- Trình bày được lòng yêu thiên nhiên, yêu cuộc đời mãnh liệt cùng với quan niệm mới mẻ về thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc của nhà thơ.. - Chỉ ra sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc[r]
Trang 1Tiết 79-80:
Vội Vàng
_Xuân Diệu_
1 Mục tiêu học tập
1.1 Về tri thức
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
- Nêu được những hiểu biết của mình về cuộc đời và sự nghiệp văn
chương của nhà thơ Xuân Diệu
- Trình bày được lòng yêu thiên nhiên, yêu cuộc đời mãnh liệt cùng với
quan niệm mới mẻ về thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc của nhà thơ
- Chỉ ra sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch triết
lý sâu sắc trong bài thơ cùng với những sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện
1.2 Về kĩ năng
- Đọc diễn cảm bài thơ, lúc say mê, náo nức, lúc chậm rãi, trầm buồn,
đúng nhịp điệu
- Phân tích được nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
1.3 Về thái độ
- Có tình cảm với bài thơ “Vội vàng” và nhà thơ Xuân Diệu
- Nhận thức được giá trị của thời gian và tuổi trẻ trong cuộc đời của
mỗi con người để từ đó có thái độ sống tích cực hơn
2 Khái quát những nội dung chính
- Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
- Đọc-hiểu tác phẩm:
+ Những cảm nhận độc đáo về thiên nhiên tươi đẹp
+ Quan niệm mới mẻ về thời gian và tuổi trẻ
+ Thái độ của nhà thơ trước cuộc đời
+ Những biện pháp nghệ thuật độc đáo
3 Phương pháp, phương tiện, tài liệu học tập.
3.1 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Thuyết trình kết hợp đàm thoại.
- Câu hỏi gợi mở kết hợp phần luyện tập trong SGK.
Trang 23.2 Phương tiện, tài liệu học tập
- GV: SGK ngữ văn 11 (tập 2), SGV ngữ văn 11 (tập 2), tập thơ Xuân
Diệu
- Giáo án cá nhân.
4 Kiểm tra bài cũ
Đặt 2 câu hỏi cho 2 học sinh lên kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày những hiểu biết của em về cuộc đời của nhà văn Tản
Đà Sự nghiệp văn chương của ông có gì đáng chú ý?
Câu 2: Đọc thuộc lòng bài thơ “Hầu trời” Nêu nội dung và những đặc
sắc về nghệ thuật của bài thơ
Gợi ý trả lời:
Câu 1: Tản Đà ( 1889 – 1939) tên thật Nguyễn Khắc Hiếu, quê ở Sơn Tây (nay là Ba Vì) Bút danh Tản Đà của ông là tên ghép giữa núi Tản
- Lận đận trong thi cử, ông chuyển sang viết văn và làm báo kiếm sống
=> là một trong những người Việt Nam đầu tiên sinh sống bằng nghề viết văn
- Cá tính: phóng khoáng, yêu đời, “ngông”, thích giang hồ xê dịch.
- Sự nghiệp: có vị trí đặc biệt trong nền văn học nước nhà:
+ Là cây bút tiêu biểu của VHVN trong buổi giao thời, người đi tiên phong trong nhiều lĩnh vực
+ Được coi là gạch nối giữa VH truyền thống và hiện đại
Câu 2:
- Đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nội dung: là bài thơ mới mẻ, thể hiện cái “tôi” và ý thức cá nhân, cái
nhìn mới của tác giả về nghề văn và văn chương
- Nghệ thuật:
+ Bài thơ được chia thành nhiều khổ và kết cấu lồng khung
+ Giọng điệu khôi hài, nhiều khẩu ngữ, lối kể chuyện bình dân
+ Hình tượng thơ không còn cổ điển ước lệ mà gần gũi, bình dân
Trang 35 Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Mở đầu bài học
GV: Đặt câu hỏi có tính vấn đề:
“Theo em thời gian là gì? Thời gian có tuân theo
chu kì nhất định không?”
HS: suy nghĩ và trả lời
“Thời gian là khoảng kéo dài từ quá khứ tới hiện
tại và tương lai Thời gian có tính chu kì.”
GV: giải quyết câu hỏi và dẫn nhập vào bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về tác giả - tác
phẩm
GV: cho HS đọc SGK tìm hiểu khái quát cuộc
đời và sự nghiệp của nhà thơ
GV nêu những nét chính trong cuộc đời của nhà
thơ
HS đọc SGK và theo dõi phần trình bày của GV
và ghi chép bài
- Thời gian là một khái niệm để diễn tả trình tự xảy ra của các sự kiện, biến cố và khoảng kéo dài của chúng Thời gian được xác định bằng số lượng các chuyển động của các đối tượng có tính lặp lại vì vậy có thể nói thời gian tuần hoàn theo chu kì nhất định Thời gian chỉ có một chiều duy nhất đó là từ quá khứ đến hiện tại
và tương lai Tuy nhiên đối với văn chương nghệ thuật, thời gian
có thể được đảo lộn trật tự và không tuân theo một chu kì nhất định Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm
hiểu bài thơ “Vội vàng” của Xuân
Diệu để thấy được những quan niệm mới mẻ của nhà thơ về thời gian và tuổi trẻ của cuộc đời
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
a Cuộc đời
- Xuân Diệu (1916-1985), bút danh Trảo Nha, tên thật là Ngô Xuân Diệu
- Sinh ra và lớn lên ở quê ngoại: Tùng Giản, Tuy Phước, Bình Định
- Quê quán: Đại Lộc, Can Lộc,
Hà Tĩnh
- Học xong tú tài ông đi dạy học
tư và làm viên chức ở Mĩ Tho ( Tiền Giang), sau đó ra Hà Nội sống bằng nghề viết văn
Trang 4GV yêu cầu HS: “Em hãy nêu những sáng tác
chính của nhà thơ Xuân Diệu?”
HS đọc phần Tiểu dẫn (SGK) và trả lời câu hỏi.
GV bổ sung, tiểu kết về cuộc đời và sự nghiệp
sáng tác của nhà thơ Xuân Diệu
- Sự nghiệp sáng tác văn chương của Xuân Diệu
rất đa dạng và phong phú Ông đem đến cho thơ
ca đương thời sức sống mới, cảm xúc mới cùng
với những cách tân nghệ thuật nghệ thuật đầy
sáng tạo, ông được mệnh danh là nhà thơ “mới
nhất trong các nhà thơ mới”
- Là thành viên của “Tự lực văn đoàn” (1938-1940)
- Năm 1943 Xuân Diệu bí mật tham gia Hội văn hóa cứu quốc, dưới sự lãnh đạo của mặt trận Việt Minh Trong hai cuộc kháng chiến của dân tộc và những năm xây dựng CNXH ở miền Bắc, Xuân Diệu lấy sự nghiệp văn chương của mình phục vụ Đảng
và nhân dân
- Ông được bầu là đại biểu quốc hội khóa I năm 1946
- Ông còn được bầu là Viện sĩ thông tấn Viện Hàn lâm nghệ
thuật nước Cộng hòa dân chủ Đức năm 1983.
Ông đã được truy tặng Giải
thưởng Hồ Chí Minh đợt I về văn
học nghệ thuật (1996)
b Sự nghiệp
Thơ: Thơ thơ (1938), Gửi hươn g cho gió (1945) , Riêng
chung (1960), Mũi Cà Mau - Cầm tay (1962), Hai đợt sóng (1967), Tôi giàu đôi mắt (1970),Thanh ca (1982)…
Văn xuôi: Phấn thông
vàng (1939), Trường ca (1945), Những bước đường tư tưởng của tôi (1958), Các nhà thơ cổ điển Việt Nam tập I, II (1981)…
Trang 5GV: yêu cầu học sinh nêu xuất xứ bài thơ và chia
bố cục
HS: dựa vào SGK trả lời
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết nội dung và đặc
sắc nghệ thuật của bài thơ.
GV: gọi một HS đọc 4 câu thơ đầu
HS: theo dõi 4 câu thơ
GV: đặt câu hỏi: “Nhân vật trữ tình có những
ước muốn gì? Em có nhận xét gì về những ước
muốn đó không?”
HS: suy nghĩ và trả lời
Những ước muốn: tắt nắng, buộc gió…đây là
những ước muốn phi lý, trái hiện thực.
GV: chỉ ra sự phi lý, trái quy luật tự nhiên trong
ước muốn của nhà thơ, giải thích vì sao có sự phi
lý đó
2 Tác phẩm
- Vội vàng được in trong tập Thơ
thơ (1938).
- Là một trong những sáng tiêu biểu của nhà thơ giai đoạn trước
CM tháng 8
- Bố cục: 3phần + phần 1: 13 câu thơ đầu: ước muốn đi ngược quy luật của tự nhiên, khát khao giao cảm với đời
+ phần 2: tiếp theo…đến “mùa
chưa ngả chiều hôm”: quan niệm
mới mẻ về mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ
+ phần 3: đoạn còn lại: chạy đua với thời gian để tận hưởng cuộc sống tươi đẹp nơi trần thế
II Đọc-hiểu văn bản
1 Khát khao giao cảm với đời
* 4 câu thơ đầu:
- tắt nắng, buộc gió
=> trái với quy luật tự nhiên
- xưng “tôi” : thể hiện cái tôi trước cuộc đời
- động từ: tắt, buộc
=> thể hiện tư thế chủ động trước cuộc đời
- điệp từ “tôi muốn” : khát vọng
muốn đoạt quyền của tạo hóa ,
Trang 6- Nhà thơ có những ước muốn nghe có vẻ rất trái
với quy luật tự nhiên: muốn tắt nắng cho màu
đừng nhạt, muốn buộc gió cho hương đừng bay,
đó đều là những ước muốn phi lý mà một con
người của đời thực sẽ chẳng bao giờ làm được
- Nhà thơ xưng tôi thể hiện “cái tôi” của mình
trước cuộc đời, thể hiện ước muốn ngự trị cả
thiên nhiên
- Sử dụng những động từ mạnh tắt, buộc…thể
hiện tư thế chủ động của mình trước thiên nhiên,
trước cuộc đời
=> tình yêu mãnh liệt đối với thiên nhiên, với
cuộc đời, muốn lưu giữ lại những gì đẹp đẽ nhất
của cuộc đời
“Của ong bướm này đây tuần tháng mật
…
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”.
- Nhà thơ sử dụng những hình ảnh, màu sắc hết
sức rực rỡ: “hoa của đồng nội xanh rì”, “lá của
cành tơ phơ phất”, những âm thanh đắm say, ríu
rít của “yến anh”, của “khúc tình si”.
- Nhà thơ đã phát hiện ra một thiên đường có thật
ngay trên mặt đất, thiên đường ấy giống như một
mâm cỗ được bày sẵn, dâng đón, mời chào, giục
giã mọi người hãy đón lấy, hãy tận hưởng những
hoa thơm, trái ngọt mà cuộc đời đã ban tặng
=> Thiên nhiên rạo rực, tràn trề sức sống Người
đọc như thấy được cả cái háo hức của chính tâm
hồn nhà thơ, một nhà thơ ham sự sống nên luôn
nhìn sự sống trong trạng thái sinh sôi, nảy nở và
tràn đầy sức sống nhất
khát vọng níu giữ màu sắc hương
vị của tự nhiên, của cuộc đời
* Những câu tiếp theo:
- hoa đồng nội, yến anh, khúc
tình si…
=> thiên đường trên mặt đất như mời chào, giục giã mọi người đón lấy
- điệp ngữ: “này đây” : liệt kê một
loạt cảnh đẹp của thiên nhiên
=> bức tranh mùa xuân diễm lệ,
mơ màng, rộn ràng và đầy sức sống
Trang 7GV: Em hãy nêu cảm nhận của mình về câu thơ:
“tháng giêng ngon như một cặp môi gần”
- Xuân Diệu ví thiên nhiên như hình ảnh của
một cô gái qua hình ảnh “tháng giêng ngon như
một cặp môi gần” Nếu như thơ ca trung đại
thường lấy vẻ đẹp của thiên nhiên làm tiêu chuẩn
miêu tả vẻ đẹp con người ( khuôn trăng, mày
ngài…) thì ở đây nhà thơ lại lấy vẻ đẹp của con
người trần thế (chủ yếu là người phụ nữ) để làm
tiêu chuẩn cho vẻ đẹp của thế giới tự nhiên Các
nhà thơ hiện đâị đều coi con người lầ chuẩn mực
của cái đẹp, nhưng với Xuân Diệu thì đó còn
phải là người con gái ở độ tuổi xuân sắc Nhà thơ
cảm nhận mùa xuân như hương vị ngọt ngào của
tình yêu
Cách dùng chữ, tạo hình ảnh và so sánh rất mới
mẻ, độc đáo và táo bạo
- Tuy nhiên trong khúc ca si mê ấy ta dường như
vẫn cảm nhận được một sự lo lắng ở nhà thơ
thông qua 2 câu thơ:
“ Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”
Câu thơ “Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một
nửa” được ngắt nhịp 3/5 với một dấu chấm câu ở
giữa tạo nên sự đứt gãy của câu thơ Trong niềm
vui đã len lỏi nỗi buồn, sự lo lắng
GV: Gọi HS đọc phần 3 của bài thơ
HS đọc đoạn thơ
GV: “Theo em mùa xuân ở đây được hiểu thế
nào và nhà thơ quan niệm về mùa xuân như thế
nào”?
- “tháng giêng ngon như một cặp
môi gần”
=> hình ảnh so sánh rất mới mẻ, táo bạo, gợi liên tưởng mạnh mẽ
về tình yêu đôi lứa, hạnh phúc tuổi trẻ
- Tâm trạng tưởng chừng mâu thuẫn nhưng lại thống nhất:
“sung sướng >< vội vàng”
=> muốn sống gấp, sống nhanh, sống vội để tranh thủ thời gian
2.Quan niệm mới mẻ về thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc
- xuân tới_xuân qua
xuân non_xuân già
=> thời gian như một dòng chảy xuôi chiều, một đi không bao giờ
Trang 8- Mùa xuân là mùa khởi đầu của năm mới, mùa
xuân cũng chính là thời xuân sắc nhất của tuổi
trẻ Nhưng mùa xuân còn là dấu hiệu của bước
chuyển thời gian:
“Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua
Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già”
Mùa xuân gắn liền với cái đẹp của tình yêu, tuổi
trẻ, của cảnh vật, nên “xuân hết nghĩa là tôi cũng
mất”.
GV: Em có nhận xét gì về nhịp điệu của đoạn thơ
này so với đoạn 1?
GV: Em có cảm nhận gì về câu thơ: “Mùi tháng
năm đều rớm vị chia phôi?”
HS: suy nghĩ trả lời
- Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu là cảm
nhận mất mát, hẫng hụt:
“Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi
Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt”
Xuân Diệu đã mang đến một cảm nhận đầy tính
lạ hóa về không gian và thời gian
Mỗi sự vật trong đời sống tự nhiên như đang
ngậm ngùi tiễn biệt một phần đời
của chính nó Tạo nên sự phai tàn của từng cá
thể
=> Mỗi khoảnh khắc trong cuộc đời con người
đều quý giá, thiêng liêng. Con người phải biết
quý từng giây, từng phút của đời mình, biết làm
cho từng khoảnh khắc của đời mình tràn đầy ý
nghĩa
trở lại
Mỗi phút giây trôi qua là mất đi vĩnh viễn
- Nhịp điệu chùng xuống chuyển
sang bâng khuâng, lo sợ : “Mà
xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất”
- Giọng thơ trở nên xót xa; “Còn
trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi”=> cái còn mãi ở đây là thời
gian nhưng cái mất đi sẽ là tuổi trẻ, là sức sống của con người
- “Mùi tháng năm”: Thời gian
được cảm nhận bằng khứu giác
- “rớm”: khứu giác đã chuyển
thành thị giác
-“vị chia phôi”: vị giác
=> nhà thơ sử dụng phép chuyển đổi cảm giác rất nhuần nhị và tinh
tế
=> Hiện tại đang lìa bỏ để trở thành quá khứ, được hình dung như một cuộc chia li
3 Thái độ trước cuộc đời.
Trang 9GV: đọc đoạn thơ cuối
HS theo dõi đoạn thơ
GV: Nhà thơ sử dụng điệp từ “ta muốn” có dụng
ý gì không?
HS: trả lời
- Cảm xúc tràn trề, ào ạt, vồ vập, hăm hở Sử
dụng động từ mạnh, tăng tiến dần “muốn ôm
-muốn riết - -muốn say - -muốn thâu - -muốn cắn”…
Một chuỗi câu lặp lại: “ta muốn ta muốn ” thể
hiện sự ham muốn, yêu đời, khao khát hòa nhập
của tác giả với thiên nhiên và tình yêu tuổi trẻ
- Hạnh phúc của sự sống là mùi thơm, ánh sáng,
thanh sắc Tận hưởng cuộc đời chính là có dược
cảm nhận về những điều ấy ở độ tràn trề nhất
Xuân Diệu muốn tận hưởng cuộc sống cho đến
“no nê”, “chuếnh choáng”, “đã đầy”
GV: Câu thơ cuối cùng gợi cho em cảm xúc gì?
Gọi HS trả lời
- Trong niềm cảm hứng ở độ cao nhất, Xuân
Diệu nhận ra cuộc đời, mùa xuân như một cái gì
quý nhất, trọn vẹn như một trái đời đỏ hồng, chín
mọng, thơm ngát, ngọt ngào, để cho nhà thơ tận
hưởng trong niềm khao khát cao độ:
”Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi”
Mùa xuân như một trái chin ửng hồng , mời mọc,
hấp dẫn ta, thôi thúc ta phải hành động để đến cái
đích: “cắn vào ngươi”
=> Câu thơ là đỉnh cao của những khao khát
sống, của tình yêu sống rạo rực trong con tim
nồng cháy của nhà thơ
- Sống vội vàng, cuống quít không có nghĩa là
ích kỷ, tầm thường, thụ động, mà đó là cách sống
biết cống hiến, biết hưởng thụ Đó là quan niệm
nhân sinh mới mẻ của thi sĩ
=> Một quan niệm sống nhân văn cao đẹp Một
trái tim sôi nổi, trẻ trung, khát vọng hưởng thụ và
cống hiến cho đời Xuân Diệu đã khẳng định
- động từ mạnh: ôm, riết, say, thâu: thể hiện cảm xúc tràn trề, ào
ạt, vồ vập, ham hở
-“ta muốn”: sự ham muốn, yêu đời, khát khao hòa nhập với cuộc đời, thể hiện một khát vọng sống mãnh liệt
- Đại từ “ta” : khát khao hòa nhập với cuộc đời của nhà thơ, hòa cái “tôi” cá nhân với cái “ta” của cộng đồng
- “chếnh choáng, đã đầy, no nê”
Nhà thơ luôn muốn cảm nhận cuộc sống ở độ tràn trề, viên mãn nhất
- “Hỡi xuân hồng ta muốn cắn
vào ngươi”
=> Thể hiện thái độ sống tích cực, say sưa, cuồng nhiệt, hết mình
Trang 10được cái tôi trong quan hệ gắn bó với cuộc đời
Hoạt động 4: Tổng kết bài học
GV: “Các em rút ra được bài học gì thông qua
bài thơ này”?
HS trả lời: trong cuộc sống hãy biết quý trọng
thời gian, sống tích cực, sống có ích cho bản thân
và xã hội…
GV bổ sung và tổng kết bài học
GV: gọi HS đọc ghi nhớ (SGK)
III Ghi nhớ
Vội vàng là lời giục giã sống mãnh liệt, sống hết mình, quay trọng từng giây từng phút của cuộc đời
Nghệ thuật độc đáo mới mẻ được thể hiện qua sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc và mạch luân
lí, giọng điệu say mê, sôi nổi, những sáng tạo độc đáo về ngôn
từ và hình ảnh thơ
6 Hướng dẫn học tập ở nhà
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- Làm bài tập luyện tập Sgk
- Soạn bài “Thao tác lập luận bác bỏ”