1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an 1 Tuan 2

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 107,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: GV tập cho HS nêu yêu cầu của bài tập nhìn tranh viết số thích hợp vào ô trống - Làm bài - Nên tập cho các em nhận ra số lượng đối tượng trong mỗi hình vẽ Bài 3: Hướng dẫn HS nêu [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 2

( Từ ngày 27/8/2012 đến ngày 31/8/2012 )

Thứ/

CT lồng ghép

Trang 2

TUẦN 2

Thứ 2 ngày 27 tháng 8 năm 2012

Học vần: ? .

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Học sinh nhận biết được dấu hỏi, dấu nặng.Biết ghép các tiếng : bẻ, bẹ

2 Kĩ năng : Biết các dấu , thanh hỏi & nặng ở các tiếng chỉ đồ vật và sự vật

3 Thái độ : Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : Hoạt động bẻ của bà mẹ, bạn gái

và các nông dân trong tranh

II Đồ dùng dạy học:

GV: - Tranh minh hoạ có tiếng : giỏ, khỉ, thỏ ,hổ,mỏ, quạ

- Tranh minh hoạ phần luyện nói về : bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ bắp

HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau

III Hoạt động dạy học : Tiết 1

1 Ổn định lớp: ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )

- Viết, đọc : dấu sắc,bé(Viết bảng con)

- Chỉ dấu sắc trong các tiếng : vó, lá, tre, vé, bói cá, cá mè( Đọc 5- 7 em)

- Nhận xét KTBC

3 Bài mới : ( 28’ )

Giới thiệu bài - GV giới thiệu qua tranh ảnh tìm

hiểu

* Hoạt động 1 : Dạy dấu thanh:

Mục tiêu: - Nhận biết được dấu hỏi, dấu nặng

- Biết ghép các tiếng : bẻ, bẹ

Cách tiến hành:

a Nhận diện dấu :

- Dấu hỏi: Dấu hỏi là một nét móc

+ Dấu hỏi giống hình cái gì?

- GV giải thích dấu hỏi bằng TDT

- Dấu nặng : Dấu nặng là một dấu chấm

+ Dấu chấm giống hình cái gì?

* Hoạt động 2: Luyện viết

MT: HS viết đúng dấu ? , ,tiếng bẻ ,bẹ

Cách tiến hành: Viết mẫu trên bảng lớp

- Viết mẫu trên bảng lớp (Hướng dẫn qui trình

- Giống móc câu đặt ngược, cổ ngỗng

- Đọc tên dấu : dấu nặngGiống nốt ruồi, ông sao ban đêm - - Ghép bìa cài

- Đọc : bẻ (Cá nhân- đồng thanh)

- Ghép bìa cài

- Đọc : bẹ (Cá nhân- đồng thanh)

Trang 3

Cách tiến hành: Đọc lại bài tiết 1.

- GV sữa phát âm cho HS

* Hoạt động 2: Luyện viết:

MT: HS tô đúng bẻ , bẹ

Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS tô theo dòng

* Hoạt động 3: Luyện nói: “ Bẻ”

MT: HS luyện nói được theo nội dung đề tài bẻ.

Cách tiến hành: Treo tranh

+ Quan sát tranh em thấy những gì?

- Đều có tiếng bẻ để chỉ các hoạt động

I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố:

- Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác từ các vật thật

II Đồ dùng dạy học:

- Một số hình tròn, hình vuông, hình tam giác bằng bìa (hoặc gỗ, nhựa… )

- Que diêm (hoặc que tính… )

- Một số đồ vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: ( 1’ )

2 KTBC: ( 3’ )

- Gọi HS nêu các hình: hình vuông, hình tròn, hình tam giác

3 Bài mới: ( 29’ )

Bài 1: GV đọc yêu cầu từng bài:

- GV giải thích hình vuông hình tròn, hình

tam giác bằng TDT

- Khuyến khích cho HS dùng các bút chì màu

- Tiến hành tô màu theo h.dẫn của GV+ Các hình vuông: tô cùng một màu.+ Các hình tròn tô cùng một màu + Các hình tam giác: tô cùng một màu

- Thực hành theo hướng dẫn

Trang 4

khác nhau để tô màu

- Cho HS thi đua ghép hình Em nào đúng,

nhanh sẽ được các bạn vỗ tay hoan nghênh

- GV nêu yêu cầu trò chơi

- Em nào nêu được nhiều vật nhất và đúng sẽ

được khen thưởng

- Dùng các hình vuông và hình tam giác để ghép thành hình a, b, c

- Lần lượt thi đua ghép

- Thực hành xếp hình vuông, hình tam giác

- Kể các đồ vật có hình vuông, tròn, tam giác có trong phòng học, ở nhà, …

4 Nhận xét, dặn dò: ( 2’ )

- Nhận xét tiết học.

- Học “Các số 1, 2, 3”

o0o

Đạo đức: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT ( Tiết 2 )

I Mục tiêu: Giúp HS biết :

- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học

- Vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào đã thành HS lớp Một

- Yêu quý bạn bè , thầy cô giáo, trường lớp

II Đồ dùng dạy học:

- Vở BTĐĐ

- Các bài hát : Trường em, Đi học, Em yêu trường em, Đi tới trường

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: ( 1’ )

2 KTBC: ( 4’ )

- Tiết trước em học bài gì ?

- Em hãy tự giới thiệu về em?

- Em cảm thấy như thế nào khi tự giới thiệu về mình ?

- Em cần làm gì để xứng đáng là Học sinh lớp Một ?

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: ( 28’ )

* Khởi động: Hát bài đi tới trường.

- GV yêu cầu vài học sinh kể lại buổi

Trang 5

đầu tiên em đến lớp.

- Giáo viên nhận xét, bổ sung ý kiến

- HS kể

Kết luận: Con người ai cũng có một tên

riêng và ai cũng có một ngày đầu tiên đi

học

- Việc chuẩn bị của các em tuỳ thuộc vào

hoàn cảnh từng gia đình, nhưng các em

đều có chung 1 niềm vui sướng là đã là

học sinh lớp Một

- Cho học sinh mở vở BTĐĐ quan/sát

tranh ở BT4, yêu cầu Học sinh kể

chuyện theo nhóm

- HS học theo nhóm, quan sát tranh và kểchuyện

- Yêu cầu học sinh lên trình bày trước

lớp, giáo viên lắng nghe bổ sung ý kiến

1 Kiến thức : Học sinh nhận biết được dấu huyền, dấu ngã

2 Kĩ năng : Biết ghép các tiếng : bè, bẽ Biết các dấu, thanh dấu huyền, dấu ngã ở các tiếng chỉ đồ vật và sự vật

3 Thái độ : Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : Bè và tác dụng của nó trong đờisống

II Đồ dùng dạy học:

GV: - Tranh minh hoạ có tiếng : cò , mèo, gà,vẽ, gỗ, võ, võng

- Tranh minh hoạ phần luyện nói về : bè

HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau

III Hoạt động dạy học : Tiết 1

1 Ổn định lớp: ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )

- Viết, đọc : dấu sắc,bẻ, bẹ (Viết bảng con và đọc 5- 7 em)

- Chỉ dấu hỏitrong các tiếng : củ cải, nghé ọ, đu đủ, cổ áo, xe cộ, cái kẹo (2- 3 em lên chỉ)

3 Bài mới: ( 28’ )

* Giới thiệu bài - GV giới thiệu qua tranh ảnh

tìm hiểu

* Hoạt động 1: Dạy dấu thanh:

Mục tiêu: -Nhận biết được dấu huyền, dấu ngã

Trang 6

-Biết ghép các tiếng : bè, bẽ

Cách tiến hành:

a Nhận diện dấu :

* Dấu huyền:

+ Dấu huyền giống hình cái gì?

* Dấu ngã: Dấu ngã là một nét móc đuôi đi lên

+ Dấu ngã giống hình cái gì?

- Hướng dẫn viết bảng con :

+ Viết mẫu trên bảng lớp(Hướng dẫn qui trình

Cách tiến hành: Đọc lại bài tiết 1:

- GV sữa phát âm cho HS

* Hoạt động 2: Luyện viết:

MT: HS tô đúng bè ,bẽ

- Cách tiến hành: GV hướng dẫn theo từng dòng

* Hoạt động 3: Luyện nói: “ Bè “

MT: HS luyên nói được theo chủ đề

Cách tiến hành: Treo tranh

+ Quan sát tranh em thấy những gì?

+ Bè đi trên cạn hay dưới nước ?

+ Thuyền khác bè ở chỗ nào ?

+ Bè thường dùng để làm gì ?

+ Những người trong tranh đang làm gì ?

* Phát triển chủ đề luyện nói :

- Tại sao chỉ dùng bè mà không dùng thuyền?

- Em đã trông thấy bè bao giờ chưa ?

- Quê em có ai đi thuyền hay bè chưa ?

Trang 7

Tập nói: ( Thầy Hóa dạy )

2 Kĩ năng : Biết ghép e với b và be với các dấu thanh thành tiếng có nghĩa

3 Thái độ : Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : Phân biệt các sự vật, việc, ngườiqua sự thể hiện khác nhau về dấu thanh

II Đồ dùng dạy học:

GV: - Bảng ôn : b, e, be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ Tranh minh hoạ các tiếng : be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ

- Các vật tương tự hình dấu thanh Tranh luyện nói

HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau

III Các hoạt động dạy học : Tiết 1

1 Ổn định lớp: ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )

- Viết, đọc : bè, bẽ (Viết bảng con và đọc 5- 7 em)

- Chỉ dấu `, ~trong các tiếng : ngã, hè, bè, kẽ, vẽ (2- 3 em lên chỉ)

3 Bài mới: ( 28’ )

* Hoạt động 1: Ôân tập :

Mục tiêu:- Ôn âm, chữ e, b và dấu thanh :

ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng

- Biết ghép e với b và be với các dấu thanh thành

Trang 8

` / ? ~

- Các từ được tạo nên từ e, b và các dấu thanh

- Nêu từ và chỉnh sửa lỗi phát âm

- GV giải thích các từ bé, bẻ, bẽ, bẹ bằng TDT

* Hoạt động 2: Luyện viết

MT: HS viết đúng các tiếng có âm và dấu thanh

vừa ôn

Cách tiến hành:

+ Hướng dẫn viết bảng con :

+ Viết mẫu trên bảng lớp(Hướng dẫn qui trình

MT: HS phân biệt được các tiếng có âm và dấu

thanh vừa ôn

Cách tiến hành: Đọc lại bài tiết 1

- GV sữa phát âm cho HS

* Hoạt động 2: Luyện viết

MT: HS tô đúng các tiếng có âm và dấu thanh

vừa được ôn

Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS tô theo từng

dòng

* Hoạt động 3: “Các dấu thanh và phân biệt các

từ theo dấu thanh”

MT: Phân biết các sự vật việc người qua sự thể

hiện khác nhau về dấu thanh

Cách tiến hành: Nhìn tranh và phát biểu :

+ Tranh vẽ gì ? Em thích bức tranh không ?

(Thế giới đồ chơi của trẻ em là sự thu nhỏ lại

của thế giới có thực mà chúng ta đang sống

Tranh minh hoạ có tên : be bé Chủ nhân cũng

be bé, đồ vật cũng be bé, xinh xinh )

- GV giải thích nội dung tranh bằng TDT

b Luyện viết:

c Luyện nói: “ Các dấu thanh và phân biệt các

từ theo dấu thanh”

+ Quan sát tranh em thấy những gì?

Phát triển chủ đề luyện nói :

+ Em đã trông thấy các con vật, các loại quả,

đồ vật này chưa ? Ở đâu?

+ Em thích tranh nào? Vì sao ?

- Thảo luận nhóm và đọc

- Đọc : e, be be, bè bè, be bé(C nhân- đ thanh)

- Viết bảng con: be,bè,bé, bẻ, bẽ, bẹ

- Đọc lại bài tiết 1 ( CN, ĐT )

- Tô vở tập viết : bè, bẽ

- Quan sát và trả lời : Các tranh được xếp theo trật tự chiều dọc Các từ được đối lập bởi dấu thanh:

dê / dế, dưa / dừa, cỏ / cọ, vó / võ

- Chia 4 nhóm lên viết dấu thanh phù hợp dưới các bức tranh

- HS trả lời cá nhân

Trang 9

+ Trong các bức tranh, bức nào vẽ người ?

Người này đang làm gì ?

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Có khái niệm ban đầu về số 1, 2, 3 (mỗi số là đại diện cho một lớp các nhóm đối tượng

có cùng số lượng

- Biết đọc, viết các số 1, 2, 3.Biết đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1

- Nhận biết số lượng các nhóm có 1; 2; 3 đồ vật và thứ tự của các số 1; 2; 3 trong bộ phận đầu của dãy số tự nhiên

II Đồ dùng dạy học:

- Các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật cùng loại; chẳng hạn 3 búp bê, 3 bông hoa, 3 hình vuông, 3

hình tròn…

- 3 tờ bìa, ttrên mỗi tờ bìa đã viết sẵn một trong các số 1, 2, 3

- 3 tờ bìa, trên mõi tờ bìa đã vẽ sẵn 1 chấm tròn, 2 chấm ttròn, 3 chấm tròn

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: ( 1’ )

2 KTBC: ( 4’ )

- Gọi HS nêu các hình đã học

3 Bài mới: ( 28’ )

* Hoạt động 1: Giới thiệu từng số 1, 2, 3:

- Giới thiệu Số 1 theo các bước:

Bước 1: GV treo lần lượt từng tranh (1 con

chim, 1 bạn gái, 1 chấm tròn, …) và nêu:

- GV chỉ vào tranh và nói: Có 1 bạn gái

- GV giải thích số 1 bằng TDT

Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc điểm

chung của các nhóm đồ vật có là có số lượng

đều bằng 1 GV có thể nói:

1 con chim, 1 bạn gái, 1 chấm tròn, 1 con

tính…đều có số lượng bằng 1, ta dùng số 1 để

chỉ số lượng của mỗi nhóm đồ vật đó, số một

viết bằng chữ số 1, viết như sau: GV viết lên

Trang 10

* Hoạt động 2: Thực hành:

Bài 1: Thực hành viết số

Bài 2: GV tập cho HS nêu yêu cầu của bài tập

(nhìn tranh viết số thích hợp vào ô trống)

- Nên tập cho các em nhận ra số lượng đối

tượng trong mỗi hình vẽ

Bài 3: Hướng dẫn HS nêu yêu cầu của bài tập

theo từng cụm hình vẽ

* Hoạt động 3: Trò chơi nhận biết số lượng:

- Giơ tấm bìa vẽ một (hoặc hai, ba) chấm tròn

+ Ba, hai, một

- Viết một dòng số 1, một dòng số 2,một dòng số 3

Âm nhạc: ÔN TẬP BÀI HÁT: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP

(Dân ca: Nùng - Đặt lời: Anh Hoàng)

I Mục tiêu:

- Học sinh hát đúng giai điệu và lời ca bài: Quê hương tươi đẹp

- Tập biểu diễn trước lớp với sắc thái tình cảm vui tươi

* Hoạt động 1: Ôn bài hát : Quê hương

* Hoạt động 2: Hát kết hợp vỗ tay theo tiết

tấu lời ca

Trang 11

1 Kiến thức : Học sinh nhận biết được chữ ê, v, tiếng bê, ve

2 Kĩ năng : Đọc được câu ứng dụng : bé vẽ bê

3 Thái độ : Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : Bế bé

II Đồ dùng dạy học:

GV: - Tranh minh hoạ có tiếng : bê, ve; câu ứng dụng : bé vẽ bê

- Tranh minh hoạ phần luyện nói về : bế bé

HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt

III Hoạt động dạy học : Tiết 1

* Hoạt động 1: Dạy chữ ghi âm ê-v

MT: Nhận biết được chữ ghi âm ê-v tiếng bê-ve.

Cách tiến hành:

a Dạy chữ ghi âm ê :

- Nhận diện chữ: Chữ ê giống chữ e là có thêm

dấu mũ

+ Chữ e giống hình cái gì?

- Phát âm và đánh vần tiếng : ê, bê

- GV giải thích từ con bê bằng TDT

- Đọc lại sơ đồ 

b Dạy chữ ghi âm v :

Mục tiêu: Nhận biết được chữ v và âm v.

Cách tiến hành:

- Nhận diện chữ: Chữ v gồm một nét móc hai

- HS đọc

Trang 12

* Hoạt động 2 : Luyện viết

MT: HS viết được ê-v ,bê - ve

c Hướng dẫn viết bảng con :

- Viết mẫu trên bảng (Hướng dẫn qui trình đặt

viết)

* Hoạt động 3: Luyện đọc tiếng ứng dụng

MT: HS đọc được các ê-v , bê –ve.

Cách tiến hành: Hướng dẫn HS đọc các tiếng

a Đọc lại các âm ở tiết 1

- GV chỉnh sữa lỗi phát âm cho HS

* Hoạt động 2: Luyện viết

Mục tiêu: Viết đúng ê-v ,bê-ve trong vở

Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS viết theo

từng dòng và vở

* Hoạt động 3: Luyện nói:

Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên theo nội

phải làm gì cho cha mẹ vui lòng ?

- GV giải thích nội dung các câu hỏi bằng TDT

Kết luận: Cần cố gắng chăm học để cha mẹ vui

lòng

So sánh v và b :

Giống: nét thắt Khác: v không có nét khuyết trên.

- HS đọc CN, ĐT

- Viết bảng con : ê, v, bê, ve

- HS đọc CN, ĐT

- Đọc lại bài tiết 1 (C nhân- đ thanh)

- Thảo luận và trả lời : Bé vẽ bê

- Đọc được câu ứng dụng : bé vẽ bê(C nhân- đ thanh)

Trang 13

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố:

- Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác từ các vật thật

II Đồ dùng dạy học:

- Một số hình tròn, hình vuông, hình tam giác bằng bìa (hoặc gỗ, nhựa… )

- Que diêm (hoặc que tính… )

- Một số đồ vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác

III Các hoạt động dạy học:

Bài 1: GV đọc yêu cầu từng bài:

- Khuyến khích cho HS dùng các bút chì màu

khác nhau để tô màu

- Cho HS thi đua ghép hình Em nào đúng,

nhanh sẽ được các bạn vỗ tay hoan nghênh

- GV nêu yêu cầu trò chơi

- Em nào nêu được nhiều vật nhất và đúng sẽ

được khen thưởng

- Tiến hành tô màu theo hướng dẫn của GV

+ Các hình vuông: tô cùng một màu.+ Các hình tròn tô cùng một màu + Các hình tam giác: tô cùng mộtmàu

- Thực hành theo hướng dẫn

- Dùng các hình vuông và hình tam giác để ghép thành hình a, b, c

- Lần lượt thi đua ghép

- Thực hành xếp hình vuông, hình tam giác

- Kể các đồ vật có hình vuông, tròn, tam giác có trong phòng học, ở nhà,

- Sức lớn của em thể hiện ở chiều cao,cân nặng và sự hiểu biết

- So sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn cùng lớp

Trang 14

- Ý thức được sức lớn của mọi người làkhông hoàn toàn như nhau,có người cao hơn,cóngười thấp hơn,có người béo hơn,… đó là bình thường.

* Lồng ghép kế hoạch hoá gia đình – BVMT

* GTB: -GV kết luận bài để giới thiệu: Các em

cùng độ tuổi nhưng có em khoẻ hơn,có em yếu

hơn,có em cao hơn, có em thấp hơn…hiện tượng

đó nói lên điều gì?Bài học hôm nay các em sẽ rõ

* Hoạt động 1: Làm việc với sgk

Mục tiêu: HS biết sức lớn của các em thể hiện ở

chiều cao,cân nặng và sự hiểu biết

Cách tiến hành:

Bước 1: HS hoạt động theo cặp

- GV hướng dẫn: Các cặp hãy quan sát các hình ở

trang 6 SGKvà nói với nhau những gì các em quan

Kết luận: - Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên từng

ngày,hàng tháng về cân nặng,chiều cao,về các hoạt

động vận động (biết lẫy, biết bò, biết ngồi, biết

đi…) và sự hiểu biết (biết lạ, biết quen, biết nói…)

- Các em mỗi năm sẽ cao hơn, nặng hơn, học được

nhiều thứ hơn, trí tuệ phát triển hơn …

- Các nhóm khác bổ sung

- HS theo dõi

Trang 15

- Thấy được sức lớn của mỗi người là không hoàn

toàn như nhau,có người lớn nhanh hơn,có người

lớn chậm hơn

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV chia nhóm

- Cho HS đứng áp lưng vào nhau Cặp kia quan sát

xem bạn nào cao hơn

- Tương tự đo tay ai dài hơn,vòng đầu,vòng ngực

ai to hơn

- Quan sát xem ai béo,ai gầy

Bước 2:

- GV nêu: -Dựa vào kết quả thực hành,các em có

thấy chúng ta tuy bằng tuổi nhau nhưng sự lớn lên

có giống nhau không?

* Kế hoạch hóa gia đình - BVMT

Kết luận:

- Sự lớn lên của các em có thể giống nhau hoặc

không giống nhau

- Các em cần chú ý ăn uống điều độ;giữ gìn sức

khoẻ,không ốm đau sẽ chóng lớn hơn

- Nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể

- Về nhà hàng ngày các em phải thường xuyên tập thể dục

- Bài mẫu về xé, dán hình chữ nhật - hình tam giác:

- 2 tờ giấy màu khác nhau

- Giấy trắng làm nền, hồ dán, khăn tay

- Giấy màu, giấy nháp có kẻ ô ; vở thủ công, hồ dán, bút chì, khăn tay

III Các hoạt động dạy và học:

Ngày đăng: 13/06/2021, 08:33

w