Ông là nhà thơ của tình yêu, mùa xuân, tuổi trẻ - được mệnh danh là “ông hoàng của thơ tình”.. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN- Còn lại: Lời giục giã sống vội vàng, cuống quýt và khát vọng yêu cuồng
Trang 1VỘI VÀNG
Xuân Diệu
Trang 21 Cuộc đời: Xuân Diệu (1916- 1985)
- Tên khai sinh: Ngô Xuân Diệu
- Quê cha ở Hà Tĩnh, quê mẹ ở Quy Nhơn, XD
xa gia đình từ nhỏ và sống ở nhiều nơi
-> mỗi miền đất có những ảnh hưởng nhất định đến hồn thơ ông.
- Xuân Diệu là một nhà thơ, nhà dịch thuật, nhà nghiên cứu, phê bình văn học lớn của nước ta
TK XX
I TIỂU DẪN
Trang 3- Trước CMT8, XD là một nhà thơ mới “mới nhất trong các nhà thơ mới ”(HT) Ông là nhà thơ của tình yêu, mùa xuân, tuổi trẻ - được mệnh danh là
“ông hoàng của thơ tình”
- Sau CMT8, XD nhanh chóng hoà nhập, gắn bó với đất nước, nhân dân và nền văn học dân tộc
- XD để lại một sự nghiệp văn học lớn Ông là một cây bút có sức sáng tạo dồi dào, mãnh liệt, bền bỉ
Trang 42 Bài thơ “Vội vàng”
- Xuất xứ: in trong tập “Thơ
thơ”(1938)
- Là một trong những bài thơ tiêu biểu cho sự bùng nổ mãnh liệt của cái tôi trong TM nói chung, thơ XD nói
riêng.
Trang 5II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
- Còn lại: Lời giục giã sống vội vàng, cuống
quýt và khát vọng yêu cuồng nhiệt, hối hả
Trang 61/ Đoạn 1:
- Mở đầu bằng thể thơ ngũ ngôn, từ ngữ mệnh
lệnh, điệp từ ngữ, điệp cấu trúc
khẳng định một ước muốn táo bạo, mãnh
Trang 7ngây; hối hả, gấp gáp như muốn
nhanh chóng tận hưởng vẻ đẹp của cuộc sống.
Trang 8Này đây lá của cành tơ phơ phất
Trang 9+ Ngôn ngữ tạo hình: tuần tháng mật,
xanh rì, cành tơ phơ phất ong bướm
cỏ hoa đang bước vào thời kì sung mãn nhất, sức sống căng đầy nhất Tất cả
hiện hữu có đôi, có lứa, có tình, như
mời, như gọi
Trang 11+ Tháng giêng ngon như một cặp môi gần
So sánh vật chất hóa khái niệm
thời gian (tháng giêng) qua hình ảnh
“cặp môi gần” vừa gợi hình thể vừa gợi tính chất (thơm ngon và ngọt
ngào)
Đây là một trong những câu thơ hay nhất,
mới nhất, táo bạo nhất của Xuân Diệu trước Cách mạng
Trang 12-> Bức tranh xuân hài hòa màu sắc, rộn rã âm thanh, lung linh ánh sáng, tràn ngập niềm vui, như một thiên đường trên mặt đất
-> Xuân Diệu nhìn cuộc sống qua lăng
non biếc rờn” của tuổi trẻ.
Trang 132/ Đoạn 2: Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời.
Trang 142/ Đoạn 2: Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời.
- “Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân”
-> Dấu chấm chia đôi dòng thơ -> niềm vui vụt tắt đột ngột.
=>Tâm trạng của tác giả: Hai trạng thái đối lập
sung sướng > < tiếc nuối.
Trang 15- Quan niệm cũ
“Xuân vẫn tuần hoàn”
=> Lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước
đo thời gian
Trang 16- Quan niệm của Xuân Diệu
“Xuân” : Tới - qua, non - già, hết….
“Tôi ” : “cũng mất”, “chẳng hai lần thắm lại, chẳng còn tôi t mãi”…
=> Lấy sinh mệnh cá nhân, tuổi trẻ làm thước đo thời gian
Trang 17Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già
Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất.
- Điệp từ, nghệ thuật tương phản
- Giọng thơ tranh luận, biện bác - một dạng thức triết học đã thấm nhuần cảm xúc
- Nhịp thơ sôi nổi.
Trang 18=> Theo Xuân Diệu, thời gian
tuyến tính, một đi không trở lại
Thời gian trôi đi -> tuổi trẻ sẽ mất
Quan niệm này xuất phát từ cái nhìn động và biện chứng về vũ trụ,
thời gian - Nhà thơ cảm nhận sự
mất mát ngay trong chính sinh
mệnh mình.
Trang 19Lòng tôi rộng >< lượng trời cứ chật
Tuổi trẻ chẳng hai lần >< xuân tuần hoàn
Trang 20- Thời gian trong lòng tạo vật:
Năm tháng : vị chia phôi
Núi sông : than thầm
Nghệ thuật
nhân hóa:
Gió xinh : thì thào, hờn dỗi
Chim : đứt tiếng reo thi, sợ
Cả đất trời ngậm ngùi, chia
li, tiễn biệt một phần cuộc đời mình.
Trang 21=> Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu mang triết lý nh©n sinh sâu sắc -> Trân trọng và ý thức về giá trị cuộc sống.
Trang 223/ Đoạn 3: Lời giục giã sống vội vàng, cuống quýt và khát vọng yêu đương cuồng nhiệt.
Trang 23Ta muốn ôm - Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn…
Trang 24Ta muốn say cánh bướm với tình yêu
Trang 253/ Đoạn 3: Lời giục giã sống vội vàng,
cuống quýt và khát vọng yêu đương
cuồng nhiệt
- Hình ảnh thơ: sự sống mơn mởn, mây đưa, gió lượn, cánh bướm tình yêu, cái hôn nhiều, non nước, cỏ cây, mùi thơm, ánh sáng, thanh sắc, xuân hồng …
-> tươi mới, đầy sức sống, tình tứ, quyến rũ.
Trang 26- Ngôn từ: ôm, riết, say, thâu, cắn; chếnh choáng, đã đầy, no nê, -> Động từ và tính từ mạnh, táo bạo được dùng với
mức độ tăng tiến.
- Điệp từ: “ta muốn”, “cho”, điệp cú.
- Cách ngắt nhịp nhanh, mạnh ; nhịp
thơ sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt.
=> Niềm khát khao giao cảm mãnh liệt
Trang 28“Hỡi Xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi.”
Trang 29“Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi”
-> Lối diễn đạt độc đáo, táo bạo -> cảm xúc lên đến tột đỉnh.
-> Câu thơ thiên về cảm giác: xuân ngon
lành, quyến rũ đầy hấp dẫn.
-> Khát vọng giao cảm mãnh liệt,
khỏe mạnh, cường tráng của một
trái tim căng tràn sức sống, tràn
ngập tình yêu.
Trang 30XUÂN DIỆU
Chạy đua với thời gian
Tận hưởng cuộc sống bằng mọi giác quan
Thính giác
Thị
Khứu giác
=> Quan niệm nhân sinh, mới mẻ, độc đáo
Trang 31Lưu ý:
“Vội vàng” không có nghĩa là sống ích kỉ,
hưởng thụ tầm thường mà “Vội vàng” là một tâm hồn yêu sống đến cuồng nhiệt, biết quí trọng từng giây, từng phút của cuộc đời, biết cống hiến cho đời Đó là giá trị nhân văn sâu sắc của thơ Xuân Diệu.
“Sống toàn tâm toàn trí, sống toàn hồn
Sống toàn thân và thức nhọn giác quan”
Trang 323 Tổng kết
a Nghệ thuật:
- Sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch
cảm xúc và mạch lí luận.
- Giọng điệu say mê, sôi nổi.
- Những sáng tạo độc đáo về ngôn từ
và hình ảnh thơ.
Trang 34“Xuân
Diệu –
Nhà thơ mới nhất trong
các nhà thơ mới”
(Hoài Thanh)