1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN PHU DAO NGU VAN 7

86 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Phối Chương Trình Ôn Tập Ngữ Văn 7
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 123,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Lập dàn ý: *Mở bài: Nêu luận điểm: Tục ngữ là kho tàng tri thức đúc kết những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về mọi mặt Trích đề *Thân bài: a/ Giải thích nghiã của cụm từ: T[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP NGỮ VĂN 7

Học kì II- Năm học 2010-2011

Tiết 27,28: Ôn tập tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

Tiết 29,30: Ôn tập câu đặc biệt và câu rút gọn

Tiết 31,32: Ôn tập văn nghị luận

Tiết 33,34: Các văn bản nghị luận

Tiết 35,36: Ôn tập về trạng ngữ

Tiết 37,38: Ôn tập văn chứng minh

Tiết 39,40: Ôn tập các phép biến đổi câu

Tiết 41,42: Ôn tập các phép biến đổi câu (tiếp)

Tiết 43,44: Phép lập luận giải thích

Tiết 45,46: Lập luận giải thích qua 2 văn bản “Sống chết mặc bay” và “Những trò lố hay là Va ren và Phan Bội Châu”

Tiết 47,48: Phép liệt kê và các dấu câu (dấu gạch ngang, dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy)

Tiết 49,50: Cảm thụ văn bản “Ca Huế trên sông Hương” và “Quan Âm Thị Kính”

Tiết 51,52: Ôn tập học kì II

Ngày soạn : /01/2011

Trang 2

Ngày dạy: / 01/2011

TIẾT 27, 28 : Ôn tập về tục ngữ thiên nhiên và lao

động sản xuất.

A-Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh hiểu.

-Thế nào là tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

-Vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sông hàng ngày

B-Tổ chức các hoạt động dạy học:

GV tổ chức hướng dẫn học sinh làm các bài tập theo yêu cầu sau:

Bài 1 : So sánh tục ngữ với thành ngữ? Cho ví dụ?

*Hướng giải:

+ Giống nhau : Đều là những đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ và lời nói,đều dùng hình ảnh để diễn đạt,dùng cái đơn nhất để nói cái chung và đều đượcsử dụng ở nhiều hoàn cảnh khác nhau trong đời sống

+ Khác nhau :

-Thành ngữ thường là đơn vị tương đương như từ, mang hình thức là cụm

từ cố định

Ví dụ : Đúng mũi chịu sào,cao như sếu

-Còn tục ngữ thường là câu nói hoàn chỉnh

Ví dụ : Tấc đất,tấc vàng

-Thành ngữ có chức năng định danh-gọi tên sự vật,gọi tên tính chất,trạng thái hay hành động của sự vật,hiện tượng

Ví dụ : Con Rồng cháu Tiên

-Tục ngữ diễn đạt trọn vẹn một phán đoán hay kết luận,một lời khuyên

-Tục ngữ thiên về duy lí, ca dao thiên về trữ tình

-Tục ngữ diễn đạt kinh nghiệm, ca dao biểu hiện thế giới nội tâm của con người

Bài 3 :

Câu tục ngữ : "Tôm đi chạng vạng,cá đi rạng đông"

A-Nói về thời gian đi kiếm mồi của tôm và cá

B-Nói về thời gian thích hợp để đánh bắt tôm cá

C- Có thể hiểu theo cả hai ý A và B

*Hướng giải: Khoanh vào ý C

Trang 3

Bài 4 : Xác định vế câu tục ngữ và cách gieo vần ở câu tục ngữ bài 3?

*Hướng giải:

-Vế câu tục ngữ : Đối xứng nhau cả về nội dung và hình thức

+Vế 1 : Tôm đi chạng vạng

+ Vế 2 : Cá đi rạng đông

-Gieo vần lưng : Vang- dạng

Bài 5 : Giải thích và bình luận câu tục ngữ :" Tấc đất,tấc vàng"

*Hướng giải:

I-Mở bài :

Dân tộc ta vốn có nghề trồng lúa nước lâu đời>Nghề nông là căn bản của hàng triệu con người Việt Nam.Đồng ruộng,đất đai gắn liền với cuộc sống của mỗi người, mỗi nhà>đã có biết bao câu ca,bài hát nói về giá trị của đất đai,ruộng vườn nhưng ngắn gọn và sâu sắc nhất là câu tục ngữ

"Tấc đất,tấc vàng"

II- Thân bài :

-Phân tích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ,ý nghĩa

-Bình luận

III- Kết bài

-Câu tục ngữ đã khẳng định giá trị của đất : đát quý như vàng,đất quý hơn vàng Nhắc nhở mọi người phải biết quý trọng,giũ gìn bảo vệ đất

đai,không ai được phá hoại đất đai,lãng phí đất đai.Nhà nông phải chăm bón,vun xới cho vườn tược,ruộng rẫy được màu mỡ,tươi tốt.đất nuôi sống

con người-đất là Tổ quốc thiêng liêng mà ta yêu quý : "Tấc đất,tấc vàng"

Bài 2 : Từ dàn ý chi tiết trên,em hãy viết hoàn chỉnh thành bài văn.

-HS viết trong khoảng thời gian là một tiết -> Gv yêu cầu học sinh trình bày ->HS nhận xét ->GV tóm lược các ý chính

C-Hướng dẫn học sinh học bài:

-Ôn tập lại các kiến thức về câu tục ngữ

-Sưu tầm thêm các câu tục ngữ ở địa phương

Ngày soạn : /01/2011 Ngày dạy: / 01/2011

TIẾT 29,30:

Trang 4

Ôn tập câu đặc biệt và câu rút gọn

A- Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

-Củng cố lại các kiến thức về câu đặc biệt và câu rút gọn

- Vận dụng lí thuyết để thực hành làm các bài tập cụ thể

- câu đặc biệt : Không thể có CN hoặc VN

Ví dụ :

+ Câu đặc biệt : " Một đêm mùa xuân Trên dòng sông êm ả,cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi

+ Câu rút gọn :

A- Chị gặp anh ấy bao giờ ?

B- Một đêm mùa xuân

Bài 2 : Chỉ ra sự khác biệt giữa câu rút gọn và câu bình thường Cho ví dụ?

+ Câu bình thường : Có cấu tạo đủ CN và VN

Ví dụ : Trời mưa

CN VN

Bài 3 : Chỉ ra sự khác biệt giữa câu đặc biệt và câu bình thường ? Cho ví dụ?

*Hướng giải.

- câu đặc biệt : Không có cấu tạo mô hình CN - VN

Ví dụ : Hà Nội năm 2010 Đây là thời gian tổ chức lễ kỉ niệm 1000 năm Thăng Long

- Câu bình thường : cấu tạo theo mô hình CN- VN

Ví dụ : Sáng sớm ,tôi đi học

CN VN

Trang 5

Bài 4 : xác định câu đặc biệt,câu rút gọn trong các ví dụ sau :

a- Đoàn trưởng Thăng cố bậm môi trườn người lên dốc và hướng lên dốc núi tiếp theo

b- Cả đoàn người nhốn nháo hẳn lên Tiếng reo,tiếng vỗ tay

c- Xuân Bái,ngày 19 tháng 2 năm 2009

Tôi đi học,Ngữ văn ở trường

d- Tôi đi đén trường học trong niềm vui của tuổi thơ Đến lớp,lại càng vui hơn nữa

Hướng giải:

a- Câu rút gọn : Và hướng mắt lên dốc núi tiếp theo

b- câu đặc biệt : Tiếng reo, tiếng vỗ tay

c- Câu đặc biệt : Lam Sơn, ngày 19/2/2009

d- Câu rút gọn : Đến lớp,lại càng vui hơn nữa

Bài 5 : các câu đặc biệt sau đây có tác dụng cụ thể gì ?

a- Ghê thật ! Nó dám nói với tôi theo cái giọng của người lớn như thế đấy.b- Gió Mưa.Não nùng

c- Đà Nẵng.Mùa xuân năm 1968 Các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử

Hướng giải.

a- Bộc lộ cảm xúc

b- Liệt kê

c- Xác định nơi chốn,thời gian

Bài 6: Câu văn sau đây,dựa vào các hoàn cảnh nói cụ thể,hãy chỉ rõ nó có thể được rút gọn những thành phần khác nhau như thế nào?

" Tôi mua cuốn sách này ở Huế "

A- Ai mua cuốn sách này ở Huế?

- Tôi

B- Bạn mua gì ở Huế?

- Cuốn sách này

C- Bạn làm gì ở Huế ?

-Mua cuốn sách này

D- Bạn mua cuốn sách này ở đâu?

C- Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

-Ôn tập lí thuyết về câu đặc biệt và câu rút gọn

Trang 6

- Hoàn chỉnh lại các bài tập

Ngày soạn : /02/2011 Ngày dạy: / 02/2011

TIẾT 31,32:

ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN

A.Kiến thức chung.Giúp HS nắm được

Nhu cầu nghị luận

Trong cuộc sống con người thường gặp nhiều tình huống giao tiếp khácnhau, đòi hỏi phải sử dụng những phương thức biểu đạt khác nhau Có lúctrong giao tiếp con người phải bộc lộ, phát biểu thành những lời nhậnđịnh, suy nghĩ, quan niệm, tư tưởng của mình trước một vấn đề nào đótrong cuộc sống Tình huống này nhất định phải dùng phương thức nghịluận

Phương thức nghị luận có vai trò rèn luyện tư duy và năng lực biểu đạtcho con người, giúp con người hình thành những tư tưởng sâu sắc trongđời sống

Thế nào là văn nghị luận

Là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tưtưởng, quan điểm nào đó

Một số bài văn nghị luận thường đựơc sử dụng trong đời sống: chứngminh, giải thích, phân tích, bình luận

3 -Đặc điểm của văn nghị luận

Văn nghị luận bao giờ cũng hướng tới giải quyết một vấn đề cụ thể màthực tế đời sống đặt ra, đồng thời cũng xác lập cho người nghe, người đọcmột tư tưởng, tình cảm, quan điểm nào đó

Về hình thức: Luận điểm thường được nêu khái quát dưới dạng một câuvăn – một câu khẳng định hay phủ định., có cấu trúc chặt chẽ, ngắn gọn.Luận điểm có thể đặt ở đầu hoặc cuối đoạn

Trang 7

Về ý nghĩa: Luận điểm là linh hồn của bài văn, đóng vai trò liên kết,thống nhất các đoạn văn thành 1 khối Trong thực tế, một luận điểm có thểtriển khai trong một đoạn hay nhiều đoạn.

c-Luận cứ

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm Một lận điểm có thể

có một hoặc nhiều luận cứ

Luận cứ làm căn cứ bao gồm lí lẽ và dẫn chứng được nêu ra để làm rõnội dung cho luận điểm

+ Lí lẽ phải đầy đủ, chặt chẽ, có lí, có tình

+ Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, chính xác hoặc lấy từ thực tế( nếu nghị luận thuộc lĩnh vực chính trị, xã hội ) hoặc lấy từ các tác phẩmvăn học ( nếu vấn đề nghị luận thuộc lĩnh vực văn học )

d-Lập luận

Là cách lựa chọn sắp xếp, trình bày luận cứ sao cho trở thành những căn

cứ chắc chắn để làm rõ luận điểm, hướng người đọc, người nghe đến kếtluận Lập luận càng chặt chẽ, hợp lí thhì sức thuyết phục càng cao

Kĩ năng xây dựng và liên kết đoạn

a-Xây dựng đoạn văn

*Về hình thức

Đoạn văn được quan niệm là phần văn bản tính từ chỗ viết hoa lùi vàođầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng ( không kể những chỗ xuống dòng,lùi vào đầu dòng do phải trích dẫn tư liệu chứng minh )

Trang 8

*Về chức năng: có đoạn viết đặt vấn đề, đoạn triển khai vấn đề, đoạn kếtthúc vấn đề, đoạn chuyển tiếp.

*Về cách trình bày: có đoạn diễn dịch, quy nạp, móc xích, song hành

c-Liên kết đoạn văn

Bài văn là 1 thể thống nhất hoàn chỉnh được tạo nên bởi các phần, cácđoạn, các câu Do đó giữa các phần, các đoạn, các câu phải có sự kết dínhvới nhau, sự kết dính đó gọi là sự liên kết Nhờ sự liên kết mà chuỗi câuthành đoạn, chuỗi đoạn thành bài

+ Nối đoạn văn có quan hệ nhân quả: Bởi vạy, do đó, vì thế, cho nên + Nối các đoạn văn có quan hệ tương phản: Nhưng, song, tuy nhiên, tuythế, tuy vậy, thế nhưng, ngược lại, trái lại

+ Nối đoạn văn có ý nghĩa tổng kết các đoạn trước: Tóm lại, nói tómlại, tổng kết lại

b-Dùng câu để liên kết: Đó là những câu nối thường đứng ở đầu câu hoặc

có khi đứng ở cuối đoạn văn nhằm liên kết các đoạn có chứa nó

D-Dẫn chứng, cách sử dụng dẫn chứng, vai trò của dẫn chứng trong văn nghị luận

a-Dẫn chứng: là những số liệu ( sự vật, sự việc, dạm ngôn, câu văn, câu

thơ, hình tượng nghệ thuật ) lấy từ thực tế cuộc sống hoặc thực tế vănhọc mà người viết đưa vào bài làm nhằm thuyết minh cho một luận điểm,một vấn đề cần chứng minh

b-Cách sử dụng dẫn chứng

*Chọn dẫn chứng

Trang 9

+ Về lượng: Phải đầy đủ, toàn diện và vừa phải, tức là mỗi ý kiến, nhạn

định đưa ra phải có dẫn chứng, tuy nhiên không phải đưa vào tràn lan màphải cân nhắc vừa phải

Ví dụ: Để chứng minh lòng yêu nước của nhân dân ta, Bác đã đưa dẫn

chứng bao quát các mặt:

-Thời gian: từ xưa đến nay

-Không gian: từ miền xuôi -> miền núi, từ Bắc -> Nam

-Thành phần xã hội: từ nông dân -> trí thức

-Lứa tuổi: em bé -> cụ già

-Lĩnh vực: chiến đấu -> sản xuất

+ Về chất: Dẫn chứng phải chính xác, tiêu biểu

-Chính xác: là phải đúng, y nguyên văn

-Tiêu biểu: nghĩa là phải phù hợp ở mức cao nhất với luận điểm, vớiđiều mình nói

*Sắp xếp dẫn chứng

Căn cứ vào mục đích, yêu cầu nghị luận, dẫn chứng thường được sửdụng một trong những cách sau:

+ Trình tự thời gian hoặc không gian

+ Theo thành phần xã hội, nghề nghiệp, lứa tuổi hoặc giới tính

+ Theo từng khía cạnh của luận điểm, luận đề

+ Theo tâm lí tiếp nhận của người đọc

*Cách đưa dẫn chứng

Có 3 phần

a-Giới thiệu dẫn chứng : Dẫn chứng được đưa vào bài văn bao giờ cũng

có lời người giới thiệu Đây là phần việc nhằm gây sự chú ý của người đọcđến dẫn chứng sắp được đưa ra, nó có nhiệm vụ dẫn dắt vào dẫn chứng 1cách tự nhiên

b-Nêu dẫn chứng: Có 2 cách

+ Cách 1: Nêu nguyên văn cả câu, cả đoạn hay cả 1 văn bản ngắn

+ Cách thứ 2: Nêu 1 số từ ngữ tiêu biểu

c-Phân tích dẫn chứng: Dẫn chứng nhiều khi đưa ra chưa đủ nói lên rõ

ràng khía cạnh cần chứng minh, nhất là nghị luận văn học Do đó ngườiviết cần phải phân tích, giảng giải, làm rõ ý nghĩa để người đọc thấy đượcchiều sâu, chiều rộng, cái hay, cái đẹo của dẫn chứng, cũng như thấy được

ý nghiã khía cạnh vấn đề cần chúng minh nhằm làm tăng sức thuyết phụctrong việc thuyết minh luận đề, luận điểm

Bài tập 1: Viết đoạn văn chứng minh tình yêu thiên nhiên của Bác có sử

dụng câu liên kết

Thiên nhiên trong thơ Bác thật đẹp Trong thời gian Bác cùng với cơquan TƯ chuyển lên cánh rừng Việt Bắc, Bác bận việc là vậy nhưng vẫn

Trang 10

có những vần thơ viết về thiên nhiên thật là hay Đó là một đêm trăngsáng trong khu rừng VB có âm thanh trong trẻo của tiếng suối theo gióngàn đưa lại như “ tiếng hát xa”, có hình ảnh bóng trăng lồng vào bóngcây cổ thụ chui qua kẽ lá làm nên những bông hoa trắng rung rinh trên mặtđất Bác đã tạo ra 1 cảnh vật đan quyện thật khéo léo Bức tranh vừa cónhạc, vừa có hoạ tạo cho người đọc một ấn tượng khó quên:

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

Còn biết bao nhiêu cảnh sắc thiên nhiên đẹp đẽ đều được Bác ghi

lại.Tất cả các cảnh đẹp đó đều được ghi lại bằng những vần thơ tuyệt bút:

Rằm xuân lồng lộng trăng soi.

Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân

Đó là cảnh trăng rằm tháng giêng tràn đầy sức sống của mùa xuân: trăngxuân, sông xuân, trời xuân Một màu xanh bao la, bát ngát, lung linh dườivầng trăng nguyên tiêu ở đây Bác thưởng thức ánh trăng trên khói sóng

mù mịt, bí mật giữ khu rừng Việt Bắc bao la, con thuyền nhẹ trôi trênsóng gió mênh mông chở đầy ánh trăng là 1 hình ảnh đẹp và rất trữ tình

Bài tập 2 Trong những câu sau ,chỉ rõ và giải thích ngắn ngọn : Câu nào

là luận đề,câu nào là luận điểm,câu nào là luận cứ?

1.Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

2.Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước.3.Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêunước của nhân dân ta

4 Tiếng việt của chúng ta rất giàu

5.Tiếng việt của chúng ta rất đẹp

6 Chúng ta có quyền tự hào về những trang lịch sử vẻ vang thời đại BàTrưng ,bà Triệu ,Lê Lợi ,Quang Trung

7.Chúng ta phải ghi ngớ công lao của các vị anh hùng dân tộc,v́ các vị ấy

là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng

8 ý nghĩa văn chương

9.Đẹp vô cùng tổ quốc ta ơi!

Bài tập 3: Chi đề bài: Học để biết sống, học để biết làm việc hiệu

quả,học để sáng tạo.

Viết một đoạn văn nghị luận giải thích luận để trên,có sử dụng các mô

hình câu: từ đến ;càng .bao nhiêu;càng bấy nhiêu;không những mà còn;không chỉ mà còn.

Ngày soạn : /02/2011

Trang 11

Ngày dạy: / 03/2011

TIẾT 33,34:

A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu :

- Hệ thống lại các kiên sthức đã học về các văn bản đọc- hiểu thuộc văn bản nghị luận

- Rèn luyện kĩ năng thực hành hiểu về cách lập luận trong các văn bản nghị luận này

B- Tổ chức các hoạt động dạy học:

B i 1: i n v o ch tr ng các yêu c u sau cho phù h p.ài 1: Điền vào chỗ trống các yêu cầu sau cho phù hợp Điền vào chỗ trống các yêu cầu sau cho phù hợp ền vào chỗ trống các yêu cầu sau cho phù hợp ài 1: Điền vào chỗ trống các yêu cầu sau cho phù hợp ỗ trống các yêu cầu sau cho phù hợp ống các yêu cầu sau cho phù hợp ầu sau cho phù hợp ợp

1

2

3

Hướng giải :

Điền vào theo các thứ tự sau :

1 Tinh thần yêu nước của nhân dân

ta

Truyền thống yêu nước của nhân dân ta từ xưa đến nay

2 Sự giàu đẹp của Tiếng Việt Tiếng Việt có những đặc sắc

của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay

3 Đức tính giản dị của Bác Hồ Đức tính giản dị của Bác Hồ

Bài 2 : Phép luận chủ yếu được sử dụng trong bài " Tinh thần yêu nước

của nhân dân ta " là gì ? Biểu hiện cụ thể của phép lập luận này như thế nào trong bài?

Hướng giải:

a- Phép lập luận chủ yếu sử dụng trong bài : Chứng minh

b- Biểu hiện cụ thể :

+ Lòng yêu nước nồng nàn của nhân dân ta từ xưa :

- Bà Trưng - Trần Hưng Đạo - Quang Trung

-Bà Triệu - Lê lợi

+ Lòng yêu nước của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến hiện nay:

- Từ các cụ già toc sbạc đến các cháu nhi đồng

-Từ kiều bào nước ngoài đến đồng bào vùng tạm chiếm

- Từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi

-Từ chiến sĩ ngoài mặt trận đến công chức ở hậu phương

- Từ những phụ nữ khuyên chồng con tòng quân đến các bà mẹ chiến sĩ

Trang 12

- Từ nam nữ công nhân,nông dân đến đồng bào điền chủ.

Bài 3 : Phép lập luận chủ yếu được sử dụng trong bài " Sự giàu đẹp của

Tiếng Việt là gì ? Biểu hiện cụ thể của phép lập luận này như thế nào trong bài?

Hướng giải:

a- phép lập luận chứng minh

b- Biểu hiện :

+ Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp:

- Hài hoà về âm hưởng, thanh điệu

- Tế nhị,uyển chuyển trong cách đặt câu

-Có đủ khả năng diễn đạt tư tưởng,tình cảm của người Việt Nam

- Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng giàu chất nhạc

- Tiếng Việt gồm hệ thống nguyên âm,phụ âm phong phú,giàu thanh điệu.+ Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng hay

- Có khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt

- Có khả năng thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoá ngày một phức tạp về mọi mặt kinh tế,chính trị,khoa học-kí thuật,văn nghệ

Bài 4 : Phép lập luận chủ yếu được sử dụng trong bài " Đức tính giản dị

của Bác Hồ" là gì ? Biểu hiện cụ thể của phép lập luận này như thế nào trong bài?

Hướng giải.

a- Phép lập luận chứng minh

b- Biểu hiện :

+ Giản dị trong bữa cơm :

- Chỉ có vài ba món đơn giản

-Lúc ăn,không để rơi vãi một hạt

- ăn xong,cái bát đều sạch và thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất

+ Giản dị nơi ở và làm việc :

-Cái nhà sàn chỉ có vài ba phòng

- Nơi ở luôn hoà hợp với thiên nhiên

+ Giản dị trong việc làm :

-Từ việc nhỏ đến việc lớn,việc gì làm được Bác đều tự làm

- ít cần đến người phục vụ

+ Giản dị trong lời nói và bài viết : Đề cập đến những vấn đề lớn lao nhưng Bác nói ai cũng hiểu được

Bài 5 : Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về sự giàu đẹp của Tiếng

Việt

Hướng giải.

+ Hình thức : Một đoạn văn

Trang 13

+ Sơ qua nét chính về vẻ đẹp của Tiếng Việt.

+ Bản thân cần phải giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt để làm cho Tiếng Việt ngày càng giàu đẹp

Bài 6 : Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về đức tính giản dị của

Bác Hồ

Hướng dẫn.

- Hình thức : Một đoạn văn

- Điểm qua những nét chính về đức tính giản dị của Bác Hồ

-Đây là vẻ đẹp của con người mới trong thời đại mới mà Bác Hồ là người nêu gương sáng

- Bản thân cần học tập đức tính giản dị của Bác Hồ

C- Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Xem lại các dạng bài tập đã làm

- Hoàn thành các bài tập trên lớp

Ngày soạn : /03/2011 Ngày dạy: / 03/2011

TIẾT 35,36:

Ôn tập về trạng ngữ.

A- Mục tiêu cần đạt :

- Ôn tập lại các kiến thức đã học về trạng ngữ

-Rèn luyện các kĩ năng thực hành qua các bài tập

B- Tổ chức các hoạt động dạy học:

Bài 1 : Xác định trạng ngữ trong các ví dụ sau:

a- Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông

b- Một làn gió thổi tới,cánh đồng xanh rỡn sóng Sóng lúa nhấp

nhô Sóng lúa cuồn cuộn

c- Trên đồng cạn,dưới đồng sâu

Chồng cày,vợ cấy, con trâu đi bừa

d- sau chiến thắng Điện Biên,miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng

Hướng giải.

a- Dưới trăng;đầu tường

b- Một làn gió thổi tới

c- Trên đồng cạn,dưới đồng sâu

d- Sau chiến thắng Điện Biên

Bài 2 :

a- Kể tên các loại trạng ngữ thường gặp trong câu

Trang 14

b- xác định trạng ngữ và chỉ rõ từng trường hợp,chúng thuộc loại trạng ngữ gì ?

1- - Trên trời mây trắng như bông

Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây

2-Từ bốn mươi năm nay,thầy vẫn ngồi chỗ ấy,với khoảnh sân trước mặt

và lớp học y nguyên không thay đổi

3-Nhanh như cắt,rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước

1-Trên trời ; ở dưới cánh đồng -> Trạng ngữ chỉ nơi chốn

2-Từ bốn mươi năm nay -> Trạng ngữ chỉ thời gian

3- Nhanh như cắt -> Trạng ngữ chỉ cách thức

Bài 3 : Chép theo trí nhớ khổ thơ cuối bài thơ " Tiếng gà trưa" của Xuân

Quỳnh và cho biết trạng ngữ trong khổ thơ đó thuộc loại trạng ngữ gì ?

Hướng giải.

Cháu chiến đấu hôm nay - > TRN chỉ thời gian

Vì lòng yêu Tổ Quốc

Vì xóm làng thân thuộc

Bà ơi,cũng vì bà

Vì,tiếng gà cục tác

ổ trứng hồng tuổi thơ

=> TRN chỉ nguyên nhân

Bài 4: Trạng ngữ trong đoạn văn sau đây thuộc loại trạng ngữ gì ?

" Khi tiến bước vào tương lai, bạn làm sao tránh được sai lầm? Nếu bạn sợsai lầm thì bạn chẳng dám làm gì.Người khác bảo bạn sai chưa chắc bạn

đã sai,vì tiêu chuẩn đúng sai khác nhau.Lúc đó bạn chớ ngừng tay,mà cứ tiếp tục làm,dù cho có gặp trắc trở."

Hướng giải

-Khi tiến bước vào tương lai : TRN thời gian

- Vì tiêu chuẩn đúng sai khác nhau : TRN nguyên nhân

-Lúc đó -> TRN thời gian

Bài 5: Viết một đoạn văn nghị luận tự chọn đề tài, trong đó có sử dụng các

loại trạng ngữ đã học.( ít nhất 2 loại )

Trang 15

Hướng giải.

-Hình thức: Một đoạn văn nghị luận,có câu mang luận điểm,có câu liên kết

-Nội dung: Có sử dụng trạng ngữ

-Xác định loại trạng ngữ sử dụng trong đoạn văn

Bài 6: Trạng ngữ tách thành câu riêng trong các trường hợp sau có tác

dụng gì?

a- Gần một giờ đêm Trời mưa tầm tã.Nước sông Nhị Hà lên to quá ;khúc đề làng X thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm,hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi,không khéo thì vỡ mất

b- Đêm đã về khuya Xa xa bờ bên kia Thiên Mụ hiện ra mờ ảo,ngọn tháp Phước Duyên dát ánh trăng vàng

Hướng giải.

a- Nhấn mạnh thời gian để sự việc khúc đê sông Nhị Hà sắp vỡ

b- Nhấn mạnh thời gian để hình ảnh các ca Nhi Huế hát khúc điệu Nam buồn,bi ai,vương vấn

C- Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.

-Ôn tập lại lí thuyết các trạng ngữ đã học

- Tác dụng của tách trạng ngữ thành câu riêng

-Hoàn thành các bài tập ở trên lớp

Ngày soạn : /03/2011 Ngày dạy: / 03/2011

TIẾT 37,38:

Ôn tập văn chứng minh.

A- Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Hệ thống,củng cố lại các kiến thức về văn chứng minh

- Rèn luyện kĩ năng thực hành xây dựng bài văn chứng minh

B- Tổ chức các hoạt động dạy học

GV Tổ chức hướng dẫn học sinh làm các bài tập theo yêu cầu sau

Bài 1 trong bài văn nghị luận,phải có những yếu tố cơ bản nào ? Yếu tố nào là quan trọng nhất táóưc thuyết phục cho bài văn nghị luận? Vì sao?

Trang 16

a- Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn.

b- Đẹp thay Tổ Quốc Việt Nam!

c- Chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong chiến đấu và trong sản xuất.d- Tiếng cười là vũ khí của kẻ mạnh

Hướng giải.

- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng,quan điểm của bài văn nghị

luận.Nó nằm dưới hình thức là câu khẳng định ( Phủ định )

- Các câu trên,những câu nêu luận điểm : a,d

Bài 3 : Có bạn học sinh cho rằng : làm văn chứng minh cũng dễ thôi,chỉ cần nêu luận đỉêm và dẫn chứng là xong : Ví dụ sau khi nêu luận điểm " Tiếng Việt ta giàu đẹp",chỉ cần dẫn ra câu ca dao : Trong đầm gì đẹp bằngsen " là được

ý kiến của em như thế nào?

Hướng giải.

- Cách hiểu của các bạn học sinh trên là sai,bởi vì bài văn chứng minh chỉ

có luận điểm và dẫn chứng là chưa đủ Bài văn phải có yếu tố lập luận.Bài 4 : Tìm hiểu đề,tìm ý và lập dàn bài cho đề văn : Chứng minh rằng Bác Hồ luôn thương yêu thiếu nhi

Hướng giải.

1- Tìm hiểu đề :

- Xác định yêu cầu đề bài : Chứng minh Bác Hồ luôn thương yêu thiếu nhi

- Vấn đề cần chứng minh : Bác Hồ luôn thương yêu thiếu nhi

- xác định cách lập luận : Dùng dẫn chứng và phân tích dẫn chứng

2- Tìm ý

+ Bác Hồ thương yêu thiếu nhi trong nước

- Những ngày còn ở Pác Bó ( Cao Bằng ) Bác thường thăm và chăm sóc các cháu thiếu nhi ở đây ( Cho ăn,tắm rửa,chữa bệnh )

- Ngay sau khi đất nước độc lập,Bác đã gửi thư cho các cháu thiếu

niên,nhi đồng nhândịp khai trường đầu tiên (T9/1945)

- Trong cuộc kháng chiến chống Pháp,chống Mĩ của dân tộc ta,Bác luôn gửi thư khen ngợi,gặp mặt,động viên các cháu thiếu nhi

- Trước khi qua đời,trong di chúc của Bác vẫn giành một phần cho các cháu thiếu nhi

+ Bác Hồ thương yêu thiếu nhi nước ngoài

Trang 17

- Khi còn sống ở Pháp.

- Khi Bác bị giam ở nhà tù Tưởng Giới Thạch,Bác vẫn giành tình cảm chomột cháu bé phải theo mẹ ở tù do cha trốn lính ( Cháu bé trong nhà lao Tân Dương )

- Khi đi thăm nước Pháp,Bác vẫn giành tình cảm cho các cháu thiếu nhi,dù chỉ là một quả táo

+ Vì vậy,Bác Hồ đã được các cháu thiếu nhi trong và ngoài nước kính yêu

cả khi Bác còn sống và cả khi Bác qua đời

3- Lập dàn ý

A- Mở bài : Nêu luận điểm : Bác Hồ luôn yêu thương thiếu nhi

B- Thân bài : ý nghĩa,tình cảm của Bác Hồ giành cho thiếu nhi : Thể hiện nét văn hoá văn minh mà Bác Hồ là tấm gương sáng

Bài 5 : Em hãy chọn viết một đoạn văn hoàn chỉnh trong phần dàn ý đề bài trên

Hướng giải.

- HS chọn viết một đoạn văn hoàn chỉnh

-GV gọi một số em trình bày

- Đoạn văn : Có liên kết,có câu nêu luận điểm,luận cứ sắp xếp phù hợp

C- Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.

- Tiếp tục ôn tập các kiến thức văn nghị luận chứng minh

- Hoàn chỉnh bài tập 5 ở lớp

Ngày soạn: 04 /03/2012

Tuần

Ôn tập các phép biến đổi câu

A- Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

-Hệ thống lại các kiến thức về các phép biến đổi câu Tiếng Việt

- Luyện tập thực hành củng cố kiến thức qua các bài tập

-Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập

Trang 18

3- Mở rộng thành phần câu.

-Thêm trạng ngữ cho câu

-Dùng cụm C-V để mở rộng câu

1 Thế nào là dùng cụm chủ vị để làm thành phần trong câu.

Các thành phần trong câu có thể là từ,có thể là cụm từ hoặc cụm chủ vị Cụm chủ vị có đặc điểm là khi đứng một mình nó là câu đơn độc lập

Ví dụ ;Tiếng việt của chúng ta rất giàu.( Phạm văn Đồng).

Tuy nhiên cụm chủ- vị cũng có thể làm thành phần trong cấu tạo của câu.Lúc đó ,lúc đó ta có cụm C-V làm thành phần câu

Ví dụ : Mọi người đều biết rằng: Tiếng việt của chúng ta rất giàu.

Ví dụ : Hoa được điểm 10 khiến cả lớp ngạc nhiên.

Ví dụ : Con cái phải nghe lời cha mẹ là đúng.

- Nam được điểm 10 làm vui lòng cha mẹ.

- -Cụm C-V làm vị ngữ

+ Trong câu trần thuật đơn không có từ là,vị ngữ có tác dụng miêu tả

đặc điểm của bộ phận hoặc vật sở hữu của sự vật nêu ở chủ ngữ

Ví dụ : Nhà này : Mái đã hỏng.

- Ông ấy tiền nong mất hết cả.

+Trong câu trần thuật đơn không có từ là ,vị ngữ thường có tác dụng

xác định nội dung khái niệm nêu ở chủ ngữ

Ví dụ : Điều cần chú ý là chúng ta cần phải sáng tạo trong học tập.

B,Cụm C-V làm thành phụ của từ.

- -Cụm C-V làm phụ ngữ của danh từ

- Phụ ngữ của danh từ cũng có thể mở rộng thành cum C-V

Ví dụ : Văn chương gây cho ta những tình cảm ta chưa có ( Hoài Thanh)

Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc riêng của mình>.Lí lan.

- Cụm C-V làm phụ ngữ của động từ ,tính từ

Trang 19

- Các phụ ngữ của động từ cảm nmghĩ nói năng(biết ,biết

rằng,tin ,tin rằng,nghĩ )động từ gây khiến( khiến ,khiến cho,làm cho ),động tư ý chí,khả năng(muốn ,toan tính,định )động từ bị động(bị ,được,chịu ,mắc phải )thường được mở rộng thành cụm C-

- Con được bố tha thứ

- Ma ri a thân mến ,mình sẽ nói tạm biệt bạn ngay bây giờ,nhưng mình rất muốn bạn có thể tưởng tượng ra đất nước Ka rắc xtan của mình.

- Các động từ chỉ mệnh lệnh( bảo ,ra lệnh ,yêu cầu ),động từ di chuyển(đẩy ,xô )động từ nhận xét đánh

giá(gọi ,tôn,coi,bầu ,lấy )thường đòi hỏi hai phụ ngữ giống cụm

C-V chứ thực chất không phải cum C-C-V

- Ví dụ : Các bạn bầu tôi làm lớp trưởng.

II- Luỵên tập

Bài 1 : xác định câu bị động trong đoạn văn sau :

" Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý.Có khi được trưng bày trong tủ kính,trong bình pha lê,rõ ràng dễ thấy.Nhưng cũng có khi cất giấukín đáo trong rương trong hòm"

Hướng giải.

Câu bị động : Câu (2),câu (3)

Bài 2 : Xác định các cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm

từ trong các câu

a- Những hạt mưa xuân thì thầm rơi trong đêm gợi lên bao nỗi buồn man mác

b- Những con ong vàng cần mẫn bay đi bay lại hút nhuỵ hoa

c- Cả lớp đã làm xong bài tập thầy giáo vừa ra

d-Người mẹ ấy tay không luc snào ngơi

Hướng giải.

a- Những hạt mưa xuân / thì thầm rơi trong đêm

b- Những con ong vàng / cần mẫn bay đi bay lại

c- Thầy giáo /vừa ra

d- tay / không lúc nào ngơi

Bài 3- Cụm C-V trong các câu sau đây mở rộng thành phần gì?

a- cây cam này quả rất ngọt

Trang 20

b- Cây cam này cho quả rất ngọt.

c-Cháu đã nghe câu chuyện cổ tích này do bà ngoại kể ba năm về trước.d- Bác Hồ mong các cháu ngoan ngoãn và học giỏi

Hướng giải.

a- quả rất ngọt- > Làm vị ngữ

b- ( cho ) quả rất ngọt -> Phụ ngữ trong cụm động từ

c- ( câu chuyện cổ tích này )do bà ngoại/ kể ba năm về trước

a- Phù sa và nước ngọt sông Chu bồi đắp cho cánh đồng làng

b- Thầy giáo phê bình trước lớp những bạn đi học muộn

c-Những cây bàng cổ thụ toả bóng mát sân trường em

d- Anh hùng phi công Phạm Tuân bắn hạ pháo đài bay giặc Mĩ

Hướng giải.

a- Cánh đồng làng được phù sa và nước ngọt sông Chu bồi đắp

b- Những bạn đi học muộn bị thầy giáo phê bình trước lớp

c- sân trường em được cây bàng cổ thụ toả bóng mát

d- Pháo đài bay giặc Mĩ bị anh hùng phi công Phạm Tuân bắn hạ

Bài 5 : Cụm C- V trong các câu sau đây mở rộng thành phần gì?

a- Chiếc cầu vắt ngang dòng sông đẹp như một giấc mơ

b- LQuyển hoạ báo ấy trang ảnh rất đẹp

c- lên lớp 6,tôi và Lan trở thành đôi bạn thân được ngồi chung một bàn

Bài 6 : Các ví dụ sau đây đã thêm trạng ngữ gì cho câu ?

a- Bỗng cuối mùa chiêm quân giặc tới

Ngõ Chùa cháy đỏ những thân cau

b- Chốn Hàm Dương,chàng còn ngoảnh lại

Bến Tiêu Tương,thiếp hãy còn trông

c- Thuyền ai đậu bến Cô Tô

Nửa đêm nghe tiếng chuông chùa Hàn Sơn

d- Sột soạt gió trên tà áo biếc

Trên giàn thiên lí.Bóng xuân sang

Trang 21

Hướng giải.

a- Thời gian b- Nơi chốn

c- Thời gian d- cách thức

Bài 7:Tìm cụm C-V làm thành phần câu trong các câu sau đây và cho

biết đó là phần gì trong mỗi câu

A Những hình ảnh ấy và thảm trạng ấy khiến cho mọi người xót thương và tìm cách giúp đỡ ( Lâm Ngữ Đường).

B, Những nơi khuất ,nơi công cộng,lâu ngày rác cứ dồn lên,khiến nhiều khu dân cưphải chịu hậu quả mất vệ sinh nặng nề

( Đặng Thai Mai)

H, Ông ấy chân đi chữ bát,tay vạt tứ tung.

I, Chế độ người bóc lột người dần dần bị xoá bỏ.

K, Một làn khói trắng ngoằn nghèobốc lên như một vệt phấn ai vừa vạch trên nền trời

( Giang nam)

Bài 8 Chuyển đổi các câu có cụm C-V làm thành phần sau đây thành

câu đơn không mở rộng cụm C-V

A,Ông ấy tiền bạc mất hết cả.

B,Ông em chân tay đều yếu lắm rồi.

C,Sự tiến bộ của em làm cho cha mẹ vui lòng.

D, Em thay đổi nhận thức là một điều rất tốt.

E, Bài thơ mà em yêu thích đẫ được đọc và ngâm nhiều lần trên đài phát thanh.

Bài 9: Hãy ghép các câu đơn sau đây thành câu có cụm C-V làm

thành phần( Có thể thêm bớt những từ cần thiết)

A,Lan học giỏi E,Hoa đã gặp bạn ấy B,Anh quen biết cậu ấy G,Bố mẹ luôn luôn vui lòng.

C,Chúng em biết H,Bàn đã hỏng.

Trang 22

d.bạn ấy đẹp I,Bạn ấy đã về nhà hôm

Các câu a,c,d,e,g có cụm C-V làm phụ ngữ của động từ.

- Các câu i,k có cụm C-V làm phụ ngữ của danh từ.

Bài 8.Chuyển tiền bạc làm chủ ngữ.

- B,Chuyển chân tay làm chủ ngữ.

- c, Biến cụm C-V ( Cha mẹ vui lòng) thành cụm từ.

- D,Câu này có cụm C-V làm chủ ngữ do vậy nhiệm vụ của em là

biến nó thành cụm từ chính để câu trở thành câu đơn

- E,Câu này có cụm C-V em yêu thích làm phụ ngữ cho danh từ Em

hãy thay bằng một cụm từ thích hop để câu đó trở thành câu dơn

- Mẫu: Câu d có thể chuyển thành:Sự thay đổi nhận thức của em là

một điều tốt.

Bài 9 Em có thể kết hợp các câu sau đây lại với nhau để thành câu có

cụm C-V làm thành phần :

- Câu a với g,câu c với câu a; câu c với câu e;câu c với câu h;câu c

với câu i ;câu c với câu d.

Bài 10; Em có thể vận dung cách ghép các nòng cốt như ở bài tập 3 để

làm bài tập này

Mẫu; Mọi người đều biết từ ngữ Việt nam rất phong phú Lúc chúng ta

gặp một từ đồng nghĩa là thú vị nhất.Vì lúc này sắc thaid biểu cảm trong

các từ ghép cho ta tha hồ lựa chọn đúng để kết hợp tốt.Ngoài đồng

nghĩa,hiện tượng trái nghĩa trong từ ngữ tiếng việt cũng rất thú vị

Theo đó các em có thể viết tiếp đoạn văn trên hoặc có thể tự mình viết

đoạn văn khác về tù nhiều nghĩa ,từ đồng âm,từ láy mục đích vừa

luyện nội dung vừa luyện hình thức

C- Hướng dẫn học sinh học bài :

-Ôn tập lại lí thuyết về phép biến đổi câu

- Hoàn chỉnh các bài tập trên lớp

Trang 23

Trong bài giải thích, lí lẽ là phương tiện chủ yếu để sử dụng Tuy nhiên

để lí lẽ có cơ sở vững chắc, có sức thuyết phục nhiều, phải có những dẫnchứng cụ thẻ, tiêu biểu

2-Nội dung chủ yếu

Bài văn giải thích gồm 3 nội dung chủ yếu:

a-Cắt nghĩa vấn đề: Là cắt nghĩa những khái niệm chủ yếu, các từ ngữ,

hình ảnh quan trọng để dẫn tới hiểu rõ ý nghĩa của toàn bộ vấn đề

b-Giảng giải vấn đề bằng 1 hệ thống lí lẽ: Đây là nội dung cơ bản của

bài làm Cần tìm ra những lí lẽ đã được công nhận, những ý kiến lập luận,

ý kiến trình bày và dãn chứng tiêu biểu

c-Nêu phương hướng, biện pháp thực hiện: Mục đích cuối cùng của

việc giải thích là phải giải đáp đúng về sự vận dụng vấn đề đó trong cuộcsống

+ Cắt nghĩa các khái niệm ( từ ngữ, hình ảnh chủ yếu )

+ Toàn bộ vấn đề ( giải đáp câu hỏi chính: Là gì? Thế nào là? )

-Trình bày lí lẽ để giải thích : Vì sao? Nguyên nhân nào ? để xuất hiện

hình ảnh ấy ( giải đáp câu hỏi chính : Tại sao? )

Trang 24

Bài tập

Bài 1: Trong các tình huống sau đây,tình huống nào cần đến sự giải

thích?

1.Một bạn HS trình bày trước cô giáo và cả lớp lí do đi học muộn

2.Một bạn HS nêu những thứ mẹ cần phải mua sắmđể chuẩn bị năm học mới

3.Một cô bé viết thư bày tỏ nỗi xúc động khi nhận được món quà sinh nhật

mà người bố ở nơi xa gửi tặng

4 Một cậu bé muốn trình bày cho mẹ hiểu vì sao cậu xin mẹ một khoản tiền nhỏ

Bài 2, Em hỏi anh :Anh ơi ,em không hiểu câu: “Tiên học lễ ,hậu học

văn”.Anh có thể giải thích giúp em được không.?

Người anh sẽ giải thích bằng những cách nào? Hãy liệt kê những câu hỏi mà người anh phải lần lượt làm rõ để người em hiểu nội dung của câu

“ Tiên học lễ ,hậu học văn”.

Bài 3: Để giải thích lí do vì sao mình không thuộc bài cũ với mục đích để

các bạn trong lớp thông cảm ,một HS đã trình bày như sau :

Tối qua mẹ mình bị ốm.Bố đi công tác xa.Mình là con lớn trong nhà nên phải thay mẹ làm tất cả mọi việc từ nấu cơm ,dỗ cho cu Miu ăn đến mua thuốc,kiếm lá về nấu nước xông cho mẹ.Cu Miu thì quấy ,cứ khóc mãi,dỗ thế nào cũng không chịu nín,còn lăn quay ra ăn vạ.Mình ru cho

em ngủ được thì đã khuya.Suốt đêm mình lại thức canh chừng cho mẹ ,sợ

mẹ sốt cao quá.Theo em cách trình bày ấy đã đạt yêu cầu chưa? Vì sao?

Có thể sửa lại như thế nào?

Bài 4: Tìm những cách thường dùng đối với các câu tục ngữ/

Gợi ý.

Bài 1: HS xác định ý 1,4 là tình huống cần giải thích.

Bài 2: Vận dụng những kiến thức đã học ,đặc biệt là sự hiểu biết ,vận

dụng vào sự giải thích câu hỏi “ Tiên học lễ hậu học văn”

-Trước hết là học lễ nghĩa ,học cách làm người sau mới học chữ

nghĩa,học kiến thức ,học tri thức

Bài 3: Cách trình bày ấy chưa đạt vì sa vào kể lể,không sử dụng đúng

cách lập luận trong văn giải thích ,cũng không làm rõ lí do

Muốn sửa lại đoạn văn cho đạt yêu cầu,em cần dùng thêm những câu hỏi ,những từ ngữ có ý nghĩa giải thích.Đặc biệt là phải xác định được đối tượng nghe lời giải thích( các bạn),tình huống giao tiếp( trình bày trước lớp) và mục đích giao tiếp( mong các bạn thông cảm) để chọn cách diễn đạt cho phù hợp

Trang 25

Ví dụ : Các bạn ạ!mình không học bài cũ là một lỗi lớn.Các bạn phê bình

mình hoàn toàn chấp nhận.Nhưng mình muốn các bạn hiểu rõ nguyên

nhân của việc mình không học thuộc bài.Chả là tối qua,mẹ mình bị

ốm.Bốthì đi công tác xa.Mình là con lớn trong nhà thế là tự nhiên phả trở

thành người “ trụ cột” Mình phải thay mẹ làm tất cả mọi việc trong

nhà : từ nấu cơm ,dỗ cho cu Miu ăn Rồi đi mua thuốc,kiếm lá về nấu

nước xông cho mẹ đã vậy ,Cu Miu còn quấy khóc ,mình dỗ mãi nó mơí

nín.Ru cho nó ngủ được thì đã quá khuya rồi.Suốt đêm mình lại thức

canh chừng cho mẹ ,sợ mẹ sốt cao quá.Vì vậy ,mình không có thời gian để

ngồi vào bàn học nữa.Đấy chính là lí do vì sao hôm nay mình không học

thuộc bài.

Bài 4.

Muốn tìm các cách giải thích thường dùng đối với các câu tục ngữ,em

phải dựa vào đặc điểm của tục ngữ

- Tục ngữ thường là nhưngx câu nói ngắn gọn,súc tích,dùng để đúc

rút kinh nghiệm,vốn hiểu biết của con người về các hiện tượng tự

nhiên,xã hội

- -Tục ngữ thường có cách nói bóng bẩy,dùng hính ảnh cụ thể để hàm

ẩn ý nghĩa sâu xa( Tức là có nghĩa đen và nghĩa bóng)-Tục ngữ

thường nêu ra những hiện tượng đã trở thành quy luật

Dựa vào những đặc điểm ấy HS hãy chọn những cách giải thích phù

hợp đối với các câu tục ngữ

Ngày soạn: 11 /03/2012

Tuần 29- Lập luận giải thích qua 2 văn bản

“Sống chết mặc bay” và “Những trò lố hay là Va ren

và Phan Bội Châu”

I.Nội dung cần đat về phương pháp lập luận

Qua tiết ôn tập này giúp HS nắm được

1.Quy trình.

- Tìm hiểu đề để xác định vấn đề cần giải thích.Cần làm rõ vấn đề được

giải thích ở đây nghĩa là nghĩa của từ ,ngữ,câu hay là nội dung một khái

niệm ,một tư tưởng ,một quan điểm

Sau bước tìm hiểu đề ,các bước còn lại được tiến hành tương tự như đối

với văn nghị luận chúng minh( xác định luận điểm,luận cứ,lập dàn bài và

hoàn chỉnh bài văn0 Tuy nhiên,luận điểm trong văn giải thích thường

Trang 26

chính là những câu hỏi nêu ra đòi hỏi phải được giải đáp rõ( Nư thế

nào ,Tại sao?để làm gì?Làm như thế nào?)

2.Về nội dung và cách lập luận.

- Các phần mở bài,thân bài kết bài trong văn giải thích có những nhiệm

vụ cụ thể,độc lập.Phần mở bài( dù theo cách trực tiếp hay gián tiếp)cũng phải nêu được luận điểm chính và định hướng giải thích.Có thể định hướng bằng một lời khẳng định hoặc một câu hỏi nhưng phải có vai trò chuyển ý cho thân bài lần lượt triển khai các luận điểm bằng cách trả lời các câu hỏi( Nư thế nào ?Tại sao?Để làm gì?Làm như thế nào? ).Phần kết bài ngoài ý nghĩa khẳng định vấn đề nêu ý nghĩa thực tiễn của vấn đề cần giải thích

-Trong văn giải thích thường sử dụng kết hợp một số thao tác đó mà phân tích,phán đoán về sự vật

-Cách lập luận phải thực sự chặt chẽ,sắc sảo,có đủ lí lẽ,chứng cứ.Người làm văn giải thích phải thấy rõ trách nhiệm của mình là không chỉ làm chongười đọc hiểu được vấn đề ,nhận thức được bản chất của sự vật mà còn làm cho họ có tình cảm suy ngẫm và hành động đúng đắn.Như vậy cũng

có nghĩa là khi giải thích cần đi từ nội dung của điều cần giải thích đến ý nghĩa và cách vận dụng điều đó vào thực tế cuộc sống

-Giá trị hiện thực: Hiện thực về cuộc sống khốn cùng và bất hạnh của

dân đen;hiện thực về cuộc sống xa hoa cũng như những bản chất tàn nhẫn

vô trách nhiệm ,vô nhân đạo của bọn quan lại –mà trực tiếp ở đây là tên quan “phụ mẫu”

-Giá trị nhân đạo: Niềm thương cảm trước cuộc sống khốn cùng của nhân

dân và sự phẫn nộ trước thái độ vô nhân đạo,mất hết nhân tính của bọn quan lại.Thông qua truyện ngắn này,nhà văn Phạm Duy Tốn đã đưa ra một lí giải:Cuộc sống lầm than cơ cực của nhân dân không phải chỉ do thiên tai gây nên mà trước hết và trực tiếp hơn cả là do bọn quan lại đương thời.Đây chính là cơ sở để tác phẩm được xếp vào vị trí tiên phong,mở đâu cho khuynh hướng hiện thực ,tạo nền móng cho văn học hiện thực phê phán Việt nam hình thành và phát triển ở giai đoạn sau( 1930-1945)

B, Hãy giải thích : Vì sao tác giả Pham Duy Tốn lại lấy nhan đề của

mình là “Sống chết mặc bay”.( Em hãy viết đoạn văn).

Trang 27

Gợi ý.

“Sống chết mặc bay,tiền thầy bỏ túi” là một thành ngữ quen thuộc mà dân gian gọi bọn người vô trách nhiệm trước quyền lợi cuộc sống ,tính mạng của nhân dân.Theo đạo đức phong kiến xưa: quan là cha mẹ của dân,quan phải lo cho cuốc sống của muôn dân.Trong tác phẩm của

mình,Phạm Duy Tốn đã đưa một tình huống căng thẳng về khúc đê ở làng

X thuộc phủ Y có nguy cơ sắp vỡ.Những người dân tay không dưới trời mưa tầm tã,vật lộn với nước,với bùn suốt từ 1 giờ chiều đến lúc bấy

giờ Nguy cơ đê vỡ là trông thấy.Vởy mà,quan phụ mẫu lại bỏ mặc dânvớikhúc đê xung yếu sắp vỡ,với trời mưa,với nước sông nhị Hà đang

lên.Quân cứ ngồi trên đình cao ráo,đè đuốc sáng rực,kẻ hầu người hạ:Đứa bóp chân,đứa quạt,đứa châm điếu,lại còn bốn thầy ngồi hầu bài quan nữa xung quanh nơi ngài ngồi toàn những thứ sang trọng:Trầu vàng ,cau bạc,ống vôi chạm ,ngoái tai,tăm bông lại còn bát yến hấp đường phèn khói nghi ngút Quan không hề quan tâm,nhòm ngó đến đê vỡ hay

không ,lụt lội sông nước thế nào.Có người vào cấp báo tình hình đê

vỡ,quan lại khó chịu qoát gắt ,doạ bỏ từ: Quan ù ván bài to trong khi đê vỡ,nước ngập mênh mông,dân tình khổ sở.Thái độ của tên quan phụ mẫu này thật vô trách nhiệm đến vô nhân đạo.Đúng là thái độ “ Sống chết mặc bay” mà Phạm Duy Tốn đã đặt cho nhan đề tác phẩm của mình.Tác phẩm cío giá trị tố cáo cao

4.Văn bản “Những trò lố hay là Va ren và Phan Bội Châu”

-Nghệ thuật kể chuyện: Bằng trí tưởng tượng phong phú và sự hư cấu táo

bạo,tác giả Nguyễn ái Quốc đã đựng lên hành trình đi từ Pa ri sang Hà Nội của Va ren,cũng như cuộc gặp gỡ giữa tên Toàn quyền đê tiện và bỉ ổinày với nhà yêu nước vĩ đại Phan Bội Châu.Bằng cách kể tỉ mỉ,cụ

thể ,dùng hình thức liệt kê theo trình tự diễn biến của sự việc,vừa kể vừa xen kẽ miêu tả ,đối chứng bằng điệp ngữ và câu văn kéo dài ,tác giả đã chia chuyến đi từ Pa ri sang Hà Nội của Va ren làm 4 chặng

-Qua cách kể của tác giả,người đọc có thể hình dung được một chuyến đi dềnh dàng ,kéo dài và những trò lố của tên Toàn quyền Va ren

-Nghệ thuật xây dựng nhân vật Tác giả chủ yếu dùng nghệ thuật đối

chiếu để tạo ra những tưong phản đối lập cực độ giữa Va ren và Phan Bội Châu Sự đối chiếu ấy thể hiện rõ nhất ở cuộc gặo gỡ giữa tên toàn quyền Đông Dương-Ngài “Va ren đáng kính”

-và Phan Bội Châu-một người tù “đặc biệt” của chính quyền thực dân.Va ren càng hùng hồn tới mức trơ trẽn đề cao quan điểm sống của những kẻ

“phản bội lí tưỏng”

” Ruồng bỏ giai cấp” bao nhiêu thì Phan Bội Châu càng tỏ ra lạnh

lùng,’dửng dưng” bấy nhiêu.Qua đó càng nổi bật thái độ bịp bợm ,dối

Trang 28

trá,bản chất bỉ ổi,đê tiện của tên toàn quyền Va ren cũng như bản lính vững vàng của cụ Phan Bội Châu.Đây cũng là sự đối chọi giữa bóng tối vàánh sáng ,giữa lí tưỏng của một kẻ phản bội với lí tưỏng của một người anh hùng yêu nước.

-Giọng kể của tác giả: Nội dung câu chuyện chỉ mới là giả thiết,do tác

giả tự hình dung và tưỏng tượng ra Nhưng tất cả đã hiện lên thật sống động,thật cụ thể.Vừa kể ,tác giả vừa xen vào những lời hóm hỉnh mà hết sức sâu cay Qua đó thể hiện thái độ mỉa mai.giễu cơt và khinh bỉ đối với tên toàn quyền Va ren.Bề ngoài thì có vẻ rất khách quan( kể sự việc đó như nó đang và sẽ diễn ra),nhưng kì thực dấu ấn chủ quan lại thể hiện rõ qua cách lựa chọn chi tiết,cách nêu lời bình phẩm Đặc biệt ,với Va ren ngòi bút Nguyễn ái Quốc mang tính chiến đấu mạnh mẽ quyết liệt,còn với Phan Bội Châu,ngòi bút ấy lại mềm mại,giàu âm điệu trữ tình

Có thể khẳng định rằng,đằng sau hai hình tượng va ren và Phan Bội Châu ,qua tác phẩm này,ta hiểu rõ tấm lòng Nguyễn Ái Quốc,vừa căm thùquân xâm lược ,vừa yêu nước thiết tha

Bài tập.

1.Tìm 1 câu tục ngữ trái ngược với câu “ Sống chết mặc bay” và giải thích

,chứng minh câu tục ngữ ấy

2.Hãy tìm dẫn chứng chứng minh cho ý kiến sau:

A,Va ren thực chất chỉ là một kẻ bịp bợm,một tên phản bội lí tưỏng,quen chơi những trò lố

B,Phan Bội Châu là một vị anh hùng yêu nước có bản lĩnh kiên cường và khí phách hiên ngang

3.Tại sao khi giới thiệu cuộc gạp gỡ giữa Va ren và Phan Bội Châu trong

xà lim ở Hà Nội,tác giả lại thốt lên: “Ôi thật là một tấn kịch”? Tấn kịch ấy

Trang 29

2 HS chỉ liệt kê dẫn chứng ,không phải triển khai viết thành văn.Riêng câu bnói về Phan Bội Châu tập trung lấy dẫn chứng ở phần kết và phần thân bài của tác phẩm.

3.Tác giả gọi cảnh Va ren gạp gỡ Phan Bội Châu trong xà lim ở Hà Nội,

“Ôi thật là một tấn kịch”? HS dựa vào một số câu hỏi: va ren đã đóng kịch như thế nào?Diễn biến của cuộc gặp gỡ vừa hài vừa bi ra sao?Thái độcủa các nhân vật và kết quả của cuộc gặp gỡ?

A, Ở đời mình giao thiệp với nhiều người,bạn bè tưởng vô số,nhưng hồ dễ

đã được mấy người thực gọi là tri kỉ.Thế nào là tri kỉ?Tri kỉ là người biết mình,nghĩa là đồng thanh,đồng khí,đồng tâm với mình,chơi với mình rất thân thiết,bao bọc che chở cho mình,lúc sống cùng hưởng,hoạ cùng

đau,lúc chết,tưởng có thể chết được với nhau cũng không hối

.( Theo Cổ học tinh hoa)

B,Bây giờ muốn mang lại lợi ích cho đồng bào các dân tộc,thì phải nâng cao đời sống của đồng bào.Muốn nâng cao đời sống của đồng bào,không phải cứ nói là ra cơm gạo.Cơm gạo khôn có từ trên trời rơi xuống.Muốn

có cơm gạo thì mỗi người phải làm cái gì/ Phải làm thế nào? Phải tăng gia sản xuất.

( Hồ Chí Minh )

Trang 30

Bài 2 Cho đề văn sau: Giải thích câu tuc ngữ: “Tay làm hàm nhai ,tai

Bài 1 Biểu hiện của lập luận giải thích trong hai đoạn văn là cách nêu và

giải quyết vấn đề;các câu trong đoạn liên kết móc nối với nhau theo hình thức móc xích ,câu sau làm rõ ý câu trước.Ngoài ra còn dùng cách lập luận nêu câu hỏi

Bài 2 a,Các câu hỏi chính trong văn giải thích : Như thế nào ? tại sao?để

làm gì?Vận dụng vào đề trên để nêu câu hỏi cụ thể

b.Chú ý khai thái các hình ảnh cụ thể ( Giải thích nghĩa đen)để tìm tầng hàm ẩn(nghĩa

bóng).đây là bước giải thích khái niệm( Như thế nào?)

c.Hai lọai căn cứ cần tìm:

- Căn cứ lí luận : Mọi thứ của cải vật chất ở trên đời này có tự nhiên hình thành không?Mối quan hệ giữa quá trình lao động của con người với của cải vật chất?

-Căn cứ thực tiễn: Lấy một dẫn chứng cụ thể để chỉ rõ nếu không lao động,con người sẽ không có được của cải vật chất để phục vụ cho chính cuộc sống của mình ( Từ cơm ăn ,áo mặc tới các nhu cầu thiết yếu khác )d.Bố cục phải đầy đủ ba phần.Cần vận dung các câu trả lời ở muc a,b,c

Luyện tập

Đề bài 1: Nhân dân ta thường khuyên nhau:

“Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thương nhau cùng”

Em hãy giải thích câu ca dao trên?

Trang 31

a- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng câu ca dao:

Nhiễu điều là tấm vải đỏ

Giá gương: là giá đỡ tấm gương

Nghĩa đen: Tấm vải đỏ che phủ, giữ cho sạch và làm đẹp cho giá gương

cùng cả tấm gương

Nghĩa bóng: Sự yêu thương, đùm bọc che chở Lấy nghĩa bóng đó, dân

gian muốn nhắn nhủ mọi người trong cùng một cộng đồng phải biết yêu thương đùm bọc che chở cho nhau

b- Lý giải tư tưởng đúng đắn của câu ca dao?

- Mọi người trong một cộng đồng, cùng làng, cùng nước có quan hệ đời sống vật chất tinh thần luôn gắn bó với nhau, rất cần đến sự quan tâmgiúp đỡ, chăm sóc lẫn nhau, nhất là lúc ai đó gặp khó khăn hoạn nạn

- Thương yêu đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau là trách nhiệm và cũng là lẽ sống của mỗi người

- Là truyền thống đạo lý tốt đẹp của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam

Bài tập 2:

Đề bài:

Giải thích câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

Chứng minh câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

Mục đích của hai đề này có gì khác nhau

Trang 32

1.Tìm hiểu đề

? Hãy xác định yêu cầu đề bài?

Kiểu bài: Nghị luận chứng minh

Nội dung: Kho tàng tục ngữ là túi khôn của nhân dân ta

? Tìm ý và lập dàn ý cho đề văn trên??

Xác định vấn đề nghị luận?

Giải thích cụm từ- túi khôn

Rút ra vấn đề nghị luận: Kho tàng tục ngữ chính là kho tàng tri thức thểhiện những kinh nghiệm, hiểu biết của nhân dân ta về mọi mặt

? Em lấy những dẫn chứng ở đâu để làm sáng tỏ nhận định trên

- Các câu tục ngữ về thiên nhiên lao động sản xuất

Các câu tục ngữ về con người xã hội

a/ Giải thích nghiã của cụm từ: Túi khôn

Rút ra nội dung ý nghĩa của câu nói

Trang 33

Trải qua hàng nghìn năm lao động và sản xuất nhân dân ta đã đúc kết ra

những bài học kinh nghiệm quý báu

Nhất thì nhì thụcNhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền

Tấc đất tấc vàng

Nhân dân ta không chỉ cần cù chịu khó làm ăn mà mà con có những cách nhìn nhận đánh giá rất tinh tế về hình thức và phẩm chất c u ả con người

- Cái răng cái tóc là góc con người: qua câu tục ngữ chúng ta đề rút racho mình một bài học: Hãy tự biết hoàn thiện mình từ những điều nhỏnhất Và có thể xem xét tư cách cuả con người từ những biểu hiện nhỏnhất của chính người đó

Chim khôn nghe tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

- Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

Luận điểm nhỏ:

Hình thức quan trọng nhưng vẻ đẹp bên trong của con người quan trọng hơn, nhân dân ta luôn đề cao giá trị con người

Cái nết đánh chết cái đẹp

Một mặt người bằng mười mặt của

Đói cho sạch, rách cho thơm

Luận điểm 3:

Nhân dân ta con đúc kết ra những kinh nghiệm và bài học về việc họct ậtp tu dưỡng

- Học ăn học noi, học gói học mở

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

Không thầy đố mày làm nên

Học thầy không tày học bạn

Luận điểm 4: Kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử

- Thương người như thế thương thân

Ăn quả nhớ kẻ trồng câyMột cây làm chẳng nên non

*.Kết luận:

Trang 34

Những câu tục ngữ thể hiện kinh nghiệm sống đồng thời cũng là lớikhuyên của nhân dân về phẩm chất, học tập và tu dưỡng và quan hệ ứngxử của con người

Kết luận:

Những câu tục ngữ là những kinh nghiệm được nhân dân ta đúc kết vàvận dụng vào đời sống Qua những câu tục ngữ giúp chúng ta hiểu đượcphần nào về cuộc sống sinh hoạt lao động của nhân dân ta ngày xưa màcho đến ngaỳ nay vẫn còn nguyên giá trị

Giúp hs củng cố kiến thức về văn giải thích,

Có kĩ năng làm một bài văn giải thích

B.Chuẩn bị của thầy và trò

Thầy: ra đề, lập dàn ý

Trò nắm vững nội dung

C.Tiến trình tổ chức các họat động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

I.Làm bài tập trắc nghiệm

Câu 1:Tác phẩm sống chết mặc bay được viết theo thể loại nào?

A.Bút kí

B.Tùy bút

C.Tiểu thuyết

D.Truyện ngắn

Trang 35

Câu 2: Nhận xét nào sau đây đúng về truyện ngắn

A.là truyện ngắn hiện đại đầu tiê ở Vn

B.Về tư tưởng truyện được xem là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn trung đại VN

C.Về tư tưởng nghệ thuật được xem là bông hoa đầu mùa của truyện nắng hiện đại VN những trong đó vẫn còn mang dấu ấn của nghệ thuật văn học trung đại

D là truyện ngắn trung đại xuất sắc của VN

Câu 3: Theo em một tuyện ngắn VN được coi là hiện đại trước hết phải đáp ứng yêu cầu gì?

A.Có cốt truyện phức tạp

B.Viết về người thật, việc thật ởt thời hiện tại

C.Tác giả là người hiện đại

D.Viết bằng văn xuôi Tiếng Việt hiện đại

Câu 4: Trọng tâm miêu tả của tác gỉa nằm ở đoạn nào

A.Đoạn 1

B.Đoạn 2

C.Đoạn 3

D Đoạn 4

Câu 5:Truyện ngắn đã vận dụng biện pháp nghệ thuật nào:

A.Liệt kê và tăng cấp

B.Tương phản và phóng đại

C.Tương phản và tăng cấp

D.Soisánh và đối lập

II.Tự luận:

Đề bài số 1: Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: Gần mực thì đen, gần

đèn thì rạng có bạn lại hco rằng: Gần mực chưa chắc đã đen, gần đènchưa chắc đã rạng Em hãy viết một baì văn chứng minh để thuyết phụcmọi người theo ý kiến của mình

Dàn bài:

Mở bài:Vấn đề chứng minh: Môi trường sống có vai trò rất quan trọng ảnh

hưởng tới nhân cách ccủa con người

Thân bài

a.Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ, rút ra ý nghĩa nhân cách

b.Chứng minh

Trang 36

Luận điểm1: Thực tế cuộc sống cho ta thấy câu tục ngữ trên là đúng

DC:+ Trong gia đình

+Ngoài xã hội

Luận điểm 2: Môi trường sống là yếu tố quan trọng những bản lĩnh con

người mới là yếu tố quyết định Nếu làm chủ được bản thân, có ý chí lậptrường, quan điểm vững vàng thì khó có thể bị tha hóa bởi cái xâu

DC: Tấm gương nhà báo Vũ Ngọc Nhạ

Bá Hồ trong nhà tù Tưởng

Gương sáng các bạn nhà nghèo học giỏi

Luận điểm 3: Ys kiến của bạn đưa ra bổ ssung cho câu tục ngữ thêm

hoàn thiện hơn

Kết bài: Câu tục ngữ là một lời khuyên bổ ích

Rút ra bài học cho bản thân

Đề bài số 2: Nhân dân ta thường khuyên nhau:

“Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nướcc phải thương nhau cùng”

Em hãy giải thích câu ca dao trên?

Dàn bài:

1- Mở bài:Yêu thương đoàn kết là một truyền thống tốt đẹp của nhân dânta( trích đề)

2- Thân bài:

a- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng câu ca dao:

Nhiễu điều là tấm vải đỏ

Giá gương: là giá đỡ tấm gương

Nghĩa đen: Tấm vải đỏ che phủ, giữ cho sạch và làm đẹp cho giá gương

cùng cả tấm gương

Trang 37

Nghĩa bóng: Sự yêu thương, đùm bọc che chở Lấy nghĩa bóng đó, dân

gian muốn nhắn nhủ mọi người trong cùng một cộng đồng phải biết yêu thương đùm bọc che chở cho nhau

b- Lý giải tư tưởng đúng đắn của câu ca dao?

- Mọi người trong một cộng đồng, cùng làng, cùng nước có quan hệ đời sống vật chất tinh thần luôn gắn bó với nhau, rất cần đến sự quan tâmgiúp đỡ, chăm sóc lẫn nhau, nhất là lúc ai đó gặp khó khăn hoạn nạn

- Thương yêu đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau là trách nhiệm và cũng là lẽ sống của mỗi người

- Là truyền thống đạo lý tốt đẹp của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam

3 Củng cố, hướng dẫn về nhà

Viết bài hoàn chỉnh

Hoàn thành vở đề cương ôn tập

Ngày soạn: 01/04/2012

Tuần 32 LIỆT KÊ

I.Nội dung cần nắm.

1.Thế nào là phép liệt kê

Khi nói và viết ,gặp nững sự vật ,sự việc ,hoạt động ,tính chất cùng loại người ta thường dùng phép liệt kê

-Có khi là sự liệt kê bình thường.Ví dụ :

Nó ra sân ,gặp thầy giáo ,nhờ thầy giảng bài môn toán.

-Khi người nói ,ngừơi viết có ý thức sử dụng liệt kê để gây một ấn tượng sâu sắc cho người đọc ,người nghe thì liệt kê trỏ thành phép tu từ

Ví dụ : Bởi thế, nó gầy hơn,nó còm hơn,nó đét lại.( Nam Cao) Vậy : Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng lạot từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả lại đầy đủ hơn ,sâu sắc hơn nhữn khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm.

Liệt kê là phép tu từ Vì vậy sử dụng liệt kê đúng lúc ,đúng chỗ sẽ kích thích được trí tưởng tượng và gây được ấn tượng sâu sắc cho người

nghe ,người đọc

Trang 38

Ví dụ ;

Điện giật ,dùi đâm ,dao cắt ,lửa nung Không giết được em, người con gái anh hùng.

( Tố hữu)

2.Các kiểu liệt kê.

Người ta có thể phân loại các kiểu liệt kê theo các căn cứ khác nhau

A, Căn cứ vào cấu tạo có thể phân thành liệt kê theo từng cặp và liệt

kê không theo từng cặp

-Liệt kê theo từng cặp

Ví dụ : Nhân dân ta đã cho ta ý chí và nghị lực ,niềm tin và sức

mạnh,tình yêu và trí tuệ.

- Liệt kê không theo từng cặp

Ví dụ : Hắn đọc ,ngẫm nghĩ,tìm tòi,nhận xét và suy tưởng không biết chán.

( Nam Cam)

B,Căn cứ vào ý nghĩa ,có thể phân liệt kê tăng tiến với liệt kê không

tăng tiến

- Liệt kê tăng tiến

Ví dụ: Chao ơi! Dì Hảo khóc.Dì khóc nức nở,khóc nức lên,khóc như người ta thổ.Dì thổ ra nước mắt.

- Liệt kê không tăng tiến

- Ví dụ : Chập chùng ,thác Lửa ,thác Chông.

Thác Dài ,thác Khó ,thác Ông ,thác Bà

( Tố Hữu)

II.Bài tập

Bài 1: Hãy chỉ ra các trường hợp tác giả sử dụng liệt kê trong bài đọc

thêmTiếng Việt giàu vàđẹp của Phạm Văn Đồng.

Bài 2 Hãy tìm các phép liệt kê trong bài Đức tính giản dị của Bác Hồ

của Phạm Van Đồngvà phân loại các kiểu liệt kê mà tác giả đã sử dụng

Bài 3 Xác định và chỉ ra các kiểu liệt kê trong các câu sau đây.

Trời xanh biển rộng ,rộng đồng nước non.

B, Ai có súng dùng súng Ai có gươm dung gươm,không có gươm thì dùng cuốc,thuổng ,gậy gộc.Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cuứu nước.( Hồ Chí Minh)

C, Tình yêu của Tố Hữu dịu dàng đầm ấm,chan chứa kính yêu và đậm cả xót thương,có khi bùi ngùi.( Nguyễn Đinh Thi)

D, Trời ơi! Mửa,mửa tháo,mửa ồng ộc,mửa đến cả ruột ( Nam Cao).

Trang 39

E, Người ta khinh y ,vợ y khinh y,chính y khinh y ( Nam Cao)

Bài 4 : Cho câu sau đây: Điều tra,nghiên cứu sưu tầm,học tập ,cảm

thông với quần chúng đông đảo ,dấn mình cho phong trào ,trái tim đập một nhịp với trái tim dân tộc,san sẻ vui buồn ,sướng khổ với nhân

dân,cùng nhân dân lao động và chiến đấu ,tin tưởng và căm thù

( Trường Chinh)

A,Xác định các kiểu liệt kê

B, Phân tích tác dụng các kiểu liệt kê đó

Gợi ý

Bài 1 Trong bài đọc thêmTiếng Việt giàu và đẹp của Phạm Văn Đồng có

5 lần tác giả sử dụng phép liệt kê

Bài 2.Trong bài Đức tính giản dị của Bác Hồ tác giả đã sử dụng rất nhiều

phép liệt kê

( 10lần) (Kiểu liệt kê theo từng cặp và kiểu liệt không theo từng cặp)

Bài 3 Câu a,d,e liệt kê tăng tiến.Câu b kiệt kê về hai chiều: Vũ khí tiệm

thoái( Nhỏ dần),tinh thần tăng tiến;Câu c liệt kê không tăng tiến.

Bài 4, a,Liệt kê theo từng cặp: lao động và chiến đấu ,tin tưởng và căm

thù.Phần còn lại liệt kê tăng tiến và không theo từng cặp.

b, Liệt kê các hợp các từ đồng nghĩa ,gần nghĩa làm cho các khía cạnh của nội dung được bổ sung đầy đủ đồng thời biểu thị được tinh thần hăng hái,quyết tâm đi sâu ,đi sát quần chúng của người cán bộ

biến.Người ta có thể dùng loại văn bản này để truyền đạt những nội

dung ,bày tỏ những yêu cầu hoặc ghi lại nhưngviệc có tính chất hành chính-công vụđể nhằm giải quyết các mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân ,giữa tập thể với tập thể,giữa các quốc gia với nhau

-Các laọi văn bản hành chính thường gặp là:đơn từ ,báo cáo,đề nghị ,biên bản,công văn,thông báo,chỉ thị ,nghị quyết,hoá đơn ,thư tín ,sơ yếu lí lịch

2.Đặc điểm của văn bản hành chính.

-Thường có tính khuôn mẫu,được quy định chạt chẽ cho từng lọai văn bản

Trang 40

-Sắp xếp bố cục theo một số mục nhất định: quốc hiệu tiêu ngữ,địa điểm ghi văn bản,tên văn bản,người gửi ,nơi nhận

Hình thức : Ngắn gọn,xúc tích,trang trọng

3.Bài tập vận dụng.

a Đầu năm học mới ,cô giáo chủ nhiệm yêu cầu tất cả HS trong lớp cho

cô biết một số thông tin về bản thân ( tên,ngày sinh,quê quán,trú quán,họ tên nghề nghiệp của bố mẹ,số điện thoại của gia đình

-Theo em các bạn phải viết loại văn bản hành chính nào để gửi cô giáo ? -Em hãy viết một văn bản cụ thể đê cung cấp thông tin về mình cho cô giáo biết

b.Hãy l p b ng sau ây v o v v i n tên v n b n h nh chính tập bảng sau đây vào vở và điền tên văn bản hành chính tương ảng mẫu: đây vào vở và điền tên văn bản hành chính tương ài 1: Điền vào chỗ trống các yêu cầu sau cho phù hợp ở và điền tên văn bản hành chính tương ài 1: Điền vào chỗ trống các yêu cầu sau cho phù hợp đây vào vở và điền tên văn bản hành chính tương ền vào chỗ trống các yêu cầu sau cho phù hợp ăn bản hành chính tương ảng mẫu: ài 1: Điền vào chỗ trống các yêu cầu sau cho phù hợp ươngng

ng v i t ng tình hu ng c th

ứng với từng tình huống cụ thể ới từng tình huống cụ thể ừng tình huống cụ thể ống các yêu cầu sau cho phù hợp ụ thể ể

1 Thông báo về kết quả học tập của mình và

hỏi thăm tình hình công việc,cuộc sống của

người giao tiếp

Thư từ

2 Em muốn tham gia một lớp học năng khiếu

ở nhà văn hoá thiếu nhi của Thành

4 Muốn mọi người biết một chủ trương ,một

kế hoạch mới

Thông báo

5 Một học sinh muốn hưởng chế độ miễn

giảm tiền học phí

Đơn từ

6 Văn bản thầy hiệu trưởng trình bày trong lễ

khai giảng năm học mới

Diễn văn (Bản phương hướng hoạt động năm học)

Ngày đăng: 11/06/2021, 12:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w