Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh vaø nhieät naêng cuûa vaät càng lớn - Có hai cách làm biến đổi nội năng của vật là thực hiện công vaø tru[r]
Trang 1Tuần: 32 Ngày soạn: 13-04-2014 Tiết : 34 Ngày dạy : 15-04-2014
I Mục tiêu :
1
Kiến thức : - Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của chương trình vật lý 8
2 Kĩ năng : - Vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi và làm bài tập
3 Thái độ : - Nghiêm túc, mạnh dạn phát biểu xây dựng bài.
II Chuẩn bị :
1 GV: - Hệ thống các câu hỏi và bài tập về nhiệt
2 HS : - Xem lại kiến thức từ đầu năm.
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp: - Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ - Lồng ghép trong bài mới?
3
Tiến trình:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
-GV nêu mục đích của tiết ôn
tập có thể để hs đề xuất
phương án giải quyết
- HS đề xuất phương án giải quyết
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cũ:
- Lần lượt đọc các câu hỏi và
yêu cầu hs trả lời nội dung
của từng câu hỏi Có thể yêu
cầu hs học nhóm để trả lời
câu hỏi
- Sau khi các nhóm trả lời GV
chốt lại và cho hs ghi vở để
làm tài liệu ôn tập kiểm tra
học kì II
Câu 1: Cơ năng là gì ? phụ
thuộc vào gì ?
Thế năng hấp dẫn là gì ? phụ
thuộc vào gì ?
- Ghi nội dung câu hỏi vào vở tham gia thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Sau khi GV chốt hs ghi nội dung vào vở của mình
- Cơ năng: Vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng đơn vị của cơ năng là Jun kí hiệu là J
a.Thế năng -Thế năng hấp dẫn :Cơ năng của một vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất , hoặc so với vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao ,gọi là thế
I Lý thuyết:
Cơ năng : Vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng đơn vị của cơ năng là Jun kí hiệu là J
a.Thế năng -Thế năng hấp dẫn: Cơ năng của một vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao, gọi là thế năng hấp dẫn Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn -Thế năg đàn hồi: Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng
Bài:
ÔN TẬP HỌC KÌ II
Trang 2Thế năng đàn hồi là gì ? phụ
thuộc vào gì ?
Động năng là gì ? phụ thuộc
vào gì ?
Cơ năng gồm những dạng
năng lượng nào chúng có mối
liên hệ như thế nào?
Câu 2: Phát biểu nội dung
chuyển hoá cơ năng trong quá
trình cơ học?
Câu 3: Viết lại công thức,
nêu rõ tên, đơn vị của các đại
lượng có mặt trong các công
thức sau:
Công thức tính: vận tốc; Công
thức tính: Aùp suất của chất
rắn; Công thức tính: Aùp suất
của chât lỏng
Công thức tính: Aùp suất khí
quyển; Công thức tính Lực
đẩy Ácsimet; Công thức tính
Sự nổi
Công thức tính công cơ
học ;Công thức tính công suất
Câu 4: Các chất được cấu tạo
như thế nào?
năng hấp dẫn Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn -Thế năg đàn hồi : Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật vật gọi là thế năng đàn hồi
b.Động năng : cơ năng của vật có được do chuyển động gọi là động năng vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn c.Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng Cơ năng của vật bằng tổng động năng và thế năng của nó
- Động năng có thể chuyển hoá thành thế năng , ngược lại thế năng có thể chuyển hoá thành động năng
- Trong quá trình cơ học , động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau , nhưng cơ năng được bão toàn
*Công thức tính vận tốc :
s v t
*Công thức tính áp suất của chất rắn :
F p S
*Công thức tính áp suất của chất lỏng :p =d.h
*Công thức tính lực đẩy Acsimét : F =d.V
*Công thức tính công : A= F.s
*Công thức tính công suất :
A P t
, p=F.v
- Các chất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt gọi là phân tử , nguynê tử
- Các phân tử , nguyên tử
của vật vật gọi là thế năng đàn hồi
b Động năng: cơ năng của vật có được do chuyển động gọi là động năng vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn
c Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng Cơ năng của vật bằng tổng động năng và thế năng của nó
- Động năng có thể chuyển hoá thành thế năng, ngược lại thế năng có thể chuyển hoá thành động năng
- Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng được bão toàn
*Công thức tính vận tốc:
s v t
*Công thức tính áp suất của chất rắn:
F p S
*Công thức tính áp suất của chất lỏng :p =d.h
*Công thức tính lực đẩy Acsimét : F =d.V
*Công thức tính công: A= F.s
*Công thức tính công suất:
A P t
, p=F.v
- Các chất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt gọi là phân tử, nguynê tử
- Các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng, giữa chúng có khoảng cách
- Nhiệt độ của vật càng cao thì nguynê tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng mạnh
Trang 3Câu 5:Nêu đặc điểm của
nguyên tử phân tử
Câu 6:Nêu mối liên hệ giữa
chuyển động của nguyên tử ,
phân tử với nhiệt độ của vật
Câu 7:Nhiệt năng là gì ?Nêu
mối liên hệ giữa nhiệt độ và
nhiệt năng của vật ? taị sao ?
Câu 8:Có mấy cách làm biến
đổi nội năng của vật
Câu 9:Nhiệt lượng là gì ? tại
sao đơn vị nhiệt lượng là J
Câu 10:Nói nhiệt dung riêng
của nước là 4200J/kg K có ý
nghĩa gì ?
Câu 11:Viết công thức tính
nhiệt lượng và nêu tên ,đơn vị
các đại lượng có mặt trong
công thức ?
Câu 12:Phát biểu nguyên lý
truyền nhiệt .Nội dung nào
của nguyên lý này thể hiện sự
bảo toàn năng lượng ?
Câu 13:Năng suâtù toả nhiệt
của nhiên liệu là gì ? Nói
năng suất toả nhiệt của nhiên
liệu là 27.106J/kg là có nghĩa
gì ?
Câu 14:Viết công thức tính
hiệu suất của động cơ nhiệt ?
Câu 15: Tại sau có hiện tượng
chuyển động không ngừng , giữa chúng có khoảng cách
- Nhiệt độ của vật càng cao thì nguynê tử , phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng mạnh
- Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
- Có hai cách làm biến đổi nội năng của vật là thực hiện công và truyền nhiệt
- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hoặc mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
- Nói nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg .K có nghĩa là muốn cho 1 kg nước nóng thêm
10C cần 4200 J
- Q= m c.t Trong đó Q
- Khi hai vật trao đổi nhiệtvới nhau thì :
- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sangvật có nhiệt độ thấp hơn cho khi tớikhi nhiệt độ hai vật
cân bằng nhau
- Nhiệt lượng do vật này toả rabằng nhiệt lượng do vật vật kia thu vào
- Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là đại lượng cho biết nhiệt lượng toả ra khi một kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn H=A/Q Trong đó A là công có
- Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
- Có hai cách làm biến đổi nội năng của vật là thực hiện công và truyền nhiệt
- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hoặc mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
- Nói nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K có nghĩa là muốn cho 1 kg nước nóng thêm
10C cần 4200 J
- Q= m c.t Trong đó Q
- Khi hai vật trao đổi nhiệtvới nhau thì :
- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sangvật có nhiệt độ thấp hơn cho khi tớikhi nhiệt độ hai vật
cân bằng nhau -Nhiệt lượng do vật này toả rabằng nhiệt lượng do vật vật kia thu vào
- Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là đại lượng cho biết nhiệt lượng toả ra khi một kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn
- H=A/Q Trong đó A là công có ích mà động cơ thực hiện được , tính ra Jun ;Q là nhiệtlượng do nhiên liệu toả ra, tính ra Jun
Trang 4khuếch tán ?Hiện tượng
khuếch tán xẩy ra nhanh hơn
hây chậm hơn khi nhiệt độ
giảm ? Tại sao ?
Câu 16:Tại sao mọi vật không
phải lúc nào cũng có cơ năng
nhưng lúc nào cũng có nhiệt
năng ?
Câu 17: Khi cọ xát miếng
đồng lên mặt bàn thì miếng
đồng nóng lên có thể nói
miếng đồng đã nhận một
nhiệt lượng được không tại
sao ?
Câu 18: Động cơ nhiệt là gì ?
các loại động cơ nhiệt ?
Câu 16: Nêu cấu tạo và
chuyển vận của động cơ nổ
bốn kỳ
ích mà động cơ thực hiện được, tính ra Jun; Q là nhiệtlượng do nhiên liệu toả ra, tính ra Jun
- Có hiện tượng khuếch tán vì các nguyên tử , phân tử luôn luôn chuyển động và giữa chúng có khoảng cách , khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xẩy ra chậm
- Một vật lúc nào cũng có nhiệt năng vì các phân tử cấu tạo nên vật lúc nào cũng chuyển động
- Không vì đây là hình thức thây đổi nhiệt bằng cách thực hiện công
-Nước nóng dần vì có sự truyền nhiệt từ bếp đun sang nước ; nút bật lên là do nhiệt năng của hơi nước ï chuyển hoá thành cơ năng
- Có hiện tượng khuếch tán vì các nguyên tử , phân tử luôn luôn chuyển động và giữa chúng có khoảng cách , khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xẩy ra chậm
- Một vật lúc nào cũng có nhiệt năng vì các phân tử cấu tạo nên vật lúc nào cũng chuyển động
- Không vì đây là hình thức thây đổi nhiệt bằng cách thực hiện công
- Nước nóng dần vì có sự truyền nhiệt từ bếp đun sang nước ; nút bật lên là do nhiệt năng của hơi nước ï chuyển hoá thành cơ năng
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng:
- Bài 1 SGK tr 103 :
- Cho học sinh đọc kĩ đề và
xác định được các nội dung
sau: Các yếu tố đã cho, các
yếu tố cần tìm?
- Tìm hướng giải, trình bày lời
giải, thay số và tính toán xác
định các yếu tố cần tìm
- Gọi một hs lên bảng giải –
Cả lớp làm bài vào vở nháp
- Cho hs dưới lớp nhận xét bài
làm của hs trên bảng
- GV sửa lại những chỗ còn
sai sót, bổ sung rồi cho các
em ghi vào vở
Bài 2 SGK tr 103 :
- Cho học sinh đọc kĩ đề và
xác định được các nội dung
sau: Các yếu tố đã cho, các
GV: Phân tích bài toán và tìm các công thức liên quan
- HS làm rheo hướng dẫn của GV
- HS lên bảng trình bày
- HS nhận xét
- HS ghi bài vào vở
Cho biết
F=1400N S=100km =100
000 m
Bài giải
A=F.s =1400 100 000 = 14.10 7 J Nhiệt lượng do xăng
bị đốt cháy toả ra là
II Bài tập:
Bài 1:
Cho biết
m 1 =2lít ( 2kg ); c 1 =4200J/kgk
m 2 =0,5kg ; c 2 =880J/kgk
t 1 =20 0 C; t 2 =100 0 C; H=30%
m=?
Bài giải
Nhiệt lượng cần để làm cho 2lít nước và 0,5 kg ấm nhôm là( dyâ là nhiệt lượng có ích )
Q=Q 1 + Q 2 =m 1 c 1 t + m 2 c 2 t = 2.4 200 80 + 0,5 880 80 = 707 200J
Theo đề bài ta có
' '
H Q
Vậy nhiệt lượng do dầu bị đốt cháy toả ra là:
Trang 5yếu tố cần tìm?
- Tìm hướng giải, trình bày lời
giải, thay số và tính toán xác
định các yếu tố cần tìm
- Gọi một hs lên bảng giải –
Cả lớp làm bài vào vở nháp
- Cho hs dưới lớp nhận xét bài
làm của hs trên bảng
- GV sửa lại những chỗ còn
sai sót, bổ sung rồi cho các
em ghi vào vở
m=8 kg q=46.10 6 J H= ?
Q= q.m =46 10 6 8 =386 10 6 J=
36,8 10 7 J Hiệu suất của ô tô là :
7 7
14.10
38%
36,8.10
A H Q
'
6
100 2357333 30
2,357.10
J
lượng dầu cần dùng là
6
10 2,357 0,05 44.10
Q
q
Bài 2:
Cho biết
F=1400N S=100km =100
000 m m=8 kg q=46.10 6 J H= ?
Bài giải
A=F.s =1400 100 000 = 14.10 7 J Nhiệt lượng do xăng
bị đốt cháy toả ra là Q= q.m =46 10 6 8 =386 10 6 J= 36,8 10 7 J
Hiệu suất của ô tô là :
7 7
14.10
38% 36,8.10
A H Q
IV Củng cố: - Hệ thống hóa các nội dung bài học cho HS.
V H ướng dẫn về nhà: - Về nhà học bài chuẩn bị kiến thức cho kì thi học kì 2
Rút kinh nghiệm: