1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Dia ly 7 Tu tiet 1 den tiet 27

27 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 70,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thiết bị dạy học:  Biểu đồ dân số 7 đô thị thế giới  Hình ảnh về hậu quả xấu do đô thị hóa, hình ảnh các đô thị được phát triển ở Đông Nam Á III.. Kiểm tra bài cũ: Dân số tăng quá [r]

Trang 1

Bài 1 : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

DÂN SỐ

I Mục tiêu :

 Những kiến thức cơ bản về dân số, tháp tuổi & nguồn lao động của một địa phương

 Kĩ năng đọc, phân tích tháp tuổi & biểu đồ dân số

 Sự gia tăng nhanh của dân số thế giới trong 2 thế kỷ XIX & XX nhờ những thành tựu trong lĩnhvực kinh tế - môi trường - y tế

 Sự bùng nổ dân số thế giới & những hậu quả của nó

II Các thiết bị dạy học cần thiết :

Tranh vẽ các dạng tháp tuối, biểu đồ dân số thế giới từ công nguyên  2005, biểu đồ tỉ lệ dân số của các nước phát triển & các nước đang phát triển

III Hoạt động trên lớp :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài m iớ

Mở bài: Các em có biết hiện nay trên Mở bài: Các

em có biết hiện nay trên trái đất có bao nhiêu

người đang sinh sống ? làm sao biết được trong số

đó có bao nhiêu nam, nữ, già trẻ ? hôm nay chúng

ta sẽ tìm hiểu qua bài dân số

Hđ1: tìm hiểu khái niệm về dân số & lao động

- Gv cho hs hiểu bằng cách nào biết được dân số

của một địa phương

- Gv cho hs phân biệt được về tháp tuổi bên trái

thể hiện số nam, bên phải số nữ, trên tháp tuổi có

3 màu tượng trưng cho 3 lứa tuổi lao động

- Gv chia hs thành 4 nhóm, mỗi nhóm trả lời

những câu hỏi sau ?

- Nhóm 1: Trên mỗi tháp tuổi A & B có bao nhiêu

bé trai, bao nhiêu bé gái ở lứa tuổi từ 4 tuổi ?

- Nhóm 2: Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như

thế nào ?

- Nhóm 3: Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì

tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao hơn ?

- Nhóm 4: Dựa vào tháp tuổi chúng ta có thể biết

những gì ?

- Đại diện cho các nhóm hs lên trình bày kết quả

các nhóm khác góp ý bổ sung Gv chuẩn xác kiến

thức

- Gv cho hs đọc tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử, gia tăng dân số

1 Dân số & nguồn lao động

Trang 2

trong phần thuậtt ngữ.

- Trong gia tăng dân số có gia tăng dân số tự nhiên

& gia tăng dân số cơ học Em cho biết nguyên

nhân của các hiện tượng gia tăng đó là gì ?

- Hướng dẫn hs tìm hiểu biểu đồ H1.3; 1.4 giúp hs

hiểu, phân biệt & đọc được trên biểu đồ đường

xanh (tỉ lệ sinh), đường đỏ (tỉ lệ tử)

- Gv tổng kết tình hình tăng dân số nhanh & đột

ngột thì sẽ xảy ra hiện tượng “bùng nổ dân số”

chuyển ý mục 3

- Hđ2: Quan sát H1.3 & 1.4 em hãy nhận xét

chung về tình hình tăng dân số ở 2 nhóm nước

(nhóm phát triển & đang phát triển ?)

- Trong gisi đoạn từ 1850 - 2000 nhóm nước nào

có tỉ lệ gia tăng dân số cao ? tại sao ?

Dựa vào tháp tuổi ta có thể biết những đặc điểm gì của dân số ?

Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên & gia tăng dân số cơ học ?

Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ? nêu nguyên nhân hậu quả & phương hướng giải quyết

Dặn dò: nhận xét, đánh giá, xem biểu đồ & giải thích được biểu đồ, bài mới, bài tập 2, 3

Trang 3

SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC THÀNH PHẦN CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I Mục tiêu :

 Về kiến thức cho hs nắm được khái niệm mật độ dân số & cách tính mật độ dân số

 Sự phân bố dân cư không đồng đều & các vùng tập trung đông dân trên thế giới

 Trên thế giới hiện có 3 chủng tộc cơ bản khác nhau về hình thức bên ngoài & vùng phân bốchính của chủng tộc đó

II Các thiết bị dạy học cần thiết :

Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới, biểu đồ tự nhiên thế giới, biểu đồ KTTG

III Hoạt động trên lớp :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ? nêu nguyên nhân, hậu quả &hướng giải quyết

3 Bài m iớ

- Trên thế giới dân cư có những đặc điểm hình

thái khác nhau & dựa trên đó các nhà nhân chủng

đã chia phân loại ra các chủng tộc khác nhau

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về sự phân bố dân

cư & các chủng tộc trên thế giới

- Đặc điểm phân bố dân cư được thể hiện rõ rệt

nhất ở chỉ tiêu mật độ dân số Vậy mật độ dân số

là gì ?

- Gv chia nhóm để thảo luận câu hỏi

- Tình hình dân cư thế giới có đồng đều hay không

?

- Dựa vào H2.1 hãy nói tên những dân cư tập

trung đông dân nhất hiện nay ?

- Hãy nêu tên các dân cư thưa thớt nhất nước ta

hiện nay ?

- Hs suy nghĩ trả lời Gv chuẩn xác

- Gv cho hs chia nhóm để thảo luận câu hỏi

- Dựa vào nội dung Sgk & sự hiểu biết của mình

em hãy cho biết

- Căn cứ vào đặc điểm gì mà người ta chia làm 3

chủng tộc ?

- Dựa vào Sgk em hãy cho biết chủng tộc nào

chiếm tỉ lệ nhiều hơn ?

- Giải thích những đặc điểm của mỗi chủng tộc ở

1 Sự phân bố dân cư:

- Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ

- Phân bố dân cư thế giới rất không đồng đều

- Nơi đông: Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á, TâyTrung Âu & Nam Âu, Tây Nam Á, Tây Phi, Đôngphi, Hoa kì, Đông Nam Braxin

- Nơi thưa dân: Bắc Châu Mĩ, Bắc Châu Âu,Xahara, Amadôn, Ôxtrâylia

2 Các chủng tộc:

- Dựa vào hình thái bên ngoài của cơ thể như: màu

da, tóc, mắt, mũi mà các nhà khoa học đã chiathành 3 chủng tộc: Môngôlôit (người da vàng)Ơrôpêoit (người da trắng) & Nêgi (da đen)

Tuần 1 Tiết 2

Trang 4

trên thế giới ?

 Các chủng tộc này sinh sống ở khu vực nào ?

4 Củng cố:

Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? tại sao ?

Mật độ dân số là gì ? tính mật độ dân số năm 2001 của các nước trong Sgk

5 Dặn dò:

Nhận xét, đánh giá, xem lược đồ, chuẩn bị bài mới, làm bài tập 1, 2

Trang 5

QUẦN CƯ ĐÔ THỊ

I Mục tiêu :

 Những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn & thành thị, nhận biết được 2 loại quần cư quaảnh chụp

 Một số nét về lịch sử phát triển đô thị & sự hình thành các đô thị

 Sự phân bố các đô thị đông dân nhất nước ta

II Các thiết bị dạy học:

 Lược đồ các siêu thị trên thế giới có từ 8triệu người trở lên

 Ảnh các đô thị ở Việt Nam & thế giới

III Hoạt động trên lớp :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài m iớ

- Gv: Quần cư là cách tổ chức sống của con người

trên một diện tích nhất định để KTTN thiên nhiên

Có 2 kiểu quần cư chính là quần cư nông thôn &

quần cư đô thị

- Dựa vào H3.1 & 3.2 & sự hiểu biết của mình, em

hãy so sánh đặc điểm của 2 kiểu quần cư này

- Gv kẻ bảng so sánh 2 kiểu quần cư sau đó cho 1

hs lên điền kết quả nghiên cứu của mình vào bảng,

các hs khác góp ý, bổ sung, gv chuẩn xác kiến

thức

- Chuyển ý: Tỉ lệ người sống ở nông thôn có xu

hướng giảm, ngược lại tỉ lệ người sống ở thành thị

có xu hướng tăng Đô thị hóa là xu thế tất yếu của

thế giới hiện nay Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đô

thị hóa và các siêu đô thị hiện nay

- Dựa vào nội dung Sgk, em hãy cho biết quá trình

đô thị hóa trên thế giới diễn ra như thế nào?

- Tại sao nói quá trình phát triển đô thị trên thế

giới gắn liền với quá trình phát triển TN, TCN,

CN ? (Các đô thị đầu tiên trên thế giới chính là

các trung tân thương mại, buôn bán ở các quốc gia

cổ đại như Trung Quốc, Ai Cập …

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành

các siêu đô thị Siêu thị là gì, chúng ta tìm hiểu ở

mục b sau đây

- Siêu đô thị là các đô thị lớn có số dân từ 8 triệu

người trở lên

- Trên thế giới có bao nhiêu siêu đô thị ? (Có 23)

- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất ? (Châu

Á)

- Hãy kể tên các siêu đô thị ở Châu Á có số dân cư

1 Quần cư nông thôn & thành thị

- Quần cư nông thôn là hình thức tổ chức sinhsống dựa vào HĐKT chủ yếu là sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp

- Quần cư đô thị là hình thức tổ chức dựa vàoHĐKT, chủ yếu sản xuất công nghiệp, dịch vụ

2 Đô thị hóa: Các siêu đô thị

- Gắn liền với quá trình phát triển TN, CTN, CN

Trang 6

từ 8 triệu người trở lên (12 siêu đô thị, đọc tên

theo H33)

- Siêu đô thị co nhiều ở các nước phát triển hay

đang phát triển ? (Tập trung chủ yếu ở các nước

đang phát triển với 16 siêu đô thị, khu vực phát

triển gồm Bắc Mỹ, Châu Âu, NB chỉ có 75 siêu đô

thị)

- Theo em sự phát triển siêu đô thị mang tính tự

phát & không gắn liền với trình độ phát triển kinh

tế đã gây nên những hậu quả tiêu cực gì ? (Hậu

quả: Nông thôn sản xuất đình đốn do lao động trẻ

em bỏ nông thôn chuyển vào các đô thị, ở thành

thị: thiếu việc làm & gia tăng tỉ lệ dân nghèo

thành thị, thiếu nhà ở, mất mĩ quan đô thị bởi các

khu nhà ổ chuột xuất hiện, làm giao thông bị ách

tắc trong những giờ cao điểm môi trường bị ô

nhiễm …)

4 Củng cố:

Nơi ở hiện nay là quần cư nông thôn hay quần cư đô thị

Tại sao nói đô thị hóa là 1 xu thế tiến bộ nhưng đô thị hóa tự phát lại có ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường & sự phát triển kinh tế, xã hội ?

5 Dặn dò: Nhận xét, đánh giá, chuẩn bị bài mới, làm bài tập 2, 3

Trang 7

THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ & THÁP TUỔI

I Mục tiêu :

 Khái niệm mật độ dân số & sự phân bố dân số & sự phân bố dân số không đồng đều trên thếgiới

 Khái niệm đô thị, sự phân bố dân cư & các đô thị ở Châu Á

 Nhận biết 1 số phương pháp thể hiện trên biểu đồ dân số, mật độ dân số, phân bố dân số & cácđiểm dân số

 Đọc, khai thác thông tin trên biểu đồ đó

 Nhận biết sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi

II Các thiết bị dạy học cần thiết :

 Lược đồ dân số, tháp tuổi của địa phương

 Các hình trong Sgk được phóng to

 Biểu đồ tự nhiên Châu Á

III Hoạt động trên lớp :

Mở bài: trong các bài trước chúng ta đã được tìm hiểu về dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, đô thị … đểcủng cố kiến thức này & tăng khả năng vận dụng chúng trong thực tế, hôm nay chúng ta nghiên cứu bàithực hành với những nội dung cụ thể sau đây

1 Nội dung 1:

- Em hãy nhắc lại đọc tên bản đồ là gì ? đọc bản chú giải, xem có những nội dung gì ? Những dân cưphân bố ở đâu trên bản đồ

- Đại diện hs trình bày kết quả tìm hiểu ở nội dung 1, các hs khác góp ý, gv chuẩn xác

- Nơi có mật độ dân số cao nhất của tỉnh Thái Bình năm 2000 là thị xã trung bình có mật độ dân số Trên 3000ngườ/Km2

- Nơi có mật độ dân số thấp của tỉnh Thái Bình năm 2000 là Duyên Hải có mật độ dân số

<100người/Km2

2 Nội dung 2:

- Gv chia hs của lớp ra thành 4 nhóm, mật độ dân số quan sát H4.2 & 4.3 để nhận xét

- Hình dáng của tháp tuổi có thay đổi gì ? (Chú ý độ phình to hay thu hẹp của phần chân tháp & phần giữa tháp.)

a Hình dáng tháp tuổi 4.3 so với 4.2

- Phần chân tháp (Màu xanh nước biển) phình to

b Hình dáng tháp tuổi cho thấy

- Nhóm tuổi lao động của TPHCM năm 1999 tăng về tỉ lệ so với 1989

 H4.2 dân số già hơn H4.1 dân số trẻ

2 Nội dung 3:

Các nhóm hs tiếp tục quan sát H4.4 kết hợp đối chiếu với bản đồ tự nhiên Châu Á cho biết:

- Những khu vực tập trung đông dân cư của Châu Á là khu vực nào ?

- Các đô thị lớn của Châu Á thường phân bố ở đâu ? Đại diện nhóm lên trả lời, các nhóm khác góp ý

Gv chuẩn xác kiến thức

a Nơi tập trung đông dân là Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á

b Các đô thị lớn thường tập trung ở ven biển hoặc dọc theo ở ven biển hoặc các sông lớn

Củng cố, đánh giá:

Quan sát 2 tháp tuổi dân số của địa phương ở 2 thời điểm hãy cho biết

- Số trẻ em từ mới sinh ra đến 4 tuổi ?

Tuần 2 Tiết 4

Trang 8

- Hình dáng tháp tuổi nổi cho thấy dân cư địa phương chúng ta có thể trẻ lại hay già đi ? vì sao ?

Trang 9

PHẦN HAI CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

CHƯƠNG I:

MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG – HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu :

 Xác định được vị trí đới nóng, các loại môi trường trong đới nóng tên bản đồ

 Nắm được địa điểm môi trường ẩm, nhiệt độ, lượng mưa cao quanh năm, có rừng rậm thườngxanh

 Đọc tên bản đồ khí hậu xđ ẩm & sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm

II Các thiết bị dạy học:

 Lược đồ các kiểu môi trường thuộc đới nóng, biểu đồ khí hậu của Singapore, biểu đồ khí hậuthế giới hoặc biểu đồ các miền tự nhiên thế giới, hình ảnh rừng rậm xanh quanh năm

III Hoạt động trên lớp :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:Nhận xét qua 2 biểu đồ (Sgk) cho biết biểu đồ nào thể hiện dân số trẻ ?

3 Bài m iớ

- Dựa vào biểu đồ 5.1 & hình nội dung Sgk em

hãy:

+ Xác định vị trí của đới nóng trên thế giới?

- Nêu các đặc điểm chủ yếu của đới nóng ?

- Hs trả lới: Gv chuẩn xác kiến thức Chính vì thế

người ta còn gọi đây là đới nóng nội chí tuyến (Có

tới 70% số loài cây & chim thú trên TĐ sinh sống

ở rừng rậm đới nóng)

- Chuyển ý: Đới nóng gồm có các loại môi trường

XĐ ẩm, MTXĐ, MTNGGM, MTHM rồi cho hs

biết được tiếp tục nội dung chương trình các em sẽ

được nghiên cứu về MTXĐA

- Dựa vào H5.1 & 5.2 & nội dung Sgk hãy:

- Xác định vị trí của môi trường XĐ ẩm

- Xác định vị trí của Singapore & nhận xét về diễn

biến To, CM?

- Kết quả đọc biểu đồ: To trung bình từ 25,5oC đến

27oC,  Nóng quanh năm, mưa nhiều  Độ ẩm cao

- Quan sát H5.3 & 5.4 em hãy:

+ Cho biết rừng ở đây lại có nhiều tầng ? Hs trả

lời, Gv chuẩn xác (Có 4 tầng)

Tầng cây bụi & cỏ quyết ở độ cao <10m

Tầng cây gỗ cao trung bình từ 10m  < 30m

- Nhiệt độ cao quanh năm

- Có gió tín phong quanh năm thổi từ áp cao chítuyến về phía XĐ

- Giới thực vật phong phú đa dạng

- Đông dân tập trung nhiều nước đang phát triểncủa thế giới

2 Môi trường XĐA:

a Vị trí khí hậu:

+ Vị trí: nằm trong khoảng 5o13 đến 5o14+ Khí hậu:

- Nhiệt độ cao (Trên 25oC mưa nhiều từ 1500mm

2000mm mưa đều quanh năm

- Độ ẩm cao > 80%

- Rừng rậm, nhiều dây leo nhiều tầng tán

Tuần 3 Tiết 5

Trang 10

IV Đánh giá:

- Đới nóng phân bố ở đâu, có đặc điểm gì ?

- Hãy kể tên các loại môi trường của đới nóng ?

Dặn dò: Nhận xét, đánh giá, sau hình ảnh làm bài tập, chuẩn bị bài mới

Trang 11

MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I Mục tiêu :

 Nắm được đặc điểm khí hậu & các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới

 Có kĩ năng đọc bản đồ khí hậu & nhận xét các môi trường địa lí qua ảnh chụp

II Các thiết bị dạy học:

 Bản đồ khí hậu thế giới

 Bản đồ khí hậu nhiệt đới & 1 số kiểu khí hậu khác để nhận biết

 Cảnh Xavan hay trảng cỏ nhiệt đới

III Hoạt động trên lớp :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu tên các loại của môi trường đới nóng?

3 Bài m iớ

- Quan sát H5.1 em hãy nêu vị trí của môi trường

nhiệt đới?

- Hs trả lời gv chuẩn xác

- Chia hs của lớp thành các nhóm nhỏ để họ

nghiên cứu, thảo luận câu hỏi

- Quan sát H6.1 & 6.2 em hãy nêu diễn biến nhiệt

độ, lượng mưa của Malacan & Giamêna

- Gv kẻ bảng tổng hợp diễn biến nhiệt độ & LM

của 2 đặc điểm, sau thời gian nghiên cứu, đại diện

các nhóm khác góp ý Gv chuẩn xác

- Chế độ nhiệt độ & mưa của Malacan (Ở gần chí

tuyến hơn) như thế nào ?

(Malacan có lượng mưa & thời gian mưa nhiều

hơn, biên độ dao động nhiệt độ giữa các thoảng

nhỏ hơn, thời kì khô hạn ít hơn)

- Chuyển ý: Với đặc điểm khí hậu như vậy, thực

vật, SN, đất đai … của môi trường, NĐ phát triển

như thế nào ? Chúng ta sẽ nghiên cứu ở mục 2 sau

đây:

- Sự phân hóa khí hậu (Theo thời gian) ra mùa

mưa & mùa khô có ảnh hưởng gì đến cảnh quan

môi trường nhiệt đới ?

- Hs trả lời gv chuẩn xác

- Mùa khô là mùa cạn của sông ngòi, thực vật suy

giảm, động vật di cư đi tìm nguồn nước

Sự thay đổi khí hậu từ phía xích đạo về 2 chí

tuyến có ảnh hưởng gì đến cảnh quan môi trường

ở vùng nhiệt đới ? (Đồng cỏ cao nhiệt đới (Xavan)

là cảnh quan môi trường nhiệt đới)

Quan sát H6.3 em hãy nhận xét sự thay đổi thực

vật qua 2 khu vực như thế nào ? giải thích ?

- Chủ yếu có ở Châu Phi, châu Mĩ, lục địaÔxtraylia

- Trong năm có 1 thời kì khô hạn từ 3-9 tháng

- Lượng mưa trung bình: 500-1500mm giảm dần về

2 chí tuyến

2 Các đặc điểm của môi trường:

a Cảnh quan thay đổi theo mùa:

- Mùa mưa là mùa lũ sông ngòi thực động vật pháttriển

- Mùa khô (Ngược lại)

b Thực vật thay đổi theo lượng mưa

- Càng xa xích đạo lượng mưa càng giảm  thực vật

Tuần 3 Tiết 6

Trang 12

- Gợi ý

- Quan sát H32.1 tìm vị trí của trung Phi & Kênia

rồi đối chiếu với biểu đồ thế giới xem ở Trung Phi

& nơi nào mưa nhiều hơn để giải thích

(Xavan & kênia ít cây hơn, cây cỏ không tươi tốt

bằng Xavan Trung Phi do ở Kênia ít mưa hơn ở

Trung Phi

- Đất đai vùng đồi núi của môi trường nhiệt đới có

đặc điểm rất đặc trưng, theo em đặc điểm đó là

gì ?

- Hs trả lời, gv chuẩn xác

kém phát triển

c Vùng nồi đồi núi có đất feralit màu đỏ vàng

d Là vùng có khả năng tập trung đông dân cư

IV Củng cố:

Nêu vị trí & đặc điểm khí hậu chính của môi trường nhiệt đới ?

Tại sao diện tích Xavan & nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng mở rộng ? Để chống lạiquá trình này em phải làm gì ?

Dặn dò: Nhận xét tiết học, dặn hs làm bài tập 2, 3

Trang 13

MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

I Mục tiêu :

 Hoạt động gió mùa mùa đông & mùa hạ ở Nam Á & Đông Nam Á

 Hoạt động của môi trường nhiệt đới gió mùa, đặc điểm này chi phối hoạt động của con ngườitheo nhịp điệu gió mùa

 MTNĐGM là môi trường đặc sắc của đới nóng

 Kĩ năng đọc biểu đồ, biểu đồ, phân tích ảnh địa lí

II Các thiết bị dạy học:

 Bản đồ khí hậu Châu Á trên đó có thể hiện gió mùa: Mùa đông & mùa hạ ở Nam Á & ĐôngNam Á

III Hoạt động trên lớp :

- Quan sát H5.1 em hãy xác định vị trí của môi

trường nhiệt đới gió mùa?

- Quan sát các hình 7.1 & 7.2 em hãy:

- Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hạ & mùa

đông ở Nam Á & Đông Nam Á?

- Giải thích tại sao lượng mưa ở Nam Á & Đông

Nam Á lại có sự chênh lệch lớn giữa mùa hạ &

mùa đông?

(Hs trả lời mùa hạ có hướng đông nam, tây nam

thổi từ AĐD, TBD tới  mát mẻ & mưa lớn, mùa

đông gió hướng đông bắc thổi từ lục địa ra  lạnh,

khô ít mưa)

- Gv chia hs thành 4 nhóm nhỏ

- Quan sát H7.3 & 7.4 em hãy nêu diễn biến nhiệt

độ, LM của Hà Nội & Mumbai

- Gv kẻ bảng tổng hợp diễn biến nhiệt độ, lượng

mưa của 2 địa điểm, sau thời gian nghiên cứu đại

diện các nhóm lên ghi kết quả vào bảng

- Hà Nội & Mumbai đều thuộc vào môi trường

nhiệt đới gió mùa Dựa vào nội dung Sgk & kết

quả phân tích trên, em hãy nêu đặc điểm khái quát

của môi trường nhiệt đới gió mùa

- Hs trả lời gv chuẩn xác

- Lượng mưa tùy thuộc vị trí gần hay xa biển, vào

sườn đón gió hay khuất gió, Sérapundi ở sườn

1 Vị trí - Khí hậu

a Vị trí:

- Điển hình ở Nam Á & Đông Nam Á

b Khí hậu:

- Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo gió mùa

- Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC

- Lượng mưa trung bình năm >1000mm

- Mùa khô ít mưa

- Thời tiết diễn biến phức tạp

- Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn

2 Các đặc điểm khác của môi trường ?

a Nhịp điệu mùa khí hậu có ảnh hưởng đến thiênnhiên & cuộc sống con người

Tuần 4 Tiết 7

Ngày đăng: 11/06/2021, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w