả trước lớp 1

HS lên bảng viết

- HS quan sát, lắng nghe

- 1 HS nêu như SGK

- 3 HS lặp lại

- 1 HS lên bảng, còn lại làm nháp

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

- Vài HS khá-giỏi nêu.

Trang 31

HOẠT ĐỘNG 2

HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

Bài 1

- GV nêu YC bài tập và hướng dẫn mẫu

- Gọi HS lần lượt lên bảng thực hiện

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:

57% ; 30% ; 23,4% ; 135%

- HS lắng nghe, quan sát

- 3 HS TB lần lượt lên bảng thực hiện, còn

lại làm vở

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

Bài 2a, b

- GV nêu YC bài tập và hướng dẫn mẫu

- Gọi HS lần lượt lên bảng thực hiện

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:

a) 63,33% ; b) 73,77%

- HS lắng nghe, quan sát

- 1 HS khá lên bảng thực hiện, còn lại làm

vở

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

Bài 3

- Gọi HS đọc đề

- YC HS áp dụng quy tắc, tự làm bài

- GV nhận xét, kết luận lại, cho điểm

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- 1HS lên bảng làm, còn lại làm vở

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

- HS chữa bài

Giải Số học sinh nữ so với số học sinh cả lớp thì chiếm:

13 : 25 = 52%

Đáp số : 52%

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS nhắc lại quy tắc

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào

vở

- GV cho bài tập làm thêm

- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập.

A/ MỤC TIÊU:

HS cần phải :

- Nêu được lợi ích của việc nuôi gà

- Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gai đình hoặc địa phương

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh ảnh sách giáo khoa

- Phiếu học tập, phiếu đánh giá kết quả học tập của HS

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 32

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV nhận xét, đánh giá về sản phẩm của HS

đã làm trong tiết trước, cách khắc phục các

khuyết điểm trong sản phẩm

- Học sinh lắng nhge

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu về chương

- GV nêu mục tiêu bài học - HS lắng nghe.

HOẠT ĐỘNG 1

TÌM HIỂU LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ

- Chia lớp thành 6 nhóm

- YC HS đọc SGK, quan sát hình và liên hệ thực

tiễn để thảo luận các câu hỏi ghi ở phiếu học

tập

- GV bao quát lớp, giúp đỡ HS thêm

- Hết thời gian, mời các nhóm báo cáo kết quả

thảo luận

- GV nhấn mạnh lại, bổ sung, giải thích minh

họa một số lợi ích của việc nuôi gà theo nội

dung SGK và tóm tắt như bảng sau:

- HS ngồi theo nhóm

- HS lắng nghe YC của GV

- Các nhóm thảo luận trong 15 phút

- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

Các sản phẩm

việc nuôi gà

- Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng / năm

- Cung cấp thịt, trứng dùng để làm thực phẩm hằng ngày Trong thịt gà, trứnggà có nhiều chất bổ, nhất là đạm Từ thịt gà, trứng gà có thể chế biến thànhnhiều món ăn khác nhau

- Cung cấp nguyên liệu (thịt, trứng) cho công nghiệp chế biến thực phẩm

- Đem lại nguồn thu nhập kinh tế chủ yếu của nhiều gia đình nông thôn

- Nuôi gà tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn trong tự nhiên

- Cung cấp phân bón cho trồng trọt

HOẠT ĐỘNG 2

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

- GV nêu các câu hỏi cuối bài SGK trang 49

- GV phát cho mỗi HS một phiếu đánh giá kết

quả học tập dạng trắc nghiệm

- Xong, GV nêu đáp án đúng

- GV kiểm tra kết quả làm bài của HS

- GV nhận xét

- HS lần lượt phát biểu trả lời Cả lớp nhậnxét, bổ sung

- HS nhận phiếu và làm bài

- HS đối chiếu với bài làm của mình và tựđánh giá kết quả học tập

- Một số HS tự đánh giá, cả lớp giơ tay

NHẬN XÉT – DẶN DÒ

- Gọi HS đọc lại Ghi nhớ - 2 HS đọc lại bài học ở SGK

Ngày đăng: 13/06/2021, 13:06

w