1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De va dap an thi khao sat GV nam 20112012

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 14,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đàm thoại khắc sâu điều kiện của phản ứng * Các tính chất riêng - Không tác dụng với: H2SO4 đặc nguội, Thông báo HNO3 đặc nguội - Tan được trong dung dịch kiềm Tổ chức cho học sinh làm T[r]

Trang 1

Môn: Hoá học

Câu 1: (2 điểm)

Để chuẩn bị kế hoạch dạy học cho học sinh lớp 9 Bài Nhôm - phần “Tính chất hoá học của Nhôm” Đồng chí hãy nêu các đơn vị kiến thức cần truyền tải và cách truyền tải các đơn vị kiến thức đó

Câu 2: (1điểm)

Với bài tập: “Chỉ dùng thêm dung dịch Ba(OH) 2 , hãy nhận biết các dung dịch: HCl;

mẫu thử

- Nhận ra Na2SO4: có phản ứng, có kết tủa trắng;

- Nhận ra MgCl2: có phản ứng, có kết tủa trắng;

- Nhận ra HCl: có phản ứng, không có kết tủa;

- Còn lại là NaCl: không có phản ứng

Các học sinh cũng đã viết đúng và đầy đủ các phương trình phản ứng Theo đồng chí, cách làm trên của các học sinh đã đúng chưa? Nếu chưa, hãy hướng dẫn học sinh làm lại cho đúng

Câu 3: (1 điểm)

Trình bày phương pháp hóa học tách hỗn hợp sau đây thành các chất nguyên chất: Hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, và CuO ở thể rắn

Câu 4: (2,5 điểm)

Hoàn thành sơ đồ sau và viết các phương trình phản ứng minh họa:

Khí D + dd E

A + O ❑2 B + HCl C +Na

Kết tủa ⃗t0 G + D, t ❑0

M

Cho biết A: Hỗn hợp gồm Mg và Cu

Câu 5: (3,5 điểm)

21 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg, Zn hòa tan bằng axit HCl dư thấy thoát ra 8,96 dm3 khí H2 (đktc) Thêm dung dịch KOH đến dư vào dung dịch thu được rồi lọc kết tủa tách

ra, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi cân nặng 12 gam Tính thành phần phần trăm khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu

(Cho H = 1; Mg = 24; Cl = 35,5; Fe = 56; Zn = 65)

Trang 2

Đáp án

Câu 1

(2 điểm)

- Tác dụng với Oxi → Biểu diễn thí nghiệm: Yêu cầu học sinh

viết PTHH

- Tác dụng với phi kim khác → Yêu cầu học sinh viết PTHH giữa Al

với Cl2 và S

- Tác dụng với axit → Yêu cầu học sinh lấy ví dụ, viết PTHH

- Tác dụng với dung dịch muối → Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm:

Al + dd CuCl2, viết PTHH

Đàm thoại khắc sâu điều kiện của phản ứng

- Không tác dụng với: H2SO4 đặc nguội,

HNO3 đặc nguội

Thông báo

- Tan được trong dung dịch kiềm Tổ chức cho học sinh làm TN chứng minh:

Al + dd NaOH

- Có tính khử mạnh Nhắc lại nhanh cho một số học sinh khá

Câu 2

(1 điểm)

- Học sinh làm chưa đúng ở chỗ:

+ Không thể nhận ra HCl nhờ Ba(OH)2, vì mặc dù có phản ứng nhưng không có

hiện tượng đặc trưng để ta nhận ra được

+ Không thể phân biệt MgCl2 và Na2SO4 vì đều có kết tủa trắng

0,5

- Hướng dẫn học sinh cách làm đúng:

* Phải phân biệt HCl, NaCl bằng cách: Cho ít giọt dung dịch 2 mẫu thử lên tấm

kính đun đến khô:

+ Dung dịch nào để lại vết mờ là: NaCl + Dung dịch không để lại vết mờ là: HCl

* Dùng dung dịch HCl phân biệt kết tủa Mg(OH)2 – tan; BaSO4 – không tan, suy ra

2 dung dịch tương ứng ban đầu

0,5

Câu 3

(1 điểm)

MgO MgO Cu O ❑2 CuO

Fe2O3 H ❑2 , t

❑0 Fe HCl CuO Cu MgCl2

FeCl2 Điện phân dung dịch

Fe O ❑2 Fe2O3

MgCl2 NaOH Mg(OH)2 t

❑0 MgO

1,0

- Xác định các chất :

Trang 3

Câu 4

(2,5

điểm)

A: Mg, Cu

B: MgO CuO

C: MgCl2, CuCl2

D: H2

E: NaCl

Kết tủa: Mg(OH)2, Cu(OH)2

G: MgO, CuO

M: MgO, Cu

0,5

- Viết phương trình phản ứng: (mỗi phương trình đúng 0,2 điểm)

2Mg + O2 ⃗i0 2MgO

2CuO + O2 ⃗i0 2CuO

CuO + 2HCl CuCl2 + H2O

MgO + 2HCl MgCl2 + H2O

2Na + 2H2O 2NaOH + H2

CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl

MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl

Mg(OH)2 ⃗i0 MgO + H2O

Cu(OH)2 ⃗i0 CuO + H2O

CuO + H2 ⃗i0 Cu + H2O

2,0

Câu 5

(3,5

điểm)

Các phương trình phản ứng: (Mỗi phương trình 0,2 điểm)

- Fe + HCl FeCl2 + H2 (1)

- Mg + HCl MgCl2 + H2 (2)

- Zn + HCl ZnCl2 + H2 (3)

- FeCl2 + 2KOH Fe(OH)2 + 2KCl (4)

- MgCl2 + 2KOH Mg(OH)2 + 2KCl (5)

- ZnCl2 + 2KOH Zn(OH)2 + 2KCl (6)

- Zn(OH)2 + 2KOH K2ZnO + H2O (7)

- 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 (8)

- 2Fe(OH)3 ⃗i0 Fe2O3 + H2O (9)

- Mg(OH)2 ⃗i0 MgO + H2O (10)

Gọi x là số mol của Fe;

y là số mol của Mg;

z là số mol của Zn

nH ❑2 = 222 , 4 V =8 , 96

22 , 4=0,4 (mol)

- Theo phương trình 1, 2, 3, 9, 10 và bài ra ta có hệ phương trình:

56x + 24y + 65z = 21

x + y + z = 0,4

2,0

1,0

Trang 4

80x + 40y = 12

- Giải hệ được: x = 0,1; y = 0,1; z = 0,2

- %mFe = 210,1 56 100 %=26 , 7

- %mMg = 210,1 24 100 %=11, 4 %

(Cách giải khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

Ngày đăng: 13/06/2021, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w