- Cô giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội, bạn đầu hang của mỗi đội sẽ chạy lên chọn đồ dùng học tập được dùng trong trường tiểu học và gắn lên bảng.. bạn nà[r]
Trang 1Tuần 34: Tên chủ đề lớn: Trường
Thời gian thực hiện: 2 tuần
Tên chủ đề nhánh 1: Cùng bé đến trường tiểu học
( Thời gian thực hiện: Từ ngày 10/05
- Trẻ biết trò chuyện với
cô về ngày nghỉ cuốituần, về lớp mẫu giáocủa trẻ
- Trẻ biết tập các động tác đều đẹp theo cô
- Tạo tâm thế sảng khoái cho trẻ sẵn sàng bước vào mọi hoạt động trongngày
- Theo dõi chuyên cần
- Trẻ biết quan tâm đến bạn
- Phòng học thông thoáng
- Góc chủ đề
- Sân sạch
- Sổ theo dõi
Trang 2- Trò chuyện với trẻ về ngày nghỉ cuối tuần, về
lớp mẫu giáo thân yêu của bé
-Tập trung trẻ, trò chuyện với trẻ về trường tiểu
học
- Cho trẻ xếp hàng
2 Thể dục sáng
Cho trẻ xoay các khớp cổ tay, bả vai, gối, eo
* Trọng động: Bài tập phát triển chung:
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- Tay: Hai tay đưa ngang lên cao
- Chân: Ngồi khuỵu gối
- Bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên
- Bật: Bật liên tục tại chỗ
* Hồi tĩnh: Thả lỏng chân tay Cho trẻ đi nhẹ
nhàng 2-3 vòng
3 Điểm danh
- Cô gọi tên từng trẻ, đánh dấu vào sổ điểm danh
- Trẻ chào cô, người thân
- Trẻ đàm thoại với cô
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Đội hình 3 hàng ngang
- Trẻ tập đều đẹp theo cô
Trang 3Nội dung hoạt động Mục đích –Yêu cầu Chuẩn bị
vai cô giáo: địa chỉ
trường, lớp, tên công
việc của cô giáo, các đồ
truyện, kể chuyện theo
tranh về trường tiểu
học
- Trẻ nhập vai chơi
- Trẻ biết thể hiện đúngvai chơi của mình
- Trẻ biết vẽ, tô màu, cắt dán
- Trẻ biết mở sách, xem tranh, biết kể chuyện theo tranh về trường tiểu học
- Bộ đồ chơi gócphân vai
- Dụng cụ âm nhạc cho trẻ biểu diễn
- Gạch xây dựng
- Đồ dùng ở góc cho trẻ hoạt động
- Đồ dùng cho trẻ tạo hình
- Đồ dùng ở góc
HOẠT ĐỘNG
Trang 4Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của
trẻ 1.Ổn định gây hứng thú
- Cô cho trẻ quan sát bức tranh trường tiểu học
- Trò chuyện với trẻ về bức tranh
- GD: trẻ yêu quý bạn, kính trọng cô giáo
2 Nội dung
a Thỏa thuận trước khi chơi:
- Cô giới thiệu góc chơi
+ Góc phân vai: Đóng vai cô giáo: địa chỉ trường, lớp, tên
công việc của cô giáo, cách sử dụng các đồ dùng đồ chơi
+ Góc xây dựng: Lắp ghép, xây dựng trường tiểu học, xếp
hàng rào, xếp đường tới lớp
+ Góc sách: Xem tranh truyện, kể chuyện theo tranh về
trường tiểu học
+ Tương tự với các góc khác cô nêu nội dung chơi
- Cô cho trẻ chọn góc chơi mình thích
b Quá trình trẻ chơi:
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi, xử lý các tình huống
- Gợi ý trẻ chơi - cô nhập vai chơi cùng trẻ nếu cần thiết
c Nhân xét sau khi chơi:
- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi, nhận xét góc chơi
- Trưng bày các sản phẩm đã làm được
- Trẻ nhận vai chơi
- Tham quan cácgóc chơi và nhậnxét
Trang 5- Trẻ gom lá trong sân trường.
- Trẻ biết làm đồ dùng
đồ chơi
- Trẻ hào hứng chơi trò chơi
- Trẻ chơi đoàn kết
- Câu hỏi đàm thoại
- Trẻ biết nhặt lá, có ýthức giữ gìn vệ sinhtrường lớp
Trang 61 Hoạt động có chủ đích
- Giới thiệu buổi đi dạo, nhắc trẻ những điều cần
thiết khi đi dạo
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài: Tạm biệt búp bê
- Cô cho trẻ dạo chơi trong trường
- Cô cho trẻ quan sát trò chuyện về lớp, trường tiểu
học
- Nhặt gom lá trong sân trường
- Làm đồ dùng, đồ chơi trong lớp
- Đặt câu hỏi gợi mở để trẻ nói về những hiểu biết
- Cô cho trẻ chơi : “Lộn cầu vồng” , “Kéo co”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi: Hai bạn cầm
tay nhau và đọc bài “ Lộn cầu vồng”
- Cho trẻ chơi
- Cô quan sát động viên trẻ
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
+ Cô quan sát khuyến khích trẻ kịp thời
- Cô nhận xét trẻ chơi, động viên tuyên dương trẻ
3 Kết thúc
- Hỏi trẻ đã được chơi những gì?
- Giáo dục biết yêu quý các bạn vâng lời cô
- Lắng nghe
- Trẻ hát
- Trẻ quan sát, trả lời
- Trẻ nhặt lá-Trẻ trò chuyện
Trang 7* Trước khi ăn
- Vệ sinh cá nhân
- Đảm bảo an toàn cho trẻ
- Giúp trẻ có tư thế thoải mái dễ ngủ
- Giúp trẻ dễ ngủ
-Nước, xà phòng, khăn khô sạch Khăn
ăn ẩm
-Phòng ăn
kê bàn, phòng ngủ
kê ráp giường, rải chiếu, gối
-Bát thìa, cơm canh,
ăn theo thực đơn
- Ráp giường, chiếu, gối
- Bài hát ruhoặc băng đĩa
HOẠT ĐỘNG
Trang 8Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Trước khi ăn :
-Tổ chức vệ sinh cá nhân
+ Hỏi trẻ các bước rửa tay
+ Cho trẻ rửa tay
- VS phòng ăn, phòng ngủ thông thoáng
+ Cô cùng trẻ kê bàn ăn ngay ngắn
+ Cho trẻ xếp khăn ăn vào khay
* Trong khi ăn :
- Tổ chức cho trẻ ăn:
+ Chia cơm thức ăn cho trẻ
+ Cô giới thiệu món ăn.Cô hỏi trẻ tác dụng của cơm,
của món ăn
+ Giáo dục trẻ ăn hết xuất không rơi vãi cơm, biết ơn
bác nông dân, cô cấp dưỡng
+ Cho trẻ ăn
-Tạo bầu không khí khi ăn
+ Cô động viên trẻ tạo không khí thi đua: Bạn nào ăn
giỏi nhất
+ Nhắc trẻ không rơi vãi cơm
+ Nhắc trẻ ăn xong lau miệng
* Trước khi ngủ :
- Tổ chức cho trẻ ngủ
+ Quan sát để không có trẻ nào cầm đồ dùng, đồ chơi,
gạch, đá sỏi, hột hạt, vật sắc nhọn trước khi cho trẻ
ngủ
+ Nhắc trẻ bỏ dây buộc tóc, dây váy
* Trong khi ngủ:
- Hát ru cho trẻ ngủ
- Cô hát ru cho trẻ nghe
- Trẻ nói các bước rửatay
- Trẻ rửa tay
- Trẻ kê bàn ăn cùng cô
- Trẻ xếp khăn vào khay
-Trẻ ngồi ngoan
- Trẻ nói tác dụng cuả các món ăn
- Trẻ bỏ dây buộc tóc, dây váy
Trang 9- Trẻ có ý thức giữ gìn đồ chơi, cất dọn đồ chơi.
-Trẻ biết đánh giá đúng hành vi của mình, của bạn
- Cố gắng trong học tập
- Tạo tâm lí an toàn cho phụ huynh
- Phụ huynh có biện pháp phối kết hợp với cô
- Trang phục cô và trẻ gọn gàng
- Đồ dùng của trẻ
HOẠT ĐỘNG
Trang 10- Vận động nhẹ, ăn quà chiều.
- Ôn bài hát bài: Tạm biệt búp bê thân yêu; Em
yêu trường em; Bài ca đi học; Trường em;…
- Cô động viên khuyến khích trẻ
- Cho trẻ xếp đồ chơi gọn gàng
- Cho trẻ hoạt động góc theo ý thích
- Cho trẻ nhận xét nêu gương cuối ngày, cuối
tuần
+ Cho trẻ biểu diễn văn nghệ
+ Cho trẻ nêu tiêu chuẩn: Bé sạch, bé chăm, bé
ngoan
+ Cho trẻ nhận xết hành vi của mình, của bạn
+ Cô nhận xét chung
- GD trẻ chăm ngoan để đạt tiêu chuẩn bé ngoan,
động viên trẻ cố gắng phấn đấu vươn lên
+ Phát cờ cho trẻ :
- Khi cô phát từng cá nhân cả lớp vỗ tay từng
tiếng
- Khi cô phát hết cả lớp vỗ dồn
- Cô tổ chức cho trẻ cắm cờ:
Từng cá nhân được cắm cờ lên cắm
- Cô trả trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình
của trẻ: sức khỏe, học tập, sự tiến bộ của trẻ
- Trẻ vận động, ăn quà chiều
- Trẻ ôn lại các bài hát, thơ đãđược học buổi sáng
Thứ 2 ngày 10 tháng 05 năm 2021
Tên hoạt động: THỂ DỤC: VĐCB: Chạy thay đổi theo hiệu lệnh.
TCVĐ: Thi xem đội nào nhanh.
Hoạt động bổ trợ : Hát “ Tạm biệt búp bê.”.
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU :
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tập đúng, đều và đẹp theo cô các động tác trong BTPTC
- Trẻ biết đập bắt bóng bằng 2 tay
- Trẻ biết đi thăng bằng trên ghế thể dục
- Trẻ biết chơi trò chơi thành thạo
2 Kỹ năng:
- Ôn luyện kỹ năng vận động, khả năng định hướng, làm theo hiệu lệnh
- Rèn khả năng chú ý quan sát, sự khéo léo của tay và chân
3 Giáo dục :
- Giáo dục trẻ yêu thể dục thể thao, có ý thức rèn luyện thân thể
Trang 11- Kiểm tra sức khoẻ của trẻ “Cho trẻ bỏ giày, dép
cao ra, chỉnh lại trang phục cho gọn gàng“
- Cô cho trẻ hát bài "Tạm biệt búp bê"
- Trò chuyện về chủ đề “Trường tiểu học”
- Giáo dục trẻ biết cất đồ dùng học tập đúng nơi
quy định và giữ gìn đồ dùng học tập
- Trẻ đứng quanh cô, trò chuyện cùng cô
- Cùng cô hát
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
2 Giới thiệu bài
- Muốn có cơ thể khỏe mạnh cô và các con hôm
nay sẽ cùng thực hiện vận động :“Đập và bắt
bóng bằng 2 tay – Đi thăng bằng trên ghế thể
dục“ nhé
- Vâng ạ
3 Nội dung:
* Hoạt động 1: Khởi động:
Hát “một đoàn tàu” kết hợp với đi các kiểu chân
theo hiệu lệnh của cô: - Đi bằng gót chân- Đi
bằng mũi chân - Đi khom lưng- Chạy chậm -
Chạy nhanh - Chạy chậm chuyển đội hình 3 hàng
ngang
* Hoạt động 2: Trọng động:
a Bài tập phát triển chung:
- Tay: Hai tay đưa ra trước - lên cao
- Chân : Đứng đá từng chân về phía trước
- Bụng : Đứng quay người sang 2 bên
- Bật nhảy tại chỗ
b Vận động cơ bản: ”Chạy thay đổi tốc độ
theo hiệu lệnh”
- Cô giới thiệu tên đồ dùng
+ Hỏi trẻ với những đồ dùng này các con sẽ làm
- Quan sát và lắng nghe
Trang 12- Cô tập mẫu lần 1: Không phân tích.
- Cô tập mẫu lần 2: kết hợp phân tích động tác:
TTCB: Đứng tự nhiên trước vạch xuất phát Cầm
bóng bằng 2 tay
Thực hiện: Khi có hiệu lệnh đi chạy các con chạy
nhanh thay đổi tốc độ đến điểm đầu tiên chạy
chậm đẫn so với đường zích zắc lúc đầu ,chạy
đến điểm tiếp theo chạy chậm dẫn lại cứ thế chạy
dậm dần đến hết điểm zích zắc dừng lại và về
đích
- Mời một trẻ làm thử, cô nhận xét
- Cho trẻ thực hiện lần lượt
- Cô quan sát trẻ
- Cho trẻ thi đua theo tổ
- Mời cá nhân trẻ lên thực hiện
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên khuyến
khích trẻ
c Trò chơi: ”Thi xem đội nào nhanh”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi và cách
chơi:
+ Cách chơi như sau: Cô chia lớp thành 2 đội,
nhiệm vụ của mỗi thành viên là chạy nhanh lên
rổ bóng lấy bóng mang về cho đội của mình
+ Luật chơi: - Mỗi lượt chơi chỉ được lấy 1 quả
bóng Khi nào bạn lấy được bóng về đập tay vào
bạn tiếp theo thì người đó mới được chạy lên lấy
bóng
- Đội nào lấy được nhiều bóng hơn đội đó sẽ
thắng cuộc
- Thời gian chơi được tính bằng 1 bản nhạc
+ Cô cho trẻ chơi 2 - 3 lần
- Cô động viên khuyến khích trẻ
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh: Chim bay về tổ
- Cho trẻ làm các động tác nhẹ nhàng đi 1-2 vòng
thả lỏng toàn thân
- Một trẻ làm thử
- Trẻ thực hiện lần lượt
- Hai tổ thi đua
- Gợi hỏi để trẻ nhắc lại tên bài tập
- GD trẻ yêu trường , yêu lớp, giữ gìn đồ dùng,
đồ chơi
- Trẻ nói tên bài vừa tập
- Trẻ lắng nghe
Trang 135 Kết thúc:
Nhận xét – tuyên dương trẻ
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe: trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức và kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 11 tháng 05 năm 2021
Tên hoạt động: LQCC : v, r”
Hoạt động bổ trợ: Hát “Lớp chúng mình”.
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1/ Kiến thức:
– Trẻ nhận biết chữ v, r và phát âm đúng chữ v, r
– Biết được cấu tạo của chữ cái v, r
2/ Kỹ năng:
– Phân biệt điểm khác nhau giữa hai chữ v, r
– Luyện kỹ năng phát âm chính xác các chữ v, r cho trẻ
– Nhận biết được chữ v, r qua các bài đồng dao, câu hát, ca dao có chứa chữ v, r thông qua các trò chơi
3/ Thái độ:
– Giáo dục trẻ biết yêu quê hương, đất nước và con người Việt Nam
– Giáo dục trẻ tính chăm chỉ, tích cực tham gia vào các hoạt động
II.CHUẨN BỊ:
* Đối với cô:
– Nhạc ” Cô gái vót chông”, “Nhịp cầu tre “, “Quê hương”, “Học vui chữ cái” – Chữ cái r, v
– Thiết kế giáo án điện tử của tiết học
* Đối với trẻ :
– Các các chữ cái v,r và những chữ cái đã học
– Hoa vàng, hoa trắng đủ cho trẻ sử dụng
* Địa điểm tổ chức: Trong lớp.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức.
– Chơi trò chơi: “ Dung dăng dung dẻ” -trẻ chơi
Trang 14– Cho trẻ nghe bài hát “Cô gái vót chông” - Trẻ nghe.
2 Cô giới thiệu bài
Hôm nay cùng các con sẽ làm quen với chữ v,
r
- Vâng ạ
3 Hướng dẫn
– Bài hát ca ngợi những nữ thanh niên xung
phong thời chống mỹ cứu nước Đó là bài hát
“ cô gái vót chông”
+ Dạy chữ v:
– Cô giới thiệu chữ v, cho trẻ quan sát chữ v
và phát âm chữ v ( cô chú ý sữa sai cho trẻ)
– Cho trẻ nhận xét cấu tạo của chữ v Cô tóm
ý và phân tích cấu tạo chữ v (Chữ v gồm hai
nét xiên chụm vào nhau phía dưới)
– Cô cho trẻ quan sát các kiểu chữ v (v in
thường , v viết thường)
+ Dạy chữ r:
– Cô giới thiệu chữ r, cho trẻ quan sát chữ r và
phát âm chữ r (Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát
âm, cô chú ý sữa sai cho trẻ)
– Cho trẻ nhận xét cấu tạo của chữ r Cô tóm ý
và phân tích cấu tạo chữ r (Chữ r gồm một nét
sổ thẳng kết hợp với một nét cong nhỏ bên
phải)
– Cô cho trẻ quan sát các kiểu chữ r (r in
thường , r viết thường)
So sánh v, r:
-Cô cho trẻ quan sát 2 chữ v,r và nhận xét
( Trẻ quan sát và nhận xét)
+ Giống nhau: Không cói điểm giống nhau
+ Khác nhau: ( Mời 2 trẻ nói theo ý của mình)
Cô tóm ý: Chữ v và r không có điểm giống
nhau, điểm khác nhau của hai chữ v, r đó là:
Chữ v gồm hai nét xiên chụm vào nhau ở phía
dưới, còn chữ r gồm một nét sổ thẳng kết hợp
với một nét cong nhỏ ở trên bên phải Cho trẻ
nói lại điểm khác nhau
* Trò chơi 1: “Đôi bàn tay khéo”
+ Cách chơi:
-Trẻ lắng nghe
-Trẻ phát âm-Trẻ lắng nghe
Trang 15– Chọn chữ v dán vào hoa màu vàng, chữ r
dán vào hoa màu trắng
+ Luật chơi:
– Mỗi bạn chọn đúng chữ v dán vào hoa màu
vàng, chữ r vào hoa màu trắng thì được tuyên
dương
Trẻ về đội hình 3 vòng tròn để thực hiện
Cô quan sát và nhận xét tuyên dương trẻ
* Trò chơi 2: “Thử tài của bé”
Cô và trẻ vận động bài Tập tầm vông và chơi
đoán tay có tay không Cô mở tay và cho trẻ
gọi tên chữ cái rồi trẻ đưa chữ cái giống chữ
trong tay cô và phát âm chữ cái đó
(Cho trẻ chơi 2-3 lần)
* Trò chơi 3: “Nhìn nhanh đoán đúng”
+ Cách chơi:
– Quan sát màn hình xuất hiện đoạn đồng dao,
câu hát, ca dao …có chứa các chữ cái v,r vừa
học giơ lên và phát âm
+ Luật chơi:
– Bạn nào chọn đáp án sai mất lượt chơi, về
cuối hàng quan sát các bạn và cùng tham gia
Nếu lượt chơi sau chọn đáp án đúng thì sẽ
được trở lại vị trí và tiếp tục chơi cùng bạn
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
* Trò chơi 4: “Ai nhanh hơn”
+ Cách chơi:
Mỗi lần chơi đại diện của mỗi đội là 5 bạn Cô
gọi tên bạn nào thì bạn đó lên quan sát các chữ
cái có trong hình các bông hoa Khi có hiệu
lệnh bạn nào chọn được chữ cái theo yêu cầu
của cô thì chạy về đội mình, bạn kia phải đuổi
theo cố gắng đập vào người bạn Nếu đập
-Trẻ chơi-Trẻ lắng nghe
Trang 16dược vào người bạn thì thắng giành chữ cái về
cho đội mình
+ Luật chơi:
Chỉ được chạy lên khi cô gọi tên của mình
Chỉ được đập nhẹ vào tay, vai, người bạn bên
đối phương cầm chữ cái
Khi người cầm chữ cái chạy về qua vạch đích
thì không được đập nữa
-Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát, nhận xét trẻ
4 Củng cố- giáo dục:
- Củng cố: Các con vừa được học bài thơ gì?
- Giáo dục: Trẻ thích đi học, chơi đoàn kết,
biết giúp đỡ bạn trong lớp
- Trẻ trả lời
- Trẻ nghe
5 Kết thúc tiết hoc.
- Cô nhận xét - Tuyên dương - Trẻ nghe
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe: trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức và kĩ năng của trẻ):
Thứ 4 ngày 12 tháng 05 năm 2021
Tên hoạt động: KPKH: Tìm hiểu về một số hoạt động trong trường tiểu học.
Hoạt động bổ trợ: Hát “Tạm biệt búp bê”.
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ biết sang năm trẻ sẽ lên học ở lớp 1 – trường tiểu học
- Trẻ biết ở trường tiểu học có thầy cô giáo và các bạn, ở đó trẻ được học tập và vui chơi
2 Kĩ năng:
- Trẻ biết sắp xếp đồ dung học tập, sách vở của học sinh lớp 1.
- Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhí có chủ định
- Rèn luyện khả năng diễn đạt ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc
3 Giáo dục thái độ:
- Trẻ hào hứng, mong ước mau lớn lên để được lên học lớp 1 – trường tiểu học.
- Trẻ biết đoàn kết với các bạn, lễ phép với cô giáo.
Trang 17II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Một số tranh ảnh, băng hình về trường tiểu học: Có nhiều lớp, có vườn trường,
có thầy cô giáo và các bạn
- Tranh ảnh về 1 số hoạt động ở trường tiểu học
- Cặp sách và 1 số đồ dùng học tập như: Sách, vở, bút chì, bút mực, bảng đen,…
- Lô tô cho trẻ chơi trò chơi
- Cô cho trẻ hát bài “ Tạm biệt búp bê” Nhạc
và lời Hoàng Việt
- Các con vừa hát bài hát gì ?
- Chúng mình có thích đi học lớp 1 không?
- Bạn nào đã được đến trường tiểu học rồi ?
- Giáo dục trẻ thích đi học, vâng lời thầy cô,
2 Giới thiệu bài
Hôm nay cô và các con cùng khám phá về
trường tiểu học nhé Xem ở trường tiểu học có
gì khác với trường mầm non mà chúng mình
học không nhé
- Vâng ạ
3 Hướng dẫn
3.1 Hoạt động 1 : Khám phá trường tiểu học
- Cô cho trẻ xem hình ảnh trường tiểu học
+ Bạn nào có nhận xét gì về trường tiểu học?
+ Trường có đặc điểm gì?
- Cô khái quát lại: Trường tiểu học có sân rộng,
có nhiều cây, có cột cờ to ở sân trường, có
nhiều phòng hoc, có trống trường, có bác bảo
vệ đánh trống báo hiệu vào lớp và ra chơi sau
mỗi giờ học
- Vậy thì bạn nào có nhận xét gì về điểm khác
nhau giữa trường Mầm non và trường tiểu học?
=> Cô khái quát lại: ở trường mầm non sân
trường có nhiều đồ chơi, trường tiểu học có ít