Kü n¨ng: RÌn kü n¨ng t×m hÖ sè tØ lÖ khi biÕt mét cÆp gi¸ trÞ t¬ng øng cña hai đại lợng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng ki[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/11/2012
Ngày dạy: 12/11/2012 Tiết 25 : luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh củng cố và nắm chắc đợc công thức biểu diễn mối liên
hệ giữa hai đại lợng tỉ lệ thuận Các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận Làm các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tơng ứng của hai
đại lợng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia, rèn tính thông minh
3 Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thớc thẳng.
- Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ, thớc thẳng.
III Tiến trình dạy- học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Em hãy phát biểu định nghĩa và tính chất
của đại lợng tỉ lệ thuận ?
- Làm bài tập 8 (SBT/T44)
Hai đại lợng x và y có tỉ lệ thuận với nhau
không, nếu:
a)
b)
Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và cho
điểm 3 Bài mới:
HS: Phát biểu định nghĩa và tính chất của đại lợng tỉ lệ thuận
Làm bài tập 8 (SBT/T44)
a) x và y là hai đại lợng tỉ lệ thuận với nhau vì x1
y1= =
x5
y5=
1 4
b) x và y không là hai đại lợng tỉ lệ thuận vì x1
y = =
x4
y4=
1
12≠
x5
y5
HS: Nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2: Luyện tập Bài 7 (SGK/T56)
Gọi HS đọc đề bài
Yêu cầu HS tóm tắt đề bài
?Khi làm mứt thì khối lợng dâu và khối lợng
đ-ờng là hai đại lợng quan hệ nh thế nào ?
Hãy lập tỉ lệ thức rồi tìm x?
Vậy bạn nào nói đúng?
Bài tập 8 (SGK/T56)
Gọi HS đọc nội dung bài tập
Yêu cầu HS thảo luận nhóm sau đó đại diện
lên bảng làm bài
Gọi HS lên bảng làm bài
HS: Đọc đề bài bài 7 HS: 2kg dâu cần 3 kg đờng 2,5 kg dâu cần x kg đờng?
Khối lợng dâu và đờng là hai đại lợng
tỉ lệ thuận
Ta có:
2 2,5=
3
x x =
2,5 3
2 = 3,75
HS: Bạn Hạnh nói đúng
HS: Đọc đề bài tập 8 HS: Hoạt động nhóm
1HS: Lên bảng làm bài Gọi số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C lần lợt là: x, y, z
Theo bài ra ta có: x + y + z = 24 và
x
32=
y
28=
z
36=
x+ y +z
32+28+36=
24
96= 1 4
Trang 2GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và cho
điểm
GV: Giáo dục HS việc trồng cây, chăm sóc và
bảo vệ cây trồng là góp phần vào bảo vệ môi
trờng Xanh - Sạch - Đẹp
Bài 9 (SGK/T56)
Gọi 1HS lên bảng làm, HS dới lớp làm vào vở
Gọi 1HS nhận xét bài của bạn
Bài 10 (SGK/T56):
Gọi HS đọc đề bài 10 SGK
Yêu cầu HS làm theo nhóm
GV: Treo bảng phụ có lời giải
Gọi các cạnh của tam giác là: a, b, c Theo bài
ra ta có:
a
2=
b
3=
c
4=
a+b+c
2+3+4=
45
9 =5
Vậy a = 5 2 = 10
b = 5 3 = 15
c = 5 4 = 20
Yêu cầu các nhóm nhạn xét chéo bài của nhau
theo lời giải mẫu
Sau đó GV chuẩn hoá
Suy ra x = 1
4 .32 = 8
y = 1
4 .28 = 7
z = 1
4 .36 = 9
Vậy số cây trồng cuae các lớp 7A, 7B, 7C theo thứ tự là 8, 7 , 9 cây
1HS lên bảng làm Gọi khối lợng của niken, kẽm và đồng lần lợt là x, y, z (kg)
Theo bài ra ta có:
x + y + z = 150 và 3 4 13
x y z
áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
3 4 13
x y z
=
150
3 4 13 20
x y z
Do đó: 3
x
= 7,5 x = 7,5.3 = 22,5 4
y
=7,5 y = 7,5.4 = 30 13
z
= 7,5 z = 7,5.13 = 97,5 Vậy: Khối lợng của niken, kẽm, đồng lần lợt là 22,5kg; 30kg; 97,5kg
HS: Đọc đề bài 10 SGK
Hs làm bài theo nhóm
HS: Nhận xét chéo
- Nhóm 1 nhận xét nhóm 2
- Nhóm 2 nhận xét nhóm 3
- Nhóm 3 nhận xét nhóm 4
- Nhóm 4 nhận xét nhóm 5
- Nhóm 5 nhận xét nhóm 6
- Nhóm 6 nhận xét nhóm 1
4 Củng cố:
Theo từng phần trong giờ luyện tập
5 H ớng dẫn về nhà:
1 Về nhà học thuộc các tính chất của đại lợng tỉ lệ thuận Ôn lại các dạng toán về đại lợng tỉ lệ thuận
2 Giải các bài tập 11 (SGK trang 56)
Bài 13, 14 , 15 , 17 (SBT trang 44, 45)
HD: Bài 11:
Trang 31 giờ = ? phút; 1 phút = ? giây
Kim giờ quay đợc 1 vòng là bao nhiêu giờ ? -> bao nhiêu phút ? -> bao nhiêu giây ?
3 Ôn lại đại lợng tỉ lệ nghịch (đã học ở tiểu học) Đọc, xem trớc bài đại l-ợng tỉ lệ nghịch
Đọc trớc bài: Đại lợng tỉ lệ nghịch
Ngày soạn:10/11/2012
Ngày dạy: 14/11/2012
Tiết 26
TRẢ BÀI KIỂM TRA