1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lý lớp 4 (tuần 1 đến tuần 3) cực hay

8 429 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 24,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn: + Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam: có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường

Trang 1

Tuần 1

Ngày soạn: 16/8/2016

Ngày dạy: 26/8/2016

Địa lí 4 Làm quen với bản đồ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng kí

hiệu bản đồ

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu về bản đồ.

3 Thái độ: Có ý thức học tập.

II Chuẩn bị:

- GV: Một số loại bản đồ: thế giới, khu vực, Việt Nam

- HS: SGK

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- A Ổn định lớp

- B Dạy bài mới:

- 1 Giới thiệu bài (1’)

2 Hoạt động:

2.1 Tìm hiểu về bản đồ (13’)

- - Treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự

lãnh thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới, châu lục,

VN)

- - Yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên

bảng

- - Yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể

hiện trên mỗi bản đồ

- - Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, rồi chỉ vị trí

của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên

từng hình

- - Yêu cầu đọc SGK trả lời:

- + Ngày nay, muốn vẽ bản đồ chúng ta

thường làm thế nào?

- - Nhận xét, kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu

nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất

theo một tỉ lệ nhất định

- 2.2 Một số yếu tố của bản đồ (13’)

- - Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm trả

lời các câu hỏi sau:

- + Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

- + Trên bản đồ, người ta quy định các hướng

Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?

- + Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì? Đọc tỉ lệ bản

- Quan sát

- Đọc tên các bản đồ

- - Trình bày

- - Quan sát, chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

- - Đọc SGK, trả lời

- - Thảo luận nhóm trả lời

- HS đọc SGK, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi

Trang 2

đồ ở hình 2, cho biết 1cm trên bản đồ ứng với

bao nhiêu mét trên thực tế?

- - Mời đại diện nhóm trình bày

- - Mời các nhóm khác bổ sung và hoàn thiện

- - Kết luận: Một số yếu tố của bản đồ như tên

bản đồ, phương hướng, tỉ lệ và kí hiệu bản đồ

- 2.3 Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ

(8’)

- - Yêu cầu HS quan sát chú giải ở hình 3 và

một số bản đồ khác, vẽ kí hiệu của một số đối

tượng địa lí như: đường biên giới quốc gia,

núi, sông, thủ đô, thành phố, mỏ khoáng

sản…

- - Gọi từng cặp thi đố cùng nhau, nói xem kí

hiệu đó thể hiện cái gì

- C Củng cố dặn dò (2’)

- - Hỏi: Bản đồ là gì? Nêu một số yếu tố của

bản đồ

- - Dặn dò HS đọc trước bài Làm quen với bản

đồ (tiếp theo).

- - Các nhóm trình bày

- - Các nhóm bổ sung

- Lắng nghe

- Vẽ kí hiệu bản đồ

- Từng cặp thi đố

- Trả lời

- Lắng nghe

IV Bổ sung: ………

Trang 3

Tuần 2

Ngày soạn: 22/8/2016

Ngày dạy: 02/9/2016

Địa lí 4 Dãy Hoàng Liên Sơn

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy

Hoàng Liên Sơn:

+ Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam: có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường hẹp và sâu

+ Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm

2 Kĩ năng:

- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.

- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ ở Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7

* Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều Giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc

3 Thái độ: Yêu mến, tự hào về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam.

II Chuẩn bị:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.

- Tranh, ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan-xi-păng

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ: (3’)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2’)

- Thiên nhiên của đất nước ta rất phong

phú và đa dạng Ở mỗi vùng miền đều có

những cảnh tự nhiên cũng như những

hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con

người Phần Địa lí lớp 4 sẽ giúp các em

tìm hiểu về những cảnh thiên nhiên ấy

Hôm nay chúng ta sẽ tham quan một dãy

núi cao và đồ sộ ở miền Bắc nước ta qua

bài học Dãy Hoàng Liên Sơn

2 Các hoạt động:

2.1 Hoàng Liên Sơn: (15’)

- Đưa lược đồ các dãy núi chính ở phía

Bắc nước ta – yêu cầu: dựa vào kí hiệu,

hãy kể tên và chỉ trên lược đồ những dãy

núi chính ở phía Bắc nước ta Trong

những dãy núi đó, dãy núi nào dài nhất?

- Đưa bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam –

Yêu cầu HS chỉ và nêu vị trí của dãy

Hoàng Liên Sơn trên bản đồ

- HS quan sát và chỉ theo yêu cầu: những dãy núi ở phía Bắc nước ta là: Hoàng Liên Sơn, Sông Gâm, Bắc Sơn, Đông Triều Trong đó, dãy Hoàng Liên Sơn là dãy núi dài nhất

- HS quan sát bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam chỉ và nêu vị trí của dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ: nằm ở phía

Trang 4

- Yêu cầu HS: Dựa vào lược đồ và nội

dung SGK, thảo luận nhóm đôi và trả lời

câu hỏi:

1 Dãy Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu

km, rộng bao nhiêu km, có độ cao như

thế nào?

2 Nêu đặc điểm của dãy núi này

- Chốt – cho HS xem hình ảnh về dãy

núi Hoàng Liên Sơn: nằm ở phía Bắc

nước ta và là dãy núi cao, đồ sộ nhất

nước ta, có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất

dốc, thung lũng thường hẹp và sâu

- Cho HS xem hình ảnh đỉnh

Phan-xi-păng và nêu câu hỏi:

+ Đây là đỉnh núi nào trên dãy Hoàng

Liên Sơn?

+ Hãy chỉ đỉnh Phan-xi-păng trên lược

đồ và nêu độ cao của nó

+ Tại sao nói đỉnh Phan-xi-păng là “nóc

nhà” của Tổ quốc?

+ Hãy quan sát hình ảnh và mô tả đỉnh

Phan-xi-păng

- Cho HS xem đỉnh Phan-xi-păng và mở

rộng: Cách Lào Cai 7km dọc Hoàng

Liên Sơn, chúng ta sẽ tham quan đỉnh

núi cao nhất, được mệnh danh là nóc nhà

của Tổ quốc Phải mất từ 6 – 7 ngày để

đến đỉnh Phan-xi-păng, độ cao trên

3000m, có mây mù che phủ quanh năm

2.2 Khí hậu ở những nơi cao lạnh

quanh năm: (15’)

- Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK và cho

biết: Khí hậu ở những nơi cao của

Hoàng Liên Sơn như thế nào?

- Chốt – Giới thiệu: Chúng ta cùng tham

quan một địa điểm thấp dưới 2000m,

một địa điểm du lịch ở phía Bắc nước ta

là Sa Pa

Bắc nước ta, ở giữa sông Hồng và sông Đà

- Thực hiện yêu cầu:

- Đại diện nhóm trình bày:

1 Dài khoảng 180km, rộng gần 30km, cao và đồ sộ nhất Việt Nam

2 Đặc điểm: có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường hẹp và sâu

* Giải thích: thung lũng

- Xem và trả lời:

+ Đây là đỉnh Phan-xi-păng + Độ cao là 3143m

+ Vì nó cao nhất nước ta

+ Là đỉnh núi nhọn, xung quanh có mây

mù bao phủ

- Quan sát – Lắng nghe

- Đọc và nêu: Khí hậu lạnh quanh năm, nhất là vào những tháng mùa đông, đôi khi có tuyết rơi Từ độ cao 2000m-2500m thường có mưa nhiều, rất lạnh

Từ độ cao 2500m trở lên, khí hậu càng lạnh hơn, gió thổi mạnh Trên các đỉnh núi, mây mù hầu như bao phủ quanh năm

Trang 5

- Yêu cầu HS quan sát bản đồ Địa lí Tự

nhiên Việt Nam, hãy chỉ vị trí của Sa Pa

trên bản đồ và cho biết độ cao của Sa Pa

- Đưa bảng số liệu về nhiệt độ trung bình

ở Sa Pa, yêu cầu: hãy nêu nhiệt độ trung

bình ở Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7

? Dựa vào nhiệt độ của Sa Pa của hai

tháng này, em có nhận xét gì về khí hậu

của Sa Pa trong năm?

- Bên cạnh khí hậu mát mẻ, Sa Pa còn có

nhiều cảnh tự nhiên đẹp Chúng ta cùng

xem

? Vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ

mát lí tưởng ở vùng núi phía Bắc?

- Chốt: Bên cạnh đó, ở Sa Pa còn có

tuyết rơi, đây là hiện tượng thiên nhiên

kì thú thu hút khách du lịch Nhưng cũng

mang lại không ít khó khăn cho bà con

nông dân

C Củng cố - Dặn dò: (5’)

- Tổ chức trò chơi: Tập làm hướng dẫn

viên du lịch

- Chuẩn bị 3 thẻ chữ: Hoàng Liên Sơn,

Sa Pa, Phan-xi-păng

- Phổ biến luật chơi: Cả lớp chia làm 3

đội, mỗi đội cử đại diện lên bốc thăm

Bốc thăm được thẻ chữ nào thì thuyết

minh về địa danh đó Đội nào có bài

thuyết minh đúng, hay thì đội đó thắng

cuộc

- Tổ chức cho HS chơi

- Nhận xét – Tuyên dương nhóm thắng

cuộc

- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài

sau

- Quan sát và nêu: Độ cao 1570m

- Tháng 1: 90C; Tháng 7: 200C

- Khí hậu mát mẻ quanh năm

- Xem phim

- Vì có khí hậu mát mẻ quanh năm và phong cảnh đẹp

- Lắng nghe

- Nghe phổ biến luật chơi

- Tham gia chơi

IV Bổ sung: ………

Trang 6

Tuần 3

Ngày soạn: 30/8/2016

Ngày dạy:

Địa lí 4 Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao,

- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt

* Giải thích tạo sao người dân Hoàng Liên Sơn thường làm nhà sàn để ở: để tránh ẩm thấp và thú dữ

2 Kĩ năng:

- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở Hoàng

Liên Sơn:

+ Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phụ của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ,

+ Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa

II Chuẩn bị:

- Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam

- Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ: (3’)

- Đưa lược đồ - nêu yêu cầu:

+ Kể tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ

+ Nêu đặc điểm của dãy Hoàng Liên

Sơn

+ Những nơi cao của Hoàng Liên Sơn

có khí hậu như thế nào?

- Nhận xét bài cũ

B Bài mới:

1 GTB: (1’)

2 Các hoạt động:

2.1 Hoàng Liên Sơn – nơi cư trú của

một số dân tộc ít người: (10’)

- Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK

? Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc

hay thưa thớt hơn so với đồng bằng?

- Cho HS xem hình ảnh nhà cửa thưa

thớt của các dân tộc ít người

- Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng

Liên Sơn

- Cho xem hình ảnh các dân tộc: Thái,

Mông, Dao

- Đưa bảng số liệu trang 73 SGK – yêu

- Các HS lần lượt trả lời các câu hỏi

- Đọc mục 1 SGK, trả lời:

+ Hoàng Liên Sơn có dân cư thưa thớt hơn so với đồng bằng

+ Một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Dao, Mông,…

Trang 7

cầu: Dựa vào bản số liệu, hãy sắp xếp

các dân tộc theo địa bàn cư trú từ nơi

thấp đến nơi cao

? Người dân ở những nơi núi cao thường

đi lại bằng phương tiện gì? Vì sao?

- Cho HS xem hình ảnh về đường mòn,

núi cao

- Chốt – yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm

các dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn –

Ghi bảng: Dân cư thưa thớt; Các dân tộc:

Thái, Mông, Dao Giao thông: đi bộ, đi

bằng ngựa

2.2 Bản làng với nhà sàn: (10’)

- Yêu cầu HS đọc mục 2, quan sát hình

1, 2 SGK, trả lời câu hỏi:

+ Bản làng thường nằm ở đâu?

+ Bản có nhiều nhà hay ít nhà?

- Cho HS quan sát bản làng của người

Mông: Các dân tộc ít người ở Hoàng

Liên Sơn thường sống tập trung thành

bản, các bản thường nằm cách xa nhau,

ở sườn núi cao, mỗi bản khoảng mươi

nhà

- Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của bản

làng – Ghi bảng

- Cho HS xem hình ảnh nhà sàn và hỏi:

? Đây là cái gì?

? Em thường gặp những hình ảnh này ở

đâu?

- Cho HS xem hình ảnh nhà sàn

? Em biết gì về nhà sàn của một số dân

tộc ít người?

? Theo em, vì sao một số dân tộc ít

người thường ở nhà sàn?

- Chốt: Các dân tộc ít người thường sống

ở nhà sàn để tránh thú dữ và ẩm thấp

- Mở rộng: Cho HS xem một số nhà sàn

hiện nay – nhiều nơi có nhà sàn mái lợp

ngói

- Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của nhà

sàn của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn –

ghi bảng

2.3 Chợ phiên, lễ hội và trang phục:

(10’)

- Yêu cầu HS đọc mục 3 đoạn đầu đến

+ Quan sát – sắp xếp: Thái, Dao, Mông

- Đi bộ hoặc bằng ngựa Vì nơi núi cao, chủ yếu là đường mòn

- Quan sát

- Lắng nghe – nhắc lại

- Thực hiện yêu cầu

+ ở sườn núi cao, thung lũng + mỗi bản khoảng mươi nhà

- Quan sát – Lắng nghe

- 1 HS nhắc lại: Các dân tộc sống ở bản làng nằm ở sườn núi cao hoặc thung lũng

- Quan sát – trả lời:

+ Nhà sàn + ở vùng núi cao của các dân tộc ít người

- Quan sát

- Miêu tả

- Để tránh thú dữ và ẩm thấp

- Lắng nghe

- Quan sát

- 1 HS nhắc lại: Nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, để tránh thú dữ và ẩm thấp

Trang 8

nam nữ thanh niên, quan sát hình 3

SGK, thảo luận nhóm 6, tìm hiểu về

cuộc sống của người dân Hoàng Liên

Sơn:

Nhóm 1,2: chợ phiên

Nhóm 3,4: lễ hội

Nhóm 5,6: trang phục

- Sau mỗi nhóm trình bày, GV cho HS

xem hình ảnh về chợ phiên, lễ hội, trang

phục

- Chốt – yêu cầu HS nhắc lại các đặc

điểm về chợ phiên, lễ hội và trang phục

– Ghi bảng

C Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Đưa câu hỏi, yêu cầu HS chọn đáp án

đúng:

Câu 1: Dân tộc ít người sống ở Hoàng

Liên Sơn là:

A Dân tộc Dao, Mông, Thái

B Dân tộc Ba-na, Ê-đê, Gia-rai

C Dân tộc Thái, Tày, Nùng

Câu 2: Bản làng của các dân tộc ở

Hoàng Liên Sơn thường nằm ở đâu?

A Ở ven sông

B Ở đồng bằng

C Ở sườn núi cao, thung lũng

Câu 3: Những hoạt động nào dưới đây là

hoạt động chủ yếu diễn ra trong chợ

phiên?

A Ném còn, đánh quay

B Mua bán,giao lưu văn hóa, kết bạn

của nam nữ thanh niên

C Cúng lễ

- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét – Tuyên dương – Nhắc nhở

- Thực hiện yêu cầu

- Đại diện nhóm trình bày:

+ Nhóm 1,2: Chợ phiên: Họp vào ngày nhất định, là nơi trao đổi, giao lưu, mua bán, gặp gỡ, kết bạn của nam nữ thanh niên

+ Nhóm 3,4: Lễ hội: hội chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng, các hoạt động: thi hát, múa sạp, ném còn,…

+ Nhóm 5, 6: Trang phục: các dân tộc đêu có trang phục riêng, mang những nét đặc trưng, được may, thêu, trang trí rất công phu

- Mô tả trang phục của dân tộc Thái, Mông, Dao

- Chợ phiên: đông vui, là nơi giao lưu, mua bán, kết bạn

- Lễ hội: hội chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng

- Trang phục: sặc sỡ

- Đọc câu hỏi – chọn câu trả lời đúng nhất

IV Bổ sung:………

Ngày đăng: 09/09/2016, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w