Nhiệm vụ 2: Nối các nghĩa của từ ngữ như sách giáo khoa cho phù hợp rồi đọc lại cho người thân nghe.. nhưng chung một giàn.[r]
Trang 1TRƯỜNG TH BÌNH THẠNH.
LỚP 5.
GV: TRẦN VĂN ĐƯỢC.
KẾ HOẠCH ÔN TẬP 6 ( Từ ngày 27/04/2020 đến 1/5/2020) I/ MÔN TIẾNG VIỆT:
a/ - Đọc: Đọc bài tập đọc: Tìm hiểu và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
+ Bài 1: Tranh làng Hồ ( trang 86)
Yêu cầu HS làm bài như sau:
Nhiệm vụ 1: Nói cho người thân nghe những điều mà em biết về các tranh trang 95:
+ Mỗi bức tranh vẽ gì? Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao?
Nhiệm vụ 2: Đọc các nghĩa của từ ngữ như sách giáo khoa cho người thân nghe
Nhiệm vụ 3: Đọc từng đoạn văn trong sách giáo khoa ( ít nhất 3 lần) và trả lời câu hỏi ở nhiệm vụ 5 Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng các câu 1,2
Câu hỏi 1: Một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam là:
a/- Tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ
b/- Tranh lợn, gà, trâu, bò, tranh cây dừa, tranh tố nữ
c/- Tranh lợn, bò, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ
d/- Tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh núi non
Câu hỏi 2: Đặc điểm của kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ là :
a/- Màu đen luyện bằng bột than của than đá, lá tre, chiếu cói; hạt cát của màu trắng điệp b/- Màu đen luyện bằng bột than của rơm bếp, lá tre, chiếu cói; hạt cát của màu trắng điệp c/- Màu đen luyện bằng bột than của than củi, lá tre, chiếu cói; hạt cát của màu trắng điệp d/- Màu đen luyện bằng bột than của rơm bếp, lá dừa, chiếu lát; hạt cát của màu trắng điệp
Câu 3: Vì sao tác giả biết ơn những người nghệ sĩ dân gian làng Hồ?
Câu 4:Bài văn muốn nói với em điều gì?
Câu 5: Sau khi đọc bài văn này , em có suy nghĩ gì về dòng tranh dân gian Việt Nam?
+ Bài 2: “ Đất nước” ( trang 99)
Trang 2Yêu cầu HS làm bài như sau:
Nhiệm vụ 1: Nói cho người thân nghe những điều mà em biết về Tranh trang 99:
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Những cảnh trong tranh thuộc vùng miền nào của đất nước?
Nhiệm vụ 2: Nối các nghĩa của từ ngữ như sách giáo khoa cho phù hợp rồi đọc lại cho người thân nghe Nhiệm vụ 3: Đọc thuộc lòng cả bài thơ
b/ - Luyện từ và câu: ( trang 49- trang 50 )
+ Mở rộng vốn từ : “ Truyền thống”
Nhiệm vụ 1: Chọn câu ca dao/ tục ngữ ở cột B nêu được truyền thống quý bào của dân tộc ta ở cột A
Nhiệm vụ 2: Đọc từng câu ca dao tục ngữ dưới đây và chọn từ ngữ trong sau: “ thương, cầu kiều, khác giống, ăn cơm, cá ươn” vào chỗ chấm cho phù hợp:
1/ Muốn sang thì bắt
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
2/ Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng nhưng chung một giàn
3/ Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải nhau cùng
4/ Cá không nă muối
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư
5/ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây nhớ kẻ đâm, xay, dần, sàng
Nhiệm vụ 3: Em hãy đọc đoạn văn dưới đây và nêu tác dụng của các từ in đậm trong đoạn văn sau:
Trên con đường từ nhà đến trường, tôi phải đi qua bờ Hồ Gươm Lúc có bạn thì chuyện trò tíu
tít, có khi đuổi nhau suốt dọc đường Nhưng khi đi một mình, tôi thích ôm cặp vào ngực, nhìn lên các
vòm cây, vừa đi vừa lẩm nhẩm ôn bài
Vì thế, tôi thường là đứa phát hiện ra bông hoa gạo đầu tiên nở trên cây gạo trước đền Ngọc Sơn Rồi bông nọ gọi bông kia, bông nọ ganh bông kia, chỉ vài hôm sau, cây gạo đã như một cây đuốc
lớn cháy rừng rực giữa trời
Nhưng khi lửa của cây gạo sắp lụi thì nó lại bén sang những cây vông cạnh cầu Thê Hút Rồi thì cả một bãi vông lại bừng lên, đỏ gây, đỏ gắt suốt cả tháng tư.
a/ Từ nào có tác dụng nối các đoạn văn với nhau?
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Rách lành đùm bọ, dỡ hay đỡ đần
c/ Đoàn kết
3/Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh d/ Nhân ái
4/Có công mài sắt, có ngày nên kim
Trang 3b/ Từ nào có tác dụng nối các câu với nhau?
c/- Chính tả: (Nhớ-viết: Cửa sông ( 4 khổ thơ cuối và viết lại vào vở 8)
+ Nhiệm vụ 1: Em học thuộc và viết: Cửa sông ( 4 khổ thơ cuối và viết lại vào vở 8)
+ Nhiệm vụ 2: Em dùng sách giáo khoa đọc và soát lại bài viết của mình để sửa lỗi chính tả Ghi ra những lỗi sai và viết lại từ - tiếng đúng vào vở 8 Mỗi lỗi một hàng
+ Nhiệm vụ 3: a/Tìm và ghi lại tên riêng trong đoan văn trong sách giáo khoa trang 97
b/ Cho biết tên riêng đó được viết như thế nào?
d/- Tập làm văn: Luyện tập về văn tả cây cối.
Đề bài : Em hãy viết một bài văn tả một cây mà em có dịp quan sát
Bài làm
Trang 5II/ MÔN TOÁN:
A/ SỐ HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG:
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
98 - 56,478 28,26 : 4,5 4,27 x 3,65 12,987 + 75
45,9 + 65,986 2,87 x 3,65 28,002 : 7,8 98 – 23,953
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Câu 3 : Nhân , chia nhẩm với :
a/ 45,9 x 100 = 3,876 x 1000 = ……… 13,9 x 10 = ……… b/ 34 789 : 100 = ……… 23 705 : 1000 = ……… 0,9 : 10 = ………
Câu 4 : Tìm y :
6,2 x y = 35,898 y + 86,95 = 123 40,426 : y = 5,8
Câu 5 : Tính giá trị biểu thức :
( 6,35 – 2,478 ) x 6,8 + 14,508 33,264 : ( 15,88 - 9,58 ) + 102,6
Trang 6B/ Cộng – trừ hai số đo thời gian:
Nhiệm vụ 1/ Đọc kĩ nội dung trong khung dưới đây và làm theo hướng dẫn:
A/ Nhân số đo thời gian với một số:
Áp dụng và giải các bài tập sau:
Câu 1 : Đặt tính rồi tính:
a/ 4 phút 24 giây x 8 3 năm 2 tháng x 6
b/ 8 giờ 57 phút x 7 3 ngày 23 giờ x 9
A/ Nhân hai số đo thời gian sau:
1/ 3 giờ 15 phút x 3 = ?
Ta làm như sau:
- Đặt tính từng đơn vị đặt thẳng cột với từng đơn vị
- Cộng từng đơn vị lại với nhau
3 giờ 15 phút
x 3
9 giờ 45 phút Vậy: 3 giờ 15 phút x 3 = 7 giờ 45 phút
2/ 3 giờ 49 phút x 5 = ?
Ta làm như sau:
- Đặt tính từng đơn vị đặt thẳng cột với từng đơn vị
- Cộng từng đơn vị lại với nhau
3 giờ 49 phút
x 5 phút
15 giờ 245 phút
Lưu ý: Ta thấy kết quả số phút là 245 phút lớn hơn 60 phút Vì thế ta phải đổi sang giờ là
245 phút = 6 giờ 5 phút Từ đây, ta cộng 6 giờ vừa đổi sang đơn vị giờ ở trước là 21 giờ Cách ghi lại như sau:
x 5 3 giờ 49 phút x 5= 21 giờ 5 phút
15 giờ 245 phút ( đổi : 245 phút = 6 giờ 5 phút )
* Các đơn vị đo thời gian còn lại cũng nhân và đổi như vậy!
Trang 7c/ 12 phút 45 giây x 4 6 năm 9 tháng x 8
b/ 13 giờ 27 phút x 7 2 ngày 19 giờ x 9
B/ GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN ( HS dựa vào công thức và quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương trong sách giáo khoa để tính):
Câu 1: Một thùng quà hình hộp chữ nhật có chiều dài 5,6 cm, chiều rộng 3,5 cm, chiều cao 0.7cm Tính thể tích của hộp quà đó?
Câu 7: Tính thể tích hình lập phương đó có cạnh sau:
a/ Cạnh là 4,8 m
b/ Cạnh là 5,37 dm
c/ Cạnh là 7,93 cm
Trang 8Câu 8: Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 75,6 m, chiều rộng 32,4,7 m và chiều cao 1,6
m Tính thể tích phần nước chứa đầy bể bơi đó?( Biết rằng lượng nước chứa trong bể cách miệng bể
0,2m) Gợi ý: Em hãy xem chiều cao của nước đã tới miệng bể chưa? Chiều cao mực nước có chưa?
Câu 11: Một hồ nước dạng hình lập phương có cạnh 4,5m Tính thể tích phần nước chứa trong bể đó?
( biết nước chứa trong hồ cách miện hồ 0,8m.)
Gợi ý: Em hãy xem chiều cao của nước đã tới miệng hồ chưa? Chiều cao mực nước có chưa?
III/ MÔN KHOA HỌC:( Bài ôn tập chương Vật chất và Năng lượng)
Em hãy làm bài kiểm tra như trên phiếu kiểm tra sách giáo khoa trang 53
IV/ MÔN LỊCH SỬ:
- Bài 11: Tiến vào Dinh Độc Lập:
*Câu 1: Đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng:
* Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu vào ngày tháng năm nào?
a/ Ngày 26-4-1975
b/ Ngày 27-4-1975
Trang 9c/ Ngày 29-4-1975.
d/ Ngày 30-4-1975
*Câu 2:Khoanh tròn vào ý trả lời đúng:
* Quân ta tiến vào Sài Gòn bằng mấy cánh quân ?
a/ 4 Cánh quân
b/ 5 Cánh quân
c/ 6 Cánh quân
d/ 3 Cánh quân
*Câu 3:Khoanh tròn vào ý trả lời đúng:
* Ai là người cắm lá cờ cánh mạng vào Dinh Độc Lập ngày 30/4/1975 ?
a/ Vũ Đăng Toàn
b/ Võ Nguyên Giáp
c/ Bùi Quang Thận
d/ Dương Văn Minh
*Câu 3: Đọc và ghi phần còn thiếu trong đoạn văn sau:
Cửa ra vào phòng họp lớn ở tầng 2 đã mở sẵn Dương Văn Minh mới nhậm chức Tổng thống
………được hai ngày, đang ngồi ủ rủ cùng với khoảng 50 thành viên chính phủ
và ……… Thấy Quân giải phóng ập vào, họ đứng dậy, mặt tái mét Dương Văn Minh nói: “ Chúng tôi sốt ruột chờ các ông từ sáng để làm ……… ” Một sĩ quan cách mạng dõng dạc trả lời: “ Các ông đã thất bại Toàn bộ ……… đã sụp đổ hoàn toàn Người
ta không thể bàn giao cái mà ……… Các ông phải đầu hàng ngay!”
Đúng 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975, tại Đài phát thanh Sài Gòn, Dương Văn Minh ra lệnh cho
……… và ……… đầu hàng vô điều kiện
*Câu 5: Em hãy ghi lại nội dung chính của nhiện vụ 6 trong sách giáo khoa trang 29:
V/ MÔN ĐỊA LÍ:
- Bài 11: Châu Mĩ:
A/ Đọc kĩ thông tin trong các câu dưới đây và Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
*Câu 1: Em hãy cho biết châu Mĩ tiếp giáp với các đại dương :
a/ Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương
b/ Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương
c/ Đại Tây Dương, Địa Trung Hải , Thái Bình Dương
d/ Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương
*Câu 2: Đọc và ghi phần còn thiếu trong đoạn văn sau những điều em biết về châu Mĩ:
Châu Mĩ là ……… nằm ở nữa cầu Tây, giáp với 3 đại dương: Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương Châu Mĩ bao gồm ………., ……… và dải đất hẹp ……… nối Bắc Mĩ với Nam Mĩ
*Câu 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào
Trang 10Đặt điểm khí hậu của châu Mĩ là:
a/ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới
b/ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, nóng ẩm và hàn đới c/ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, lạnh giá và hàn đới d/ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: băng giá, ôn đới và hàn đới
*Câu 5: Em biết gì về đồng bằng A-ma-dôn ở Nam Mĩ ?
*****************************************