1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA toan dai 6 tuan 10

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 82,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động Hoạt động 1: Tìm hiểu cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố10phút Đặt vấn đề: Làm thế nào để viết một số dưới dạng tích các thừa số nguyên tố?. Ta [r]

Trang 1

Ngày soạn: 20/10/2012

Ngày dạy: 22/10/2012

Tiết 28

PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

I MỤC TIÊU

– HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố

– HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp đơn

giản, biết dùng luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích

– HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra

thừa số nguyên tố

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1phút)

2 Bài cũ: (6phút) Nêu khái niệm số nguyên tố – hợp số

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách phân tích

một số ra thừa số nguyên tố(10phút)

Đặt vấn đề: Làm thế nào để viết một số

dưới dạng tích các thừa số nguyên tố?

Ta xét trong mục này

GV: Ví dụ phân tích số 300 ra thừa số

nguyên tố

GV: Hướng dẫn Hs cách thực hiện như

sơ đồ cây

GV: Cho HS nêu cách phân tích khác

GV: Ghi lên bảng

GV: Mỗi cách phân tích trên cho ta kết

quả như thế nào?

GV: Ta thấy số 300 được viết dưới dạng

tích của các thừa số nguyên tố nên ta nói

đã phân tích số 300 ra thừa số nguyên

tố

GV: Vậy phân tích một số ra thừa số

nguyên tố là gì?

GV: Tại sao không phân tích tiếp 2; 3; 5

1 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

300 = 6.50 hoặc 300  3.100 hoặc 300  2.150

300 300 300

6 50 3 100 2 150

2 3 2 25 10 10 2 75

5 5 2 5 2 5 3 25

5 5

hình 1 hình 2 hình 3

300 = 6.50  2.3.2.25  2.3.2.5.5

300 3.100 3.10.10  3.2.5.2.5

300 2.150  2.2.75  2.2.3.25 2.2.3.5.5

Khái niệm

(SGK)

Trang 2

phân tích được tiếp?

GV: Cho HS nêu khái niệm SGK

GV: Nhấn mạnh lại khái niệm

GV: Cho Hs nêu chú ý SGK

GV: Trong thực tế ta thường phân tích

số 300 ra thừa số nguyên tố theo cột

dọc Cách làm như thế nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phân tích

một số ra thừa số nguyên tố(10phút)

GV: Khi phân tích một sô ra thừa số

nguyên tố theo cột dọc thì ta chia các số

nguyên tố từ nhỏ đến lớn

GV: Hướng dẫn HS cách phân tích

Lưu ý: + Nên lần lượt xét tính chia hết

cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn: 2,

3, 5, 7, 11,

+ Trong quá trình xét tính chia hết nên

vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, 3,

5 đã học

+ Các số nguyên tố được viết bên phải

cột, các thương được viết bên trái cột

GV: HD HS viết gọn bằng luỹ thừa và

thứ tự các ước nguyên tố từ nhỏ đến

lớn

GV: Cho HS đọc nhận xét SGK

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực

hiện (8phút)

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Để phân tích một số ra thừa số

nguyên tố ta thực hiện như thế nào?

GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng

trình bày cách thực hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình

bày cho học sinh

Hoạt động 4: Luyện tập (7phút)

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

GV: Để phân tích số 420 ra thừa số

nguyên tố ta thực hiện như thế nào?

GV: Cho 4 HS lên bảng trình bày cách

thực hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

(SGK)

300 2 Vậy 300 = 22.3.52

150 2

75 3

25 5

5 5 1

Nhận xét: (SGK)

Hướng dẫn

420 2

210 2

105 3

35 5

7 7

1 Vậy 420 = 22.3.5.7

Bài tập 125 trang 50 SGK Hướng dẫn

a) 60 22.3.5 d) 1035  32.5.23 b) 84  22.3.7 e) 400  24.52

c) 285 3.5.19 g) 1000000 26.56

Trang 3

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình

bày cho học sinh

4 Củng cố (2phút)

– Khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố ta làm như thế nào?

– Hướng dẫn HS làm Bài tập 125; 126 SGK

5 Dặn dò (1phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 127; 128 SGK;

– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 20/10/2012

Ngày dạy: 24/10/2012

Tiết 29

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

– HS được củng cố các kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên

tố

– Dựa vào việc phân tích ra thừa số nguyên tố, HS tìm được tập hợp các

ước của số cho trước

– Giáo dục HS ý thức giải toán, phát hiện các đặc điểm của việc phân

tích ra thừa số nguyên tố để giải quyết các BT liên quan

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1phút)

2 Bài cũ: (6phút) Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên

tố là gì?

3 Bài luyện tập

Hoạt động 1: Tìm ước (10phút)

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

GV: Bài toán yêu cầu gì?

Dạng 1: Tìm ước của một số

Bài tập 129 trang SGK Hướng dẫn

a = 5.13

1;5;13;65

Trang 4

hiện như thế nào?

GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách

thực hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung và

thống nhất cách trình bày cho học sinh

GV: Hướng dẫn HS thực hiện bài 133

SGK

Hãy phân tích số 111 ra TSNT?

Số 111 có bao nhiêu ước? Đó là những

ước nào?

GV: Cho HS lên bảng trình bày

GV: Cho HS nhận xét bổ sung và thống

nhất cách trình bày cho học sinh

Hoạt động 2: Tìm thừa số chưa biết khi

biết tích.(12 phút)

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Hai số có tích là 42 thì chúng có

quan hệ gì với 42?

GV: Em hãy tìm các ước của 42?

Từ tập ước đó hãy chọn các cặp số mà

tích của chúng bằng 42?

GV: Với tích hai số bằng 30 thì ta thực

hiện tương tự

Từ đó ta có các số cần tìm

GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách

thực hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung và

thống nhất cách trình bày cho học sinh

Hoạt động 3: Vận dụng tích thừa số

nguyên tố (10 phút)

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Dạng toán trên yêu cầu chúng ta thực

hiện gì?

GV: Số túi và số bi mà tâm muốn xếp có

quan hệ như thế nào?

GV: Bài toán yêu cầu chúng ta tìm ước

của số nào?

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

b = 25

Ư(b) =1;2;4;8;16;32

c = 32 7 Ư(c) =1;3;7;9;21;63

Bài tập 133 trang 51 SGK Hướng dẫn

a) 111 = 3 37 b) Ư(111) = 1;3;37;111

Dạng 2: Tìm một số chưa biết thông qua tích

Bài tập 131 trang SGK Hướng dẫn

a) Gọi hai số cần tìm là a và b ta có:

a.b = 42

Suy ra a và b là các ước của 42

42 = 2 3 7 Ư(42) = 1;2;3;6;7;14;21;42

Vậy a = 1;2;3;6;7;14;21;42

thì b = 42;21;14;7;6;3;2;1

b) Ta có: a.b = 30 a < b Ư(30) = 1;2;3;5;6;10;15;30

a = 1;2;3;5;

b = 30;15;10;6

Dạng 3: Toán giải vận dụng tìm ước của một số

Bài tập 132 trang SGK Hướng dẫn

Bài toán dạng tìm ước của 28

Ư(28) =1;2;4;7;14;28

Tâm có thể xếp 28 viên bi đó vào 1; 2; 4; 7;14; 28 túi

Trang 5

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

4 Củng cố (4 phút)

– GV nhấn mạnh lại cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố – cách tìm ước thông qua phân tích một số ra thừa số nguyên tố

– Hướng dẫn HS làm Bài tập 130 trang 50 SGK

5 Dặn dò (2phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại;

– Chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 20/10/2012

Ngày dạy: 25/10/2012

Tiết 30

ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

I MỤC TIÊU

- Học sinh nắm được định nghĩa ước chung, bội chung, hiểu được khái

niệm giao của hai tập hợp

- Học sinh biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách

liệt kê các ước, liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử

dụng kí hiệu giao của hai tập hợp

- Học sinh biết tìm ước chung, bội chungtrong một số bài toán đơn giản

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1phút)

2 Bài cũ: (4phút) Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên

tố là gì?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu ước chung của

nhiều số(10phút)

1 Ước chung

Trang 6

GV: Em hãy tìm các ước của 4; 6; 12?

GV: Trong tập hợp các ước của 4; 6; 12

có những số nào chung ?

GV: Giới thiệu về ước chung của hai hay

nhiều số

GV: Ước chung của hai hay nhiều số là

gì?

GV: Cho HS đọc định nghĩa SGK

GV: Nêu kí hiệu như SGK

GV: Tóm tắt tổng quát như SGK

GV: Cho HS thực hiện ?1

GV: Cho HS đọc đề bài

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Cho HS lên bảng trình bày

GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của

bạn

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho HS

Hoạt động 2: Tìm hiểu bội chung của

nhiều số(15 phút)

GV: Cho ví dụ

GV: Em hãy tìm các bội của 6; 9?

GV: Trong tập hợp các bội của 6; 9 có

những số nào chung ? Có những số nào

nữa hay không? Vì sao?

GV: Giới thiệu về bội chung của hai hay

nhiều số

GV: Bội chung của hai hay nhiều số là gì?

GV: Cho HS đọc định nghĩa SGK

GV: Nêu kí hiệu như SGK

GV: Tóm tắt tổng quát lên bảng

GV: Cho HS thực hiện ?2

GV: Cho HS đọc đề bài

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Cho HS lên bảng trình bày

GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của

bạn

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho HS

Hoạt động 3: Tìm hiểu giao của hai tập

Ví dụ:

Ư(4) = {1; 2; 4}

Ư(6) = {1; 2; 3; 6}

Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

Các số 1; 2 là các ước chung của 4; 6; và 12

Định nghĩa: (SGK)

Kí hiệu: Tập hợp các ước chung của 4; 6; và

12 là ƯC(4;6;12)

Ta có ƯC(4;6;12) = {1; 2}

* x ƯC(a;b) nếu a ⋮ x và b ⋮ x

* x ƯC(a;b;c) nếu a ⋮ x ; b ⋮ x và c

?1

Hướng dẫn

* 8 ƯC(16;40) : Đúng

Vì 16 ⋮ 8 và 40 ⋮ 8

* 8 ƯC(32;28) Sai

Vì 28 ⋮ 8

2 Bội chung

Ví dụ: Tìm B(6) và B(9)

B(6) = {0;6;12;18;24;30;36; } B(9) = {0;9;18;27;36;45; } Các số 0; 18; 36; gọi là các bội chung của 6 và 9

Định nghĩa:

(SGK)

Kí hiệu tập hợp các bội chung của 6 và 9 là

BC(6;9)

Ta có: BC(6;9) = {0;18;36; }

* x BC(a;b) nếu x ⋮ a và x ⋮ b

* x BC(a;b;c) nếu x ⋮ a; x ⋮ b và x

⋮ c

?2

Hướng dẫn

6 BC(3 ; a )

a {1; 2; 3; 6}

Trang 7

hợp(10 phút)

GV: Vẽ sơ đồ minh hoạ cho giao của hai

tập hợp

GV: Qua hình vẽ em hãy nêu khái niệm

giao của hai tập hợp?

GV: Giao của hai tập hợp là gì?

GV: Nêu khái niệm giao của hai tập hợp

như SGK

GV: Nêu kí hiệu

GV: Lấy ví dụ cho HS hiểu rõ hơn khái

niệm giao

3 Chú ý

- Khái niệm giao của hai tập hợp:

(SGK)

- Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là: A B

Ư(6) Ư(12) = ƯC(6;12) B(6) B(9) = BC(6;9)

Ví dụ:

a) A = {1; 2; d} ; B = {1; d}

A B = {1; d } B A

A B b) X = {cam,táo} ; Y = {xoài}

X Y =  Y X

BT137 SGK

Hướng dẫn a) A B = { cam, chanh }

4 Củng cố (4phút)

– GV nhấn mạnh lại cách tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số

– Hướng dẫn HS làm bài tập 134 trang 53 SGK

5 Dặn dò (1phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại;

– Chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

.1 3 2 .6 4

.2 .1.d

táo

.cam

xoài

Ngày đăng: 15/06/2021, 07:26

w