1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

tuan 13 tiet 26 DS7

2 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 87,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

với nhau thì: - Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi bằng hệ số tỉ lệ a - Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của dạ[r]

Trang 1

I Mục tiêu:

1) Kiến thức - Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

- Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không

- Biết được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

2) Kỹ năng - Có kĩ năng giải một số dạng toán đơn giản: tìm hệ số tỉ lệ, tìm giá trị của

một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị của một đại lượng kia

3) Thái độ: - HS có thái độ tích cực, nhanh nhẹn, nghiêm túc, cẩn thận.

II Chuẩn bị:

1) GV : SGK, giáo án.

2) HS : Xem trước bài mới.

III Phương pháp dạy học:

- Vấn đáp, đàm thoại gợi mở, làm việc nhĩm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1’) 7A1……… 7A2………

2 Kiểm tra bài cũ: Xen vào lúc học bài mới.

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Định nghĩa

(20’)

- GV: Cho HS làm ?1.

- GV: Ta có12, 500 và 16 là

những hằng số Vậy, hai đại

lượng y và v phụ thuộc vào

hai đại lượng nào?

- GV: Các công thức trên

giống nhau ở chỗ đại lượng

này bằng một hằng số khác 0

chia cho đại lượng kia

- GV: Giới thiệu định nghĩa

đại lượng tỉ lệ nghịch

- GV: y tỉ lệ nghịch với x

theo hệ số tỉ lệ a = -3,5 nghĩa

là ta có hệ thức liên hệ nào?

- GV: Từ

3,5 y

x

x = ?

- HS: Làm ?1.

- HS: Cạnh y phụ thuộc vào

cạnh x của hình chữ nhật, lượng gạo y trong mỗi bao phụ thuộc vào số bao gạo x và vận tốc v phụ thuộc vào thời gian t

- HS: Chú ý theo dõi và

nhắc lại định nghĩa

- HS:

3,5 y

x

- HS:

3,5 x

y

1 Định nghĩa:

?1:

a)

12 y x

b)

500 y x

c)

16 v t

Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ

với đại lượng x theo công thức:

a y x

hay x.y = a (a là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.

?2: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ

lệ a = –3,5 nghĩa là:

3,5 y

x

Suy ra:

3,5 x

y

Nghĩa là, x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ là –3,5

Ngày Soạn: 18/11/2012 Ngày Dạy : 22/11/2012

Tuần: 13

Tiết: 26

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

- GV:

3,5 x

y

nghĩa là x như thế nào so với y?

- GV: Theo hệ số tỉ lệ là gì?

- GV: Như vậy, y tỉ lệ nghịch

với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ

lệ nghịch với y theo hệ số tỉ

lệ là bao nhiêu?

- GV: Giới thiệu chú ý như

trong SGK

Hoạt động 2: (15’)

- GV: Cho HS đọc đề bài

- GV: y tỉ lệ nghịch với x

theo hệ số tỉ lệ a nghĩa là ta

có hệ thức liên hệ nào?

- GV: Ở đây ta lấy giá trị x

mấy và y mấy?

- GV: Có a rồi ta tính y2, y3,

y4 bằng cách nào?

- GV: Cho HS so sánh các

tích x1.y1, x2.y2, x3.y3, x4.y4

- GV: Giới thiệu tính chất

như trong SGK

- HS: x tỉ lệ nghịch với y.

- HS: Theo hệ số tỉ lệ –3,5

- HS: y tỉ lệ nghịch với x

theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y cũng theo hệ số tỉ lệ a

- HS: Chú ý theo dõi.

- HS: Đọc bài tập ?3.

- HS: a = xy

- HS: a = x1.y1 = 2.30 = 60

- HS: 2 2

3 3

4 4

- HS:

x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4

- HS: Chú ý theo dõi và

nhắc lại tính chất

Chú ý: Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ

số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a.

2 Tính chất:

?3:

a) Ta có: a = x.y  a = 2.30 = 60

3 3

4 4

c) x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4

Tính chất: Nếu 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

với nhau thì:

- Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ a)

- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của dại lượng kia.

4 Củng Cố: (8’)

- GV cho HS làm bài tập 12,

5 Hướng Dẫn Và Dặn Dò: (1’)

- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải

- Làm bài tập 13, 14 và 15 (sgk)

6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày đăng: 12/06/2021, 12:36

w