▪ Hoạt động 2: HS liên hệ thực tế bản thân các em đã làm gì để xây dựng và bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.. - GV cho hs thảo luận nhóm để nêu ra những việc các em đã làm để xây dựng v[r]
Trang 1TUẦN 34 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 33 Từ ngày 5 / 5 / 2008 – 9 / 5 / 2008
2 Tập đọc - KC
Tuần 34 Sự tích chú cuội cung trăng
3 Tập đọc - KC Sự tích chú cuội cung trăng
4 Toán Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000 (tt)
2
5 / 05
Đạo đức Dành cho địa phương Bài: Xây dựng và bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp
1 Toán Ôn tập về đại lượng
2 TN – XH Bề mặt lục địa
4 Mĩ thuật Vẽ tranh: Đề tài mùa hè
3
6 / 05
2008
5 Chính tả ( Nghe – viết ) Thì thầm
1 Tập đọc Mưa
2 Toán Ôn tập về hình học
3 Thể dục Ôn tung và bắt bóng theo nhóm hai - ba người
4 Tập viết Ôn chữ hoa A, M, N, V ( Kiểu 2)
4
7 / 05
2008
5 Thủ công Ôn tập chương III và chương IV
1 Toán Ôn tập về hình học (tt)
2 Aâm nhạc Ôn tập các bài hát đã học
4 LTVC Từ ngữ về thiên nhiên Dấu chậm, dấu phẩy
5
8 / 05
2008
5 TN – XH Bề mặt lục địa (tt)
1 Toán Ôn tập về giải toán
2 Tập làm văn Nghe- kể Vươn tới các vì sao Ghi chép sổ tay
Thể dục Tung và bắt bóng cá nhân và theo nhóm 2-3 người
4 Chính tả ( Nghe – viết ) Dòng suối thức
6
9 / 05
2008
5 HĐTT Tuần 34
Trang 2*******************************************************************************
Trang 3Thứ hai ngày 5 tháng 5 năm 2008
Tiết 1: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN 34
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS dự lễ chào cờ đầu tuần 34 HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ
- GV cho HS ôn một số dạng toán đã học.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
35’
20’
13’
2’
1/ Lên lớp:
* Hoạt động 1: HS dự nghi lễ chào cờ.
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN Xếp hàng đúng
vị trí để dự lễ chào cờ
- GV nhắc HS trật tự, nghiêm túc trong nghi lễ
của tiết chào cờ
* Hoạt động 2: HS ôn một số dạng toán đã
học.
- GV cho HS ôn một số dạng toán đã học.
- GV ghi một số bài toán lên bảng dạng phép
chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
Ví dụ: Đặt tính rồi tính: 36527 x 3, 72683 : 4
- GV gọi những HS trung bình, yếu lên bảng
- GV theo dõi nhắc nhơ sửa sai ……
- GV tuyên dương những em làm bài đúng
2/ Dặn dò:
- GV nhắc nhở HS học tốt tuần 33
- HS xếp hàng ổn định hàng ngũ nghiêm túc dự tiết chào cờ tuần 34
- HS lắng nghe nhận xét đánh giá của GV trực tuần qua các hoạt động của tuần 33 và những dặn dò của hiệu trưởng, tổng phụ trách đội về các hoạt động của tuần 34
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào giấy nháp
- HS nhận xét bài làm của các bạn
- HS lắng nghe thực hiện
Tiết 2+3: Tập đọc – Kể chuyện:
SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG
“Truyện cổ Việt Nam”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : lăn quay, quăng rìu, cựa quậy, vẫy đuôi
- Hiểu nghĩa các từ : tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Tình nghĩ thủy chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội Câu chuyện nhằm giải thích hiện tượng thiên nhiên (hình ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào những đêm rằm) và ước mơ bay lên mặt trăng của con người
▪ Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào các gợi ý ở SGK, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết gợi ý kể chuyện
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 41’
5’
1’
16’
10’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài “Mặt trời xanh của tôi” và
trả lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học bài tập đọc
Sự tích chú cuội cung trăng
- GV và ghi đề bài:
Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
* Luyện đọc câu:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó : lăn quay,
quăng rìu, cựa quậy, vẫy đuôi
* Luyện đọc đoạn:
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài
* Đoạn 1 : Từ đầu lăn quay ra đất
* Đoạn 2 : Tiếp mang về
* Đoạn 3 : Tiếp không tỉnh lại
* Đoạn 4 : Tiếp hay quên
* Đoạn 5 : Còn lại
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : phú ông,
tiều phu.
* Luyện đọc đoạn theo nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
* HS thi đọc giữa các nhóm:
- Gọi HS đại diện nhóm thi đọc
- GV nhận xét
- 1 HS đọc cả bài
Tìm hiểu bài:
- 1 HS đọc đoạn 1
+ Nhờ đâu, chú Cuội phát hiện ra cây thuốc
quý?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì ?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- HS quan sát tranh
- Từng em lần lượt đọc bài
- HS đọc từ khó : lăn quay, quăng rìu, cựa quậy, vẫy đuôi.
- 5 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đặt câu :
Phú ông là người giàu có nhất trong vùng Anh tiều phu vào rừng đốn củi.
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- HS đại diện nhóm thi đọc
- HS lớp nhận xét
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài
- Do chú thấy hổ mẹ cứu hổ con bằng lá thuốc đó
- 1 HS đọc bài
- Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất nhiều người, trong đó có con gái của một phú ông,
Trang 55’
14’
25’
2’
+ Thuật lại những việc đã xảy ra với vợ chú
Cuội ?
- 1 HS đọc đoạn 3
+ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng ?
- 1 HS đọc câu hỏi 5 ở SGK
+ Em tưởng tượng chú Cuội sống ở cung trăng
như thế nào ? Chọn một ý em cho là đúng
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
* GV chốt ý ghi bảng: Tình nghĩ thủy chung,
tấm lòng nhân hậu của chú Cuội và ước mơ
bay lên mặt trăng của con người.
* Giải lao tại chỗ
4/ Luyện đọc lại:
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn ở SGK
- Tổ 1 đọc đồng thanh đoạn 1, tổ 2 đọc đồng
thanh đoạn 2, 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn còn
lại
- GV nhận xét, đánh giá
- 1 HS đọc cả bài
5/ Kể chuyện:
Dựa vào gợi ý, các em hãy kể lại từng
đoạn của câu chuyện
- GV treo bảng phụ, 1 HS đọc lại các gợi ý
- Gọi 1 HS kể mẫu đoạn 1
- Yêu cầu từng cặp kể chuyện cho nhau nghe
- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện
- GV theo dõi để nhận xét, đánh giá
6/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
được phú ông gã con cho
- Vợ Cuội bị ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc nhưng vẫn không tỉnh lại nên đã nặn bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt lá thuốc Vợ Cuội sống lại nhưng về sau mắc chứng hay quên
- 1 HS đọc bài
- Vợ Cuội quên lời chồng dặn đem nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên trời, Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc cứ bay lên và đưa Cuội lên tận cung trăng
- 1 HS đọc câu hỏi 5
- Sống ở cung trăng, chú Cuội sẽ rất buồn vì nhớ nhà Em thấy chú Cuội có vẻ rầu rĩ / Chú Cuội sống ở đó sẽ rất khổ vì ở đó rất khác với Trái đất
- Tình nghĩ thủy chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội và ước mơ bay lên mặt trăng của con người
- 5 HS đọc bài
- HS đọc đồng thanh theo tổ
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc gợi ý kể chuyện
- Xưa, có một anh tiều phu tên là Cuội sống
ở vùng rừng núi nọ Một hôm anh vào rừng, bất ngờ gặp một con hổ con, anh vung rìu đánh nó bị thương Thấy hổ mẹ về, anh sợ quá leo lên cây để trốn Tình cờ anh thấy hổ mẹ đớp ít lá của cây gần đó nhai và mớm cho con Thấy hổ con tỉnh lại, anh biết đây là cây thuốc quý
- HS kể chuyện theo cặp
- 5 HS kể nối tiếp 5 đoạn chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 6- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 4: Toán:
ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 (TT) I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Tiếp tục củng cố về cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm, tính viết) các số trong phạm vi 100000, trong đó có trường hợp cộng nhiều số
- Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
31’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS giải miệng bài 4
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Ôn tập
bốn phép tính trong phạm vi 100000 (tt)
- GVø ghi đề bài:
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tính nhẩm.
- GV ghi phép tính lên bảng, gọi HS nêu kết
quả
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác làm
vào bảng con
- HS hát
- 1 HS đọc kết quả giải bài 4
- HS nêu kết quả :
3000 + 200 2 = 3000 + 4000 = 7000 (3000 + 2000) 2 = 5000 2 = 10000 (14000 – 8000 ) : 2 = 6000 : 2 = 3000
- HS làm bài :
998 + 5002 ; 8000 – 25
998 5002
6000
8000
- 25
7975
3058 6 ; 5749 4
3058 6
18348
5749 4
22996
5821 + 2934 + 125 ; 3524 + 2191 + 4285
Trang 72’
Bài 3: Giải toán có lời văn.
- 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi vài em đọc bài giải của mình
Bài 4: Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu HS giải thích cụ thể
VD : 3 = 9
= 9 : 3
= 3
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
5821 2934 125
8880
3524 2191 4285
10000
10712 : 4 ; 29999 : 5
10712 4
27 31 32 0
2678
29999 5
49 49 49 4
5999
- 1 HS đọc đề bài
Giải:
Số lít dầu đã bán là :
6450 : 3 = 2150 (l) Số lít dầu còn lại là :
6450 – 2150 = 4300 (l) Đáp số: 4300 (l)
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
?26 3
978
21 ? 4 44
?
689 7
?823
4?7 3
??8?
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 5: Đạo đức:
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XANH, SẠCH, ĐẸP I/ MỤC TIÊU:
- HS hiểu
- Sự cần thiết phải xây dựng và bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp và thực hiện
- HS biết quyền được tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường
- HS biết tham giavào việc bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 81’
5’
1’
26’
2’
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
+ Vì sao chúng ta phải chăm sóc và bảo vệ
cây trồng ởÛ trường?
- GV nhận xét, đánh giá
3) Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học xây dựng
và bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp
- GVø ghi đề bài:
Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời
theo cặp
- Gọi HS trả lời
+ Nội dung tranh vẽ gì?
* Kết luận: Các việc làm trong tranhcho thấy
mọi người tham gia làm những việccó ích để
môi trường xung quanh ta ngày càng xanh
sạch đẹp
▪ Hoạt động 2: HS liên hệ thực tế bản thân
các em đã làm gì để xây dựng và bảo vệ
môi trường xanh, sạch, đẹp.
- GV cho hs thảo luận nhóm để nêu ra những
việc các em đã làm để xây dựng và bảo vệ
môi trường xanh, sạch, đẹp
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
* Kết luận: Môi trường xanh, sạch, đẹp rất
cần thiết đối với sức khỏe con người Vì vậy
chúng ta cần bảo vệ và xây dựng môi trường
xanh, sạch, đẹp
4) Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS hát
- HS trả lời câu hỏi
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Tranh 1: Vẽ các chú công nhân đang trồng và chăm sóc cây cảnh ở công viên Ngô Mây
- Tranh 2: Vẽ các bạn nhỏ đang thu nhặt vỏ chai thuốc sâu trên đồng ruộng
- HS thảo luận
- Các nhóm trả lời
- Cả lớp nhận xét
* Các việc nên làm để chăm sóc, bảo vệ cây', tưới cây, tỉa cành, bắt sâu, bón phân, Không nên :bẻ gãy cành cây, chặt phá cây, không xả rác ở nơi công cộng
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Thứ ba ngày 6 tháng 5 năm 2008
Tiết 1: Toán:
ÔN TẬP VỀ CÁC ĐẠI LƯỢNG I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Ôn tập, củng cố về các đơn vị đo của các đại lượng đã học (độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam)
- Rèn kĩ năng làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vẽ sẵn 2 đồng hồ ra bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
31’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay cacvs em học Ôn tập
về các đại lượng
- GV ø ghi đề bài:
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng.
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- GV ghi bảng
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, GV kiểm tra,
uốn nắn cho HS
- Cả lớp sửa bài ở bảng
Bài 2: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK
- 1 HS đọc nội dung bài tập
+ Quả cam cân nặng bao nhiêu gam ?
+ Quả đu đủ cân nặng bao nhiêu gam ?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS làm bài :
7 m 3 cm = ?
A 73 cm ; B 703 cm
C 730 cm ; D 7003 cm
- HS quan sát hình ở SGK
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- Quả cam cân nặng 300 g
200 g + 100 g = 300 g
- Quả đu đủ cân nặng 700 g
Trang 102’
+ Quả đu đủ nặng hơn quả cam bao nhiêu
gam ?
Bài 3: Vẽ thêm kim phút vào đồng hồ.
- 1 HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ vẽ hai đồng hồ lên bảng
- Gọi 2 HS thực hiện câu a
+Lan đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút
?
Bài 4: Giải toán có lời văn.
- 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Vài em đọc kết quả giải
4/ Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
500 g + 200 g = 700 g
- Quả đu đủ nặng hơn quả cam là :
700 g – 300 g = 400 g
- 1 HS đọc đề bài
- HS thực hành vẽ ở bảng phụ :
- Từ vạch ghi số 11 đến vạch ghi số 2 có 3 khoảng Vậy Lan đi từ nhà tới trường mất một thời gian là :
5 3 = 15 (phút)
- 1 HS đọc đề bài
Giải:
Số tiền Bình có là :
2000 2 = 4000 (đồng) Số tiền Bình còn lại là :
4000 – 2700 = 1300 (đồng) Đáp số : 1300 đồng
- HS lắng nghe và thực hiện
- Rút kinh nghiệm:
Tiết 3: Tự nhiên – Xã hội:
BỀ MẶT LỤC ĐỊA
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Mô tả bề mặt lục địa
- Nhận biết được suối, sông, hồ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK trang 128 ; 129
12 11 10 9 8
7 6 5 4
3 2
10 9 8
7 6 5
4 3 2 1
Trang 11- Sưu tầm tranh, ảnh suối, sông, hồ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1’
5’
1’
10’
10’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kiểm tra :
+ Nêu tên các châu lục trên Trái Đất
+ Nêu tên các đại dương trên Trái đất
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Hôm nay các em học Bề mặt lục
địa
- GV ø ghi đề bài:
Các hoạt động:
▪ Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
+ Mục tiêu: Biết mô tả bề mặt lục địa.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu từng cặp quan sát hình và nói cho
nhau nghe :
+ Chỉ trên hình chỗ nào mặt đất nhô cao, chỗ
nào bằng phẳng, chỗ nào có nước ?
+ Mô tả bề mặt lục địa
Kết luận: Bề mặt lục địa có chỗ nhô cao
(đồi, núi), có chỗ bằng phẳng (đồng bằng, cao
nguyên), có những dòng nước chảy (sông,
suối) và những nơi chứa nước (ao, hồ .)
▪ Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
+ Mục tiêu: Nhận biết được suối, sông, hồ.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo gợi ý sau
- Quan sát hình 1 :
+ Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ
+ Con suối thường bắt nguồn từ đâu ?
+ Chỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con suối,
con sông
+ Nước suối, nước sông thường chảy đi đâu ?
- Quan sát hình 2, 3, 4 và cho biết : hình nào
thể hiện suối, hình nào thể hiện sông, hình
nào thể hiện hồ ?
Kết luận: Nước theo những khe chảy ra
thành suối, thành sông rồi chảy ra biển hoặc
- HS hát
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS quan sát theo cặp và trao đỏi với nhau :
- HS chỉ trên hình vẽ và nói cho nhau nghe
- Bề mặt lục địa không bằng phẳng hoàn toàn : có chỗ nhô cao, có chỗ bằng phẳng, có chỗ lại có nước
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm :
- HS quan sát và chỉ trên hình vẽ suối, sông
- Suối thường bắt nguồn từ các khe ở trong lòng đất chảy ra
- HS chỉ trên sơ đồ
- Nước suối chảy ra sông, nước sông chảy ra biển
- Hình 2 : suối ; hình 3 : hồ ; hình 4 : sông
- HS lắng nghe