MỤC TIÊU KIỂM TRA: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong các văn bản thơ văn trung đại, gồm: Đồng chí; Đoàn thuyền đánh cá; Làng; Chiếc lược ngà với mục[r]
Trang 1Lớp Tiết Ngày Sĩ số Vắng
9A
9B
Tiết 75: Bài 15:
ĐỀ KIỂM TRA THƠ TRUYỆN HIÊN ĐẠI
Thời gian: 45 phút
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong các văn
bản thơ văn trung đại, gồm: Đồng chí; Đoàn thuyền đánh cá; Làng; Chiếc lược
ngà với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và cảm nhận văn bản của học sinh
thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Hình thức đề kiểm tra: trắc nghiệm và tự luận
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
- Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng của nội dung phần đọc hiểu văn bản thơ, truyện
hiện đại gồm: Đồng chí; Đoàn thuyền đánh cá; Làng; Chiếc lược ngà
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên chủ đề
( Nội
dung)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụngThấp Cao
chủ đề của tác phẩm
Số câu:
01 (0.5)
Phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của khổ thơ
Số câu:1 (6.0)
Số câu:
02
(6,5)
65%
Đoàn
thuyền
đánh cá
Hiểu về nghệ thuật của tác phẩm
Số câu:
01 (0.5)
Số câu:
01
(0.5)
5%
Trang 2hoàn cảnh sáng tác và đặc điểm nhân vật của tác phẩm
Số câu:2 (1,0)
02
(1,0)
10%
Chiếc lược
ngà
Bình
và cảm nhận
về 1 chi tiết tiêu biểu của chuyện
Số câu:1 (2.0)
Số câu:
01
(2,0)
20%
Tổng số
câu
Tổng số
ĐỀ ỨNG DỤNG
I/Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu phương án mà em lựa chọn.
Câu 1/ Chủ đề bài thơ “Đồng chí” là gì?
A Sự nghèo túng của người nông dân mặc áo lính
B Tình đoàn kết giữa hai anh bộ đội cách mạng
C Ca gợi tình đồng chí gắn bó keo sơn giữa những người lính Cụ Hồ
D Vẻ đẹp của hình ảnh “Đầu súng trăng treo”
Câu 2/ Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 2 câu thơ sau.
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa”
A So sánh B So sánh và ẩn dụ C Hoán dụ D Phóng đại và tượng trưng
Câu 3/ Nhà văn Kim Lân viết truyện Làng trong thời gian nào?
A Thời kì đầu của kháng chiến chống thực đân Pháp
B Thời kì cuối của kháng chiến chống thực đân Pháp
C Thời kì đầu của kháng chiến chống đế quốc Mĩ
D Thời kì cuối của kháng chiến chống đế quốc Mĩ
Câu 4/ Nhớ lại truyện ngắn Làng và cho biết: Khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc,
ông Hai cảm thấy như thế nào?
A Hoàn toàn không tin.
B Thờ ơ.
C Có quan tâm như một tin thời sự
D Ông cảm thấy bất ngờ và lo sợ
II/ Tự luận
Trang 3Câu 1:Bình luận nhận xét của nhân vật bác Ba: “ Chỉ có tình cha con là không thể
chết được ( Trích trong truyện “Chiếc lược ngà” của Mguyễn Quang Sáng)
Câu 2: Phân tích hình ảnh trong đoạn cuối bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu:
“Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo!”
ĐÁP ÁN I/Trắc nghiệm: 2đ mỗi ý đúng 0,5 đ)
II/ Tự luận: 8đ
Câu 1: 2đ
“Tình cha con là không thể chế được” là câu nói của bác Ba nx về t/c cha con của anh Sáu và bé Thu Người cha đi k/c 7-8 năm không có điều kiện nghe con gọi một tiếng
ba Khi trở về ngắn ngủi trong 3 ngày, con không nhận vì ngương mặt anh có vết thẹo Chỉ có trước lúc ra đi, người cha mới được nghe con gọi tiếng ba kìm nén trong bao năm Rồi t.c của anh dồn hết vào chiếc lược, món quà mà con anh dặn mua cho
nó Anh đã chăm chú, kì công cưa chiếc lược ngà, khắc dòng chữ tặng con gái, ngày ngày đem nó ra mài vào tóc cho nhẵn Biết không thể sống để trở về gặp con như lời hứa, người cha đã gửi cây lược cho đồng đội và “nhìn hồi lâu” Chỉ đến khi nhắm mắt Cây lược ngà kỉ vật cuối cùng của người cha muốn trao cho con Và t/c cha con không thể chết, dù người cha đã hi sinh
Câu 2: 6đ
MB: Giới thiệu về nội dung bai thơ : “Đồng chí” và nội dung chính của đoạn thơ
“Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo!”
TB:
Chất hiện thực và chất lãng mạn bay bổng, hoà quyện với nhau
Cảnh : rừng hoang âm u, sương muối giá lạnh
Tình đồng đội sát cánh bên nhau trong tư thế sẵn sàng chiến đấu
Tình đồng chí thiêng liêng đã sưởi ấm lòng người chiến sĩ, chắp cánh cho tâm hồn họ bay bổng
H/a đầu súng trăng treo tạo nên bởi 1 liên tưởng kì thú Anh bộ đội cầm súng, hướng lòng súng lên bầu trời có vầng trăng lơ lửng, tạo nên h/a trăng treo đầu súng Hoặc vầng trăng từ khoảng trời cao xuống thấp dần, có lúc như treo lơ lửng trên mũi súng, giữa khoảng không bao la của đêm dài chờ giặc H/a có nét lãng mạn ấy xuất phát từ hiện thực Trước mắt nhà thơ là 3 h/a quyện vào nhau: Khẩu súng, vầng trăng và người bạn chiến đấu
KB: Cảm xúc riêng của mình
3 Củng cố, dặn dò:
- Thu bài
- Về nhà học bài, soạn bài “ Cố hương” của Lỗ Tấn
******************************************
Trang 4Lớp Tiết Ngày Sĩ số Vắng
9A
9B
Tiết 76+77
CỐ HƯƠNG
(Lỗ Tấn)
A MỤC TIÊU:
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về nhà văn Lỗ Tấn và t/p của ông
- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của t/p Cố hương
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, GIÁO DỤC.
1 Kiến thức
- Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại
- Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới
- Màu sắc trữ tình đậm đà trong t/p
- Những sáng tạo nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương
2 Kĩ năng.
- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
- Kể và tóm tắt được truyện
3 Giáo dục:
Giáo dục học sinh giá trị nhân văn trong tác phẩm
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: TLTK, tác giả Lỗ Tấn
- Học sinh: Soạn bài
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra
T2: Em hãy tóm tắt truyện “Cố hương” khoảng 20 dòng và nêu Nx về bố cục?
T3:Xđ n/v trung tâm trong truyện và Nx về phương thức biểu đạt của truyện?
2 Bài mới
Giới thiệu bài
Gọi hs đọc chú thích *
Giới thiệu đôi nét về tác
giả, truyện ngắn “Cố
hương” và tập truyện “Gào
thét”
Hướng dẫn hs tìm hiểu các
chú thích khác
H/ d hs đọc, đọc mãu
Gọi hs đọc
Nghe Đọc Nghe
Tìm hiểu sgk
Nghe Đọc
I/ Đọc hiểu chú thích
1 Tác giả, tác phẩm
- T/g: Lỗ Tấn (1881 – 1936) là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc
- T/p: là truyên ngắn rút trong tập “Gào thét” sáng tác 1921
2 Đọc hiểu từ khó II/ Đọc hiểu văn bản
Trang 5Yc hs tóm tắt truyện
Nx
Căn cứ vào trình tự t/g
chuyến về quê của n/v
“tôi” em hãy x/đ bố cục
của truyện?
NX
H Em có nx gì về mở đầu
và kết thúc truyện?
Y/c hs liệt kê những nhân
vật trong truyện
Xđ n/v trung tâm và giải
thích ?
Vậy Nhuận Thổ có vai trò
gì trong truyện?
Phân tích
Hãy nêu phương thức biểu
đạt chính của VB
Tìm những đoạn văn miêu
tả trong truyện?
Câu: “Đã gọi là… thành
đương thôi” có vai trò gì?
Nx thêm gì về phương
thức biểu đạt của truyện?
Phân tích
H Em hiểu như thế nào về
tên truyện “Cố hương”
H Tên truyện gợi cho em
t/c nào với quê hương?
Gọi hs đọc phần 1
Khi trở về cố hương t/g đã
cảm nhận gì về cảnh vật
làng quê mình ở hiện tại?
và quá khứ hiện nên n.t.n?
T/g sử dụng các biện pháp
n/t nào ?từ đó tâm trạng
cảu n/v “tôi” và h/a cố
hương hiện lên n.t.n?
Phân tích
Dẫn dắt PT n/t xd tình
huống để “tôi” hổi tưởng
về Nhuận Thổ
Tóm tắt – Nx Nghe
Trao đổi bàn Trình bầy Nx
Nghe Trả lời ( đầu cuối tương ứng)
Thảo luận bàn(2’) Trình bầy
Trả lời Nghe Trả lời Tìm
Thảo luận bàn(2’) Trình bầy
Trả lời
Nghe Trả lời ( Cố hương là quê hương cũ, làng quê cũ, … ) Phát biểu cảm nghĩ
Trả lời
Đọc Tìm trong sgk Trình bầy
Trao đổi bàn (2’) Trình bầy
Nx Nghe Trả lời
1 Đọc và tóm tắt
2 Bố cục: 3 phần
- P1: “Tôi” trên đường về quê
- P2: Những ngày “tôi” ở quê
- P3: “Tôi” trên đường xa quê
3 Nhân vật Nhân vật chính và là nhân vật trung tâm của truyện là nhân vật “tôi”
Vì các sự việc đều được cảm nhận từ nhân vật
“tôi”
4 Phương thức biểu đạt
Tự sự có kết hợp với miêu tả, biểu cảm và nghị luận
5 Phân tích a) Nhân vật “tôi” trên đường về quê
Trang 6Y/c hs đọc: “Nhưng tiếc
thay… không gặp nhau
nữa”
H p/t biểu đạt ở đoạn này ,
t/g muốn nói nên điều gì?
Hết tiết 1 chuyển tiết 2
Gọi hs đọc “ Người đi vào
… như vỏ cây thông”
H p/t biểu đạt ở đoạn này ,
t/g muốn nói nên điều gì?
Đưa bảng phụ
Nghe
Đọc
Trả lời(T/s có kết hợp biểu cảm, làm nổi bật q/h gắn bó giữa 2 người bạn thời thơ ấu -> làm nổi bật thái độ của
NT với “tôi”) Đọc
Trả lời ( Dùng phương thức m/t kết hợp với biện pháp hồi ức và đối chiếu làn nổi bật sự thay đổi về ngoại hình của NT -> t/cảnh điêu đứng của NT và ND vùng biển
Quan sát
Kết hợp với tả, biểu cảm,
so sánh, đối chiếu giữa cảnh hiện tại và quá khứ
-> H/a cố hương: Tiêu điều, xơ xác và đáng thương
b) Những ngày “tôi” ở cố hương
Nhuận Thổ thời quá khứ Nhuận Thổ thời hiên tại
Một chú bé mười tuổi, cổ đeo vòng bạc,
tay lăm lăm cầm chiếc đinh ba; biết bẫy
chim; nhanh nhẹn
Cao gấp 2 trước, da vàng sạm, những nếp nhăn sâu hoắm, mi mắt viền đỏ mọng húp lên; người co ro cúm rúm; bàn tay thô kẹch vừa nặng nề, nứt nẻ như vỏ cây thông
Nhuận Thổ thời quá khừ Thuỷ Sinh trong hiện tại
Cổ đeo vòng bạc, khuân mặt tròn trĩnh Cổ không đeo vòng bạc; vàng vọt, gầy còm …
Chị Hai Dương ( quá khứ) Chị Hai Dương ( hiện tại)
Thân thiện, đẹp người đẹp nết
Thay đổi hoàn toàn : diện mạo: xấu xí; tính cách chua ngoa, đanh đá, tham lam đến độ trơ trẽn
Trang 7T/g lí giải n.t.n về sự thay
đổi đó của Nhuận Thổ?
Liên hệ thực tế XH TQ
thời bấy giờ; XH VN giai
đoạn đầu TK XX
Phân tích về nghệ thuật và
nội dung
Tích hợp môi trường XH
dẫn đến sự thay đổi con
người
Gọi hs đọc P 3
H Em hãy nêu cảm nhận
của “tôi” khi rời cố hương?
Vì sao “tôi” lại có tâm
trạng ấy?
H Từ đó “tôi” mong ước
điều gì?
H trong niềm hi vọng của
“tôi” xuất hiện cảnh tượng
n.t.n? mong ước của “tôi’?
ý nghĩ cuối cùng của ‘tôi’?
em hiểu n.t.n về ý nghĩ đó?
Phân tích và bình chi tiết
con đường
Em cảm nhận được bức
tranh làng quê của đất
nước Tq đầu TK XX n.t.n?
Qua đó thể hiện t/c nào của
t/g/
3 Củng cố luyện tập
Chọn 1 đoạn văn mà em
cho là hay nhất đọc và nêu
cảm nhận của em về đoạn
văn ấy?
Trả lời( Con đông, mất mùa, thuế nặng, lính tráng, trộm cướp, quan lại, thân hào Bên cạnh
đó NT có lối sống lạc hậu của người nông dân … Nghe
Nghe
Đọc Trả lời ( “Lòng tôi không
… ngột ngạt” Vì cố hương không còn đẹp đẽ
ấm áp như xưa … ) Trả lời ( mong cho thế hệ con cháu … được sống) Trả lời ( “Cánh đồng … vàng thắm” -> ước mong yên bình, ấm no cho làng quê)
Trao đổi – trình bầy
Làm cá nhân Trình bầy
Bằng việc sử dụng phương thức TS, b/c, m/t kết hợp với biện pháp hồi ức và đối chiếu trong việc chỉ rõ sự thay đổi của con người và cảnh vật của làng quê Tác giả đã phản ánh tình cảnh sa sút về mọi mặt của XH TQ đầu tk XX lên àn thế lực tàn bạo tạo lên thực trạng đáng thương ấy
c) Khi rời cố hương
Băng phương thức biểu cảm
và nghị luận t/g muốn khơi dậy niềm tin vào cuộc sống đổi mới và tinh thần không cam chịu áp bức nghèo hèn cho người dân Bên cạnh đó cũng thể hiện t/y quê hương
1 cách mới mẻ và mãnh liệt
III/ Tổng kết Ghi nhớ : Sgk
* Luyện tập
4 Dặn dò: Học bài, làm bài tập phần luyện tập vào vở Soạn bài “Những đứa trẻ” Chuẩn bị giờ sau trả bài viêt số 3
Trang 8Lớp Tiết Ngày Sĩ số Vắng
9A
9B
Tiết 78
TRẢ BÀI: TIẾNG VIỆT
A/ MỤC TIÊU
- ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng được thể hiện trong bài kiểm tra
- Chỉ ra ưu nhược điểm trong bài làm của mình
- Rèn kĩ năng đánh giá nhận xét và chữ lỗi
B/ CHUẨN BỊ
GV: Chấm bài
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra
2 Bài mới
Đưa bảng phụ phần trắc nghiệm Y/c
hs lên bảng làm
NX Chữa
Chép đề lên bảng
Sửa
Trả bài
N/ x
Ưu điểm : đa số các em làm được
phần trắc nghiệm có bài đã biết x.đ
y/c của phần tự luận ,nêu được cảm
xúc của mình 1 số bài đã biết phân
tích giá trị của phép tu từ 1 số bài
viết tố như:
9C: Phương; Tiên; Bản; Nghiêm
9D: Thúy; Lương;
Nhược điểm: bài tự luận nhiều em
còn làm sơ sài, không rõ trọng tâm
phê bình 1 số bài làm cẩu thả,lười
học,không chú ý:
9C: Được;
9D: Thịnh;
4 Dặn dò:
Chuẩn bị tiết ôn tập TLV
Lên bảng làm Nhận xét
Lên bảng làm NX
Quan sát Trả lời Nhận bài
Nghe
I/ Trắc nhgiệm: 2đ
II/ Tự luận ( Phụ lục)
Phụ lục
Trang 9II Tệẽ LUAÄN: (8 ủieồm)
1
* So sánh tu từ
( xuống biển) như
Mặt trời Hòn lửa
* Nhân hoá tu từ
- Mặt trời xuống
- Sóng cài then, đêm sập cửa
* ẩn dụ tu từ
- Sóng đã cài then, đêm sập cửa
-> Những lợn sóng dài chuyển động đợc hình dung nh
cái then cài ngang mà cánh cửa là màn đêm sập xuống
* Nghệ thuật đổi trật tự cú pháp: ở cả hai câu có thể
kiểm chứng nh sau:
- Mặt trời nh hòn lửa xuống biển
- Đêm sập cửa, sóng đã cài then
* Dùng từ cùng trờng nghĩa
- Mặt trời- hòn lửa; Biển- sóng; Cửa- then; Cài- sập
* Tác dụng: Tất cả các biện pháp nghệ thuật trên đã
gíup nhà thơ vẽ lên một bức tranh biển hoàng hôn vừa
rộng lớn, tráng lệ, lung linh vừa có hồn, vừa thi vị, gần
gũi với con ngời
-Xỏc định và nờu tỏc dụng đỳng
2,0
2
- Nội dung : Người trong một nước phải yờu thương,
giỳp đỡ nhau trong mọi hoàn cảnh
-Nội dung -Diễn đạt -Đỳng yờu cầu (cỏch dẫn trực tiếp)
4,0
3 a Noựi baờm noựi boồ : Noựi boỏp chaựt xổa xoựi thoõ baùo
(phửụng chaõm lũch sửù)
b Aấn oỏc noựi moứ : Noựi khoõng coự caờn cửự (phửụng
chaõm veà chaỏt)
c Noựi coự saựch maựch coự chửựng : Noựi coự caờn cửự chaộc
chaộn (phửụng chaõm veà chaỏt)
d Moàm loa meựp giaỷi : Laộm lụứi ủanh ủaự, noựi aựt ngửụứi
khaực (phửụng chaõm lũch sửù)
- Giải thớch
và xỏc định đỳng
0,5
0,5
0,5 0,5