Cho trẻ hát cùng cô, đọc thơ cùng cô một số bài có nội dung về chủ đề bé và các bạn Cô nhận xét trẻ ngoan, trẻ chưa ngoan, nhắc trẻ hôm sau đi học sạch sẽ, ngoan?. - Hướng dẫn trẻ c[r]
Trang 1Tuần thứ 26: TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện: (4 tuần) Tên chủ đề nhánh1: Con vật thân quen trong nhà có hai chân, đẻ trứng ( Thời gian thực hiện:
- Trẻ biết cất đồ dùng,tư trang của mình đúng nơi quy định
- Trẻ biết về tên gọi ,đặc điểm,môi trường sống ,lợi ích của chúng
Phòng học sạch sẽ
-Tranh, ảnh
về con vật sống trong gia đình có 2chân
- Rèn phát triển các cơ quan vận động
-Phát hiện trẻ nghỉ học để báo ăn
- Trẻ bết bạn vắng mặt -Theo dõi chuyên cần
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ theo dõitrẻ
Trang 2* Cô đến sớm vệ sinh thông thoáng phòng học,
chuẩn bị đồ dùng dụng cụ sạch sẽ cho trẻ
- Cô niềm nở ân cần đón trẻ từ tay phụ huynh
Nhắc trẻ chào ông bà bố mẹ
- Cung cấp cho trẻ những thông tin về chủ đề
như: xem tranh ảnh, trò chuyện
+ Giới thiệu tên chủ đề mới Trò chuyện với trẻ
a, Khởi động:- Cô kiểm tra sức khỏe trẻ.
- Cho trẻ đi thành vòng tròn, vừa đi vừa hát kết
hợp các kiểu đi Sau đó trở về hai hàng dọc
b, Trọng động: “Gà trống”.
- ĐT 1:Gà trống gáy: Trẻ đứng chân bằng vai 2
tay khum trước miệng làm tiếng gà gáy ò ó o
đồng thời 2 tay vòng lên cao sang 2 bên
- ĐT2: Gà vỗ cánh: Trẻ đứng tự nhiên hai tay
thả xuôi cô nói”Gà vỗ cánh” trẻ đưa 2 tay lên
cao hạ xuống cạnh mình
-ĐT 3: Gà mổ thóc: Trẻ ngồi xổm 2 tay gõ
xuống sàn nhà miệng nói cốc,cốc,cốc
-ĐT 4: Gà bới đất: Trẻ đứng tự nhiên,2 tay
Trang 3- Chăm sóc vườn rau
của trường, chăm sóc
cây cảnh của lớp
Trẻ biết thực hiện một
số động tác của ngườichăn nuôi .Biết nhiệm
vụ của người bánhàng,người mua hàng
-Rèn sự khéo léo củađôi tay cho trẻ
-Rèn kỹ năng cầm bút cho trẻ
- Rèn kỹ năng hát, đọc thơ diễn cảm
-Trẻ biết tên,đặc điểm,môi trường sống,lợi ích của một số con vật nuôi trong gia đình
- trẻ biết chăn sóc vườn rau của trường và cây cảnh của lớp
-Đồ chơi cáccon vật
- Đồ chơi, đồchơi lắp ghép
-Bút màu.
Tranh chưa tômàu một số convật nuôi tronggia đình
-Tranh một số
con vật nuôitrong gia đình
Xô, bình tướinước
CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 4HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA TRẺ 1.Ổn định gây hứng thú
- Cô cho trẻ hát bài “Gà trống, mèo con và cún con”
- Chúng mình đang học chủ điểm gì?
- Cho trẻ phát âm theo cô “ Những con vật đáng yêu”
Giáo dục trẻ: Chăm ngoan, chú ý học bài Yêu quí
chăm sóc các con vật
2 Nội dung: Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội
dung chơi ở các góc
2.1 Thỏa thuận- Thoả thuận trước khi chơi.
- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?
- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc
- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
- Cô cho trẻ thỏa thuận vai chơi
- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực
2.2.Quá trình chơi - Cô cần quan sát để cân đối số
lượng trẻ
- Cô quan sát các góc chơi và trò chuyện hướng dẫn
trẻ chơi
- Cô đóng vai chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện vai chơi
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi của trẻ
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ chơi,
giúp trẻ sử dụng đồ chơi thay thế
- Cô hướng dẫn trẻ vẽ đường đến lớp
- Hướng dẫn trẻ cách cầm bút, ngồi đúng tư thế
- Hướng dẫn cách tô màu sao cho đẹp
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng tạo
2.3 Nhận xét sau khi chơi:- Trẻ cùng cô thăm quan
các góc
- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình
- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ chơi
của trẻ
- Cho trẻ tham quan nhóm chơi trẻ thích
3 Kết thúc: Hỏi trẻ về các góc chơi.
- Tuyên dương trẻ, gợi mở để buổi chơi sau trẻ chơi
tốt hơn.-Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi
- Trẻ hát
- Những con vật đáng yêu
Trang 5ĂN
CHÍNH
Vệ sinh cho trẻ trước khi ăn
- Giới thiệu món ăn, tổ chức chia cơm cho trẻ ăn
- Tạo không khí vui vẻ giúp trẻ ăn ngon miệng
-Đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm
Cô rửa tay giúp trẻ bằng
xà phòng trước khi ăn
- Biết tên các món ăn trong các bữa trưa của trẻ
- Giúp trẻ ăn ngon miệng,
ăn hết khẩu phần ăn của mình
- Trẻ ăn các món ăn không
kiêng khem
-Xà phòng, khăn
- Địa điểm-Khăn , đĩa đựng thức ăn rơi vãi
- Giáo viên hát ru trẻ ngủ
*Hình thành thói quen ngủtrưa
-Trẻ có ý thức trước khi đingủ
- Giáo dục sức khỏe vàthói quen tốt trong khi ngủcho trẻ
phản, chiếu, gối.Đóng của
sổ, tắt điện
- Một số bàihát ru cho trẻngủ
ĂN PHỤ Trẻ ăn bữa phụ chiều
Ăn hết xuất, đúng thời gian
Trẻ biết tên món ăn, chấtdinh dưỡng của thực phẩmTrẻ có thói quen trongsinh hoạt
Giáo dục trẻ ăn vệ sinh, cóthói quen tôt trong ănuống
Thức ăn
Kê bàn ăn Vệsinh trước khi ăn
CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 61 Trước khi ăn:
-Cô rửa tay cho trẻ bằng xà phòng và lau khô tay
Cho trẻ ngồi theo nhóm 4 bàn 8 trẻ
-Cô giới thiệu tên các món ăn và cho trẻ phát âm
- Cô chia cơm và thức ăn cho trẻ
2 Trong khi ăn:
Giáo dục, khuyến khích trẻ ăn ngoan, ăn hết xuất
- Cô xúc cho trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui vẻ
- Chú ý đến trẻ suy dinh dưỡng
3 Sau khi ăn:
- Cô cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình rồi đề bát và
thìa vào đúng nơi quy định
- Cô nhắc trẻ vệ sinh sau khi ăn xong
- Trẻ rửa tayTrẻ ngồi vào bàn ănTrẻ nghe cô giới thiệu
Trẻ ngheTrẻ ăn hết xuất
Trẻ thực hiện
1 Trước khi ngủ
- Cô đọc bài thơ: “giờ đi ngủ” cho trẻ nghe
-cho trẻ nằm ngay ngắn trên phản ngủ
Cô hát ru cho trẻ ngủ
2 Trong khi ngủ:
- Giáo viên quan sát trẻ ngủ và sửa các tư thế nằm
chưa đúng của trẻ Chú ý bật quạt nhỏ cho trẻ
- Quan sát và sử lý trong khi ngủ của trẻ như: ngủ
mê, khóc trong khi ngủ, giật mình, và không cho
trẻ nằm sấp
3 Sau khi ngủ:
Giáo viên cho trẻ ngồi dậy tại chỗ cho trẻ tỉnh ngủ,
sau đó mới cho trẻ dậy ( tránh thay đổi đột ngột 2
cơ chế: ngủ và thức)
- Giáo viên cho trẻ đi vệ sinh và cất dọn đồ dùng
gối, chiếu vào nơi quy định
Trẻ nằm ngay ngắn, đúng tưthế
- Trẻ ngủ
- Trẻ vận động nhẹ nhàng
1 Trước khi ăn
- Cô cho trẻ đi vệ sinh và rửa mặt, tay rồi ngồi vào
bàn
2 Trong khi ăn
- Cô chia mỗi trẻ một cốc sữa
- Cho trẻ uống hết xuất của mình
3 Sau khi ăn
- Cho trẻ lau miệng
TỔ CHỨC
- Cô dạy lại các bài - Giúp trẻ nhớ lại bài đã - Tranh ảnh,
Trang 7CHƠI,
TẬP
chơi tập có chủ đích của buổi sáng
- Hát “ gà trống, mèocon và cún con, con gàtrống”
- Chơi theo ý thích
- Xếp ĐC gọn gàng
học buổi sáng và thuộc bài đã học
Trẻ nhớ lại những gì đãdiễn ra trong bài học
- Trẻ chơi vui vẻ, đoàn kếtsáng tạo
- Xếp ĐC gọn gàng
sáp màu, đồ chơi
- Bài hát, băng đĩa
- Đồ chơi các góc
- Tạo không khí vui vẻ giúp trẻ ăn ngon miệng
-Đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm
Cô rửa tay giúp trẻ bằng
xà phòng trước khi ăn
- Biết tên các món ăn trong các bữa trưa của trẻ
- Giúp trẻ ăn ngon miệng,
ăn hết khẩu phần ăn của mình
- Trẻ ăn các món ăn
không kiêng khem
-Xà phòng, khăn
- Địa điểm-Khăn , đĩa đựng thức ăn rơi vãi
số bài có nội dung về chủ đề bé và các bạn
Cô nhận xét trẻ ngoan,trẻ chưa ngoan, nhắc trẻ hôm sau đi học sạch sẽ, ngoan
Trẻ hát cùng cô một số bài hát về chủ đề
Trẻ biết trẻ ngoaan và chưa ngoan
- Phát huy tính tự giác, tích cực của trẻ
- Phụ huynh biết về tình hình đến lớp của trẻ
- Bảng bé ngan,cờ
Một số bài thơ, bài hát nhạc về chủ đề
Hình ảnh những hành vi ngoan và chưa ngoan cho trẻ nêu tên các hành vi đó
C C HO T Á Ạ ĐỘ NG
- Cô hỏi trẻ tên bài đã học ở buổi sáng, cô cho trẻ nhắc lại
theo cô Cô thực hiện cùng trẻ giúp trẻ thuộc bài.Cô qsát
- Trẻ thực hiện
Trang 81 Trước khi ăn:
-Cô rửa tay cho trẻ Cho trẻ ngồi theo nhóm
-Cô giới thiệu tên các món ăn và cho trẻ phát âm
- Cô chia đồ ăn cho trẻ theo thực đơn từng ngày
2 Trong khi ăn:
Giáo dục, khuyến khích trẻ ăn ngoan, ăn hết xuất
- Cô xúc cho trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui vẻ
3 Sau khi ăn:
- Cô cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình
Giáo viên vệ sinh cho trẻ, cho trẻ
- Trẻ rửa tayTrẻ ngồi vào bàn ănTrẻ nghe cô giới thiệu
Trẻ ngheTrẻ ăn hết xuấtTrẻ thực hiện
* Nhận xét, nêu gương
- Cho trẻ hát cùng cô cả tuần đều ngoan
Hát một số bài hát có nội dung về chủ đề
Đọc thơ cùng cô: ông mặt trời óng ánh, bạn mới, cô giáo
- Cho trẻ đếm số cờ mà trẻ đã nhận được trong tuần
- Cô giáo trao đổi phụ huynh về học tập và sức khoẻ của
trẻ về các hoạt động của trẻ trong ngày
Trang 9Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Gà trống,mèo con và cún con”
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.Kiến thức
-Trẻ biết bò đúng tư thế theo hướng thẳng
2.Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng bò cho trẻ
- Rèn kỹ năng định hướng cho trẻ
3.giáo dục thái độ
Giáo dục trẻ yêu thích hoạt động
II- CHUẨN BỊ
1.Đồ dùng của cô và trẻ
-Mô hình ngôi nhà
-Băng đĩa nhạc có lời bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu” “Bóng tròn to”
2.Địa điểm tổ chức
- GV kiểm tra sức khỏe trẻ: Hỏi xem có trẻ nào bị
mệt, đau tay chân thì cô cho trẻ ngồi nghỉ Để cho
cơ thể khỏe mạnh các con thường xuyên phải làm
gì?
Cô giới thiệu: Đúng vậy, ngoài ăn uống đủ chất
dinh dưỡng các con cần phải thường xuyên tập thể
dục để cơ thể khỏe mạnh, bây giờ cô và chúng
mình cùng tập luyện nhé
2 Cung cấp biểu tượng kết hợp hành động thao
tác mẫu
a.Hoạt động 1:Khởi động:
- Cho trẻ vừa đi vừa hát bài “Quà 8/3” Kết hợp
các kiểu đi thường, kiểng gót, đi đi khom lưng,
chạy thường chạy chậm
- Cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang
b Hoạt động 2:.Trọng động:
* Bài tập phát triển chung
- Trẻ tập bài tâp buổi sáng cùng cô các động tác
- Trẻ xếp hàng
- Tập thể dục
- Ăn nhiều các chất dinh dưỡng và tập thể dục mỗi ngày ạ
- Trẻ thực hiện
- Trẻ xếp hàng
- Trẻ tập bài tập phát triển chung.Trẻ tập 2 lần 4 nhịp
Trang 10theo bài “Gà trống”
- ĐT2: Gà vỗ cánh: Trẻ đứng tự nhiên hai tay thả
xuôi cô nói”Gà vỗ cánh” trẻ đưa 2 tay lên cao hạ
* Vận động cơ bản “ Bò theo hướng thẳng”
- Cô giới thiệu vận động “Bò theo hướng thẳng”
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác
- TTCB: Cô quỳ gối trước vạch khi có hiệu lệnh
bò thì cô bò kết hợp chân nọ tay kia bò tiến thẳng
về phía trước, khi về đến đích chúng mình từ từ
đứng nên và về cuối hàng , bạn tiếp theo nên thực
hiện
- Cô làm mẫu lần 3: làm chậm
- Cô cho 1-2 trẻ lên tập mẫu
- Trẻ thực hiện thực hiện vận động 3-4 lần (Cô
quan sát sửa sai, động viên trẻ và bảo hiêm cho trẻ
- Cô cho trẻ tập theo hình thức thi đua giữa các trẻ
với nhau
* TCVĐ: Bịt mắt bắt dê.
- Giơi thiệu tên trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
- Cách chơi: Một bạn bịt mắt các bạn còn lại đứng
thành vòng tròn khi cô hô bắt đầu thì các bạn chạy
sung quanh bạn bị bịt mắt Cô hô dừng lại thì các
bạn dừng lại bạn bịt mắt đi tim và bắt
- Luật chơi: khi bạn bắt được ai, bạn đoán đúng
tên thì bạn đó phải ra bịt mắt
- Cô chơi mẫu
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô quan sát khuyến khích động viên trẻ chơi
c.Hoạt động 3:Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng quanh sân tập.
3 Luyện tập củng cố
- Hôm nay cô và các con vừa tập bài vận động
gì? Cô nhắc lại
-Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe vì vậy
các con phải chịu khó tập thể dục
Trang 11- Cô nhận xét, tuyên dương một số trẻ vận động
đúng và ngoan
- Nhắc nhở một số trẻ cá biệt
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHƠI TẬP CÓ CHỦ ĐỊNH
Thứ 3 ngày 16 tháng 03 năm 2021
TÊNHOẠT ĐỘNG:LQTP Văn học: Thơ:Gà gáy
Hoạt động bổ trợ: bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ,thuộc bài thơ
Trang 12- Trẻ biết đặc điểm, lợi ích của con gà trống
2 Kỹ năng:
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Rèn kỹ năng nghe và đọc diễn cảm cho trẻ
3 Giáo dục thái độ:
- Trẻ biết lợi ích của con gà,biết cách chăm sóc và bảo vệ vật nuôi trong gia đình
II CHUẨN BỊ:
1.Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
-Tranh thơ
- Máy tính tải bài thơ “Gà gáy”
- Nhạc bài hát “ gà trống, mèo con và cún con”
- Trò chuyện về nội dung bài hát
- Giáo dục trẻ yêu quý các con vật
- Trong gia đình chúng ta có nuôi một số các con
vật Các con vật này đều có ích lợi với cuộc sống
của chúng ta.Ngoài cung cấp thực phẩm chúng
còn có ích lợi khác nữa đấy
- Chúng mình cùng xem con gà trống ngoài cung
cấp thịt còn giúp ích lợi gì cho con người nhé
2 Cung cấp biểu tượng kết hợp hành động
thao tác mẫu
a Hoạt động 1: Đọc thơ cho trẻ nghe
- Cô đọc lần 1: đọc diễn cảm
- Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh minh hoạ
+ Giới thiệu tên bài thơ ,tên tác giả(Phạm Hổ)
+ Cho trẻ phát âm tên bài thơ,tên tác giả
* Cô giảng nội dung: Bài thơ nói về những chú gà
trống vào mỗi buổi sáng gáy ò ó o o
- Cho trẻ phát âm từ khó: Trời sáng, gà gáy
- Cô đọc lần 3: Kết hợp tranh minh họa
* Đàm thoại.
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
- Thấy trời đã sáng gà gáy thế nào?
- Các chú gà đua nhau làm gì?
- Gà gáy thế nào?
- Trẻ nghe và hát theo
- Trẻ trò chuyện cùng cô giáo
Trang 13- Gà gáy thật to làm sao?
*Giáo dục trẻ: Gà trống gáy vang đánh thức mọi
người thức dạy đi làm và các con đi học Vì vậy
các con phải chăm sóc các chú gà cho mau lớn để
giúp ích cho mọi người
b Hoạt động 2: Dạy trẻ đọc thuộc thơ
- Cô dạy trẻ đọc từng câu thừ đầu cho đến hết bài
( cô cho trẻ đọc 2-3 lần)
- Cô cho từng tổ, nhóm, cá nhân đọc
- Cô chú ý sửa sai, ngọng cho trẻ
- Cô động viên khuyến khích trẻ đọc to rõ ràng
3 Luyện tập củng cố
- Các con vừa học bài thơ gì?
- Giáo dục trẻ biết lợi ích của con gà,biết cách
chăm sóc và bảo vệ vật nuôi trong gia đình
4 Động viên khuyến khích
- Nhận xét tổ nhóm ,các nhân
-Tuyên dương cả lớp
Chuyển hoạt động khác
- Ò ó o o
- Trẻ nghe
- Trẻ đọc theo cô
- Tổ, nhóm, cá nhân đọc
- Gà gáy
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHƠI TẬP CÓ CHỦ ĐỊNH
Thứ 4 ngày 17 tháng 03 năm 2021
TÊN HOẠT ĐỘNG:NBTN: Con gà, con vịt
Trò chơi: Chọn tranh lô tô theo yêu cầu
Hoạt động bổ trợ: Gà trống, mèo con và cún con
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Trẻ biết gọi tên gọi và một số đặc điểm nổi bật của con gà,con vịt
Trang 14- Biết nơi sống và thức ăn của con gà,con vịt.Bắt chước tiếng kêu của con gà,convịt
- Biết con gà,con vịt là vật nuôi trong gia đình.Biết ích lợi của chúng
2 Kỹ năng :
- Phát triển nhận thức cho trẻ
- Rèn kỹ năng quan sát ,khả năng chú ý ,ghi nhớ cho trẻ
- Rèn phát âm, phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Tranh lô tô con gà, con vịt
- Bài hát “Gà trống,mèo con và cún con”
- Trò chuyện về nội dung bài hát
- Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc các con vật
- Trong gia đình chúng ta ngoài nuôi các con vật
trên ,còn nuôi rất nhiều những con vật khác nữa
đấy Hôm nay cô cùng các con sẽ tìm hiểu về một số
con vật nuôi trong gia đình có 2 chân Chúng mình
có muốn biết đó là những con vật gì không?
3.Nội dung.
a.Hoạt động1: Nhận biết con gà.
- Cô cho trẻ quan sát tranh con gà Hỏi trẻ:
+ Đây là con gì?
+ Cho cả lớp phát âm từ “Con gà”
- (Cho trẻ đọc theo tổ,cá nhân)
- Cô chú ý những cháu nói ngọng, lắp
- Cô giới thiệu chức năng của từng bộ phận đó
- Cô giới thiệu tiếng kêu của con gà.(Gà trống gáy ò
Trang 15ó o,Gà mái kêu cục ta cục tác)
- Cô cho trẻ làm tiếng kêu của gà
- Cho trẻ xem clip về con gà thức ăn của gà là thóc
,ngô …
- Lợi ích của con gà: Cung cấp thịt và trứng
- Cô giới thiệu con gà là vật nuôi trong gia đình
b.Hoạt động 2:Nhận biết con vịt
- Cô cho trẻ quan sát tranh con vịt Hỏi trẻ:
- Cô giới thiệu chức năng của từng bộ phận đó
- Cô giới thiệu tiếng kêu của con vịt.(cạp cạp )
- Cô cho trẻ làm tiếng kêu của vịt
- Cho trẻ xem clip về con vịt Cô giới thiệu về thức
ăn của vịt là thóc ,ngô,cua,cá,ốc…
- Lợi ích của con vịt cung cấp thịt và trứng
Cô giới thiệu con vịt kiếm ăn ở dưới nước và là vật
nuôi trong gia đình
- Cô kết luận gà và vịt đều là vật nuôi trong gia
đình ,đều cung cấp trứng và thịt cho con người.Gà
sống ở trên cạn còn vit bơi ở dưới nước Cô mở rộng
ngoài gà và vịt trong gia đình còn nuôi một số con
cũng có 2 chân đẻ trứng nữa đó là con chim,ngan
,ngỗng (cho trẻ xem clíp về các con vật đó)…
b.Hoạt động 2 Trò chơi: Chọn tranh lô tô theo yêu
cầu
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi
- Cách chơi: Cô có một rổ đựng tranh lô tô con gà,
con vịt Khi cô yêu cầu các con chọn con vật gì thì
các con chọn con vật đó giơ lên và gọi tên con vật
- Trẻ nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ nghe