Xác định yêu cầu đề : - Thể loại : Tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả Tả người và tả hành động, sự việc - Cốt truyện: trong giấc mơ, em gặp lại người thân xa cách đã lâu ngày.. Thân bài: Kể[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1 Phơng pháp làm văn tự sự
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức
- HS nắm chắc hơn những kiến thức cơ bản của kiểu bài tự sự - đặc biệt là văn tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm
2 Kĩ năng
- HS có kĩ năng làm bài văn tự sự có kết hợp với MT và BC
3 Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc khi làm văn tự sự
II - Phơng tiện dạy học
- SGK, SGV, hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng, các t i liệu tham khảo khác.à
III - phơng pháp dạy học
- Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
IV - Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra)
3 Bài mới
I Tìm hiểu chung về văn tự sự (15 )’
Tự sự
Văn tự sự
(Trong tập làm văn) (Của tác phẩm văn học)Thể loại tự sự
Kể chuyện, thuật việc, trình bày
diễn biến sự việc,… Bao hàm cả kể và miêu tả sự việc,sự vật
Kể chuyện – ờng thuật T – Trần
thuật – Bản tin – ờng trình… T Truyện, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, kí…
Đề văn kể chuyện lớp 6
Kể chuyện xa
(Truyền thuyết, cổ
tích…)
Kể chuyện đời thờng Kể chuyện tởng tợng
Kể lại một truyện đã
biết (truyền thuyết, cổ
tích) bằng lời văn của
mình
- Kể về một việc tốt
mà em đã làm
- Kể về một cuộc đi thăm quan danh lam thắng cảnh
Kể chuyện mời năm sau em về thăm lại mái trờng mà hiện nay em
đang học Hãy tởng tợng những đổi thay có thể xảy ra
=> Khái niệm:
Trang 2- Tự: chữ Hán có nghĩa là “kể”.
- Sự: là “việc”, “chuyện”.
-> Tự sự là phơng thức trình bày một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia,
cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa
Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ
khen chê
II Phân loại văn tự sự (20 )’
Kể chuyện bình th ờng
(truyện đã học, đã
nghe)
Kể chuyện sáng tạo
Tởng tợng thêm Đóng vai một nhân vật
Là câu chuyện có nội
dung diễn biến ra sao
thì kể lại y nh vậy.
Là bám sát nội dung diễn biến câu chuyện
nhng khi kể lại có thêm
chi tiết, cảnh tợng, sự kiện nào đó… miễn là
phù hợp với câu chuyện
Là đóng vai một nhân vật nào đó
trong truyện để lại câu chuyện
Kể lại bằng ngôn ngữ,
giọng điệu của mình
(tức là bằng lời văn
của học sinh)
Lu ý:
a) Không đợc học
thuộc lòng rồi chép lại
nguyên văn câu
chuyện
b) Không đợc viết
theo kiểu tóm tắt
truyện.
- Chỉ có thể tởng tợng
thêm ở những chỗ thích hợp với trình tự
diễn biến của câu chuyện
- Không đợc thêm tuỳ
tiện làm sai lạc ý nghĩa
câu chuyện
1 Kể theo ngôi thứ nhất: (tôi,
chúng tôi) làm cho câu chuyện
giàu chất trữ tình, mang những cảm xúc riêng của cá nhân
2 Kể theo ngô thứ ba: (Nó, hắn,
họ, chúng nó, ông ấy … tên nhà giàu, Sơn Tinh…) làm cho câu
chuyện mang tính khách quan, linh hoạt, thôải mái
Em hãy kể lại truyện
đã đọc: “Cây tre trăm
đốt”.
Em hãy kể lại truyện:
“Trăm trứng nở trăm con”, trong đó em hãy
t-ởng tợng thêm cuộc đối
đáp giữa Lạc Long Quân và Âu Cơ lúc chia tay
Mợn lời nhân vật Sơn Tinh để kể
lại truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”.
4 Luyện tập, củng cố: 7’
- Chia nhóm hs
+ Nhóm 1: Đặt đề bài có yêu cầu tự sự về những truyện đã học, đã nghe
+ Nhóm 2: Đặt đề bài có yêu cầu tự sự có tởng tợng thêm
+ Nhóm 3: Đặt đề bài có yêu cầu đóng vai một nhân vật nào đó trong truyện để
lại câu chuyện
5 Hớng dẫn học bài: 2’
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 2 Phơng pháp làm văn tự sự
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức
Trang 3- HS nắm chắc hơn những kiến thức cơ bản của kiểu bài tự sự - đặc biệt là văn tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm
2 Kĩ năng
- HS có kĩ năng làm bài văn tự sự có kết hợp với MT và BC
3 Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc khi làm văn tự sự
II - Phơng tiện dạy học
- SGK, SGV, hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng, các t i liệu tham khảo khác.à
III - phơng pháp dạy học
- Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
IV - Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra)
3 Bài mới
III Lập dàn bài văn tự sự
1 Khái niệm (5 )’
- Lập dàn bài là chọn lựa, sắp xếp các ý chính, ý phụ theo một trật tự hợp lí
- Dàn bài phải thể hiện đợc:
+ Nội dung cơ bản của vấn đề đợc giải quyết
+ Trình tự lập luận chung của toàn bài văn
2 Tầm quan trọng của việc lập dàn bài (5 )’
- Phải rèn luyện thói quen lập dàn bài trớc khi bắt tay vào viết bài văn vì có một dàn bài tốt đã là một đảm bảo khá chắc chắn cho sự thành công của bài làm
Goethe đã từng khẳng định: Tất cả tuỳ thuộc vào bố cục “ ”
Dostoievsky cũng đã nói: “Nếu tìm đợc một bản bố cục thoả đáng thì công việc sẽ trôi chảy nh trợt trên băng ”
3 Dàn bài chung cho bài văn tự sự (30 )’
- Đối với thể loại kể chuyện, học sinh có thể chọn một trong những kiểu Dàn bài chung
nh sau:
Dàn bài chung
Kể chuyện bình thờng Kể chuyện sáng tạo(đóng vai một nhân vật)
Kiểu 1 Kiểu 2 Kiểu 3 Kiểu 4
I Mở bài:
Giới thiệu câu chuyện …
ở đâu … lúc nào…
II Thân bài:
1 Mở đầu: : giới thiệu về
nhân vật…
2 Thắt nút: bắt đầu mấu
chốt xung đột, mâu thuẫn
…
3 Phát triển: diễn biến của
các sự việc …
4 Mở nút: cao trào …
5 Kết thúc: kết quả cuối
1 Mở đầu: …
2 Thắt nút: …
3 Phát triển: …
4 Mở nút (cao trào): …
5 Kết thúc: …
1 Mở đầu: …
2 Thắt nút: …
3 Phát triển:
…
4 Mở nút (cao trào): …
5 Kết thúc: …
1 Kết thúc: …
2 Mở đầu: …
3 Thắt nút: …
4 Phát triển: …
5 Mở nút (cao trào): …
Trang 4cùng …
III Kết bài:
- Nêu cảm nghĩ:
………
- Rút ra bài học:
………
6 Kết bài:
- Nêu cảm nghĩ:
………
- Rút ra bài học:
………
6 Kết bài:
- Nêu cảm nghĩ:
………
- Rút ra bài học:
………
Lu ý: Đối với thể loại kể chuyện bình thờng,
học sinh nên chọn dàn bài chung kiểu 1 vì
kiểu 2 rất dễ lộn lộn với tóm tắt truyện
Lu ý: Đối với thể loại kể chuyện sáng
tạo (đóng vai một nhân vật) học sinh chọn kiểu 3 hay kiểu 4 cũng đợc, nhng không có phần mở bài
- VD: Kể chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
Diễn biến sự việc Sự việc
Sự việc khởi đầu Vua Hùng kén rể
Sự việc phát triển
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn
Vua Hùng ra điều kiện chọn rể
Sơn Tinh đến trớc đợc vợ
Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng nớc đánh Sơn Tinh
Sự việc cao trào Hai bên giao chiến hằng tháng trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rútvề.
Sự việc kết thúc Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng nớc đánh Sơn Tinh, nhng đều thua
4 Luyện tập, củng cố: 2’
- HS đọc lại dàn ý bài văn tự sự trong SGK, Ngữ Văn 10
5 Hớng dẫn học bài: 2 ’
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3 Phơng pháp làm văn tự sự
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức
- HS nắm chắc hơn những kiến thức cơ bản của kiểu bài tự sự - đặc biệt là văn tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm
2 Kĩ năng
- HS có kĩ năng làm bài văn tự sự có kết hợp với MT và BC
3 Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc khi làm văn tự sự
II - Phơng tiện dạy học
- SGK, SGV, hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng, các t i liệu tham khảo khác.à
III - phơng pháp dạy học
- Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
IV - Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp : 1’
Trang 52 KiÓm tra bµi cò ( Kh«ng kiÓm tra)
3 Bµi míi: 35’
IV LuyÖn tËp
1 Đề 1 :
Kể lại một giấc mơ, trong đó em được gặp lại người thân đã xa cách lâu ngày
a Xác định yêu cầu đề :
- Thể loại : Tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả (Tả người và tả hành động, sự việc)
- Cốt truyện: trong giấc mơ, em gặp lại người thân xa cách đã lâu ngày
b Dàn ý :
I Mở bài: Tình huống xảy ra câu chuyện ?
- Cách 1: Sau một ngày mệt nhọc, vất vả (về quê hoặc lao động hoặc làm gì đó…) em vùi vào giấc ngủ Thế rồi điều gì xảy ra…
- Cách 2: Mẹ (hay bà) của em đã mất, em luôn nhớ, và điều đó đã đi vào tiềm thức em, thế rồi một lần… em chợt thấy người ấy hiện về …
II Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện.
- Người ấy và em gặp nhau ở đâu, khi gặp lại em thấy người ấy như thế nào (tả nét mặt,dáng đi, giọng nói, nụ cười…)
- Người ấy nói gì với em, làm gì ? Sự việc nào đáng nhớ.(kể và tả sự việc ấy)
Ví dụ : Mẹ chải tóc cho em, mẹ khen mái tóc của em giống mẹ thời con gái Mẹ dặn em đừng cắt ngắn bởi khuôn mặt của em thích hợp với mái tóc như vậy Mẹ cầm tay em thật lâu, nước mắt em như muốn trào ra (tả bàn tay mẹ)
- Sự việc tiếp theo là gì ?
ví dụ : Em kể cho mẹ nghe bao nhiêu là chuyện… mẹ lắng nghe em kể, nét mặt mẹ (tả) ánh mắt mẹ (tả) mẹ nói gì , dặn dò em những gì?
- Kết thúc cuộc gặp gỡ là sự việc gì ?
Ví dụ : Mẹ ôm em thật lâu, khuôn mặt mẹ ấm nóng trên tóc em, thì ra mẹ đang khóc em ngạc nhiên (vì sao) Em nói gì với mẹ?
III Kết bài :
- Một sự việc nào đó (Chuông đồng hồ hoặc tiếng ai gọi…) đưa em trở về thực tại (Em tiếc nuối ra sao, em nhớ mẹ… em khao khát điều gì ?)
2 Đề 2 :
Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ Hãy viết thư cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó
a Tìm hiểu đề
- Em phải viết một lá thư, kể chuyện về thăm trường cũ Lá thư đó em phải miêu tả quang cảnh trường em 20 năm sau.Trường sẽ hiện đại, nguy nga, bề thế khác hẳn hiện giờ
- Em cần tưởng tượng 20 năm sau em là một người như thế nào? Bao nhiêu tuổi? Làm nghề gì? Ở đâu?
- Bạn em, người nhận thư, tên gì? Ở đâu? Gia cảnh thế nào?
- Em cần suy nghĩ trong trường hợp nào mà em về thăm trường? Vì sao em muốn kể cho bạn nghe những điều em nghe , em thấy ? ( Ví dụ: Em là một Việt kiều về thăm quê, một thầy giáo được cử về làm hiệu trưởng, một doanh nhân đến tìm hiểu để đầu tư, phát
Trang 6triển trường hay đơn giản là một người cha đến xin học cho con )
- Em cần nghĩ đến một cốt truyện, em trở về trường, xỳc động trước sự thay đổi vượt bậc của trường, em muốn làm gỡ đú để hỗ trợ cho cỏc hoạt động của nhà trường, em viết thư kờu gọi bạn bố cựng tham gia chẳng hạn
- Em hóy hỡnh dung, trường em sau 20 năm phải thay đổi như thế nào? ( Yếu tố miờu tả) +Vớ dụ như quy mụ, diện tớch, vị trớ vẫn như cũ hay được mở rụng, nõng tầng cao hơn v v
+Cổng trường, sõn trường, cõy cối, vườn tược, bói đậu xe, căn tin cú như hồi em học? +Cầu thang lớp học của học sinh, phũng làm việc của thày cụ, sõn thể dục, phũng thớ nghiệm đó được hiện đại húa như thế nào? Cỏi gỡ đó mất? Cỏi gỡ cú thờm?( vd: bể bơi, nhà ăn, sõn khấu, tầng hầm để xe, thư viện mở 24/24 )
- Em cú gặp ai trong số thầy cụ và bạn bố cũ Cuộc gặp gỡ cú làm em xỳc động? Những
kỉ niệm nào ựa về trong em? Những so sỏnh , liờn tưởng? ( Yếu tố biểu cảm)
- Em đừng quờn thời điểm miờu tả là mựa hố Khi đú trong trường cú những hoạt động
gỡ hay hũan toàn vắng lặng? Nếu cú thỡ những hoạt động ấy ra sao?
b Dàn ý chung:
I/ Mở bài: Nơi gửi thư, ngày thỏng năm
Lời xưng hụ đầu thư
Lớ do gửi thư
II/ Thõn bài: Nội dung chớnh của thư Kể chuyện thăm quờ, thăm trường cũ Những thay đổi, những hồi ức, nghĩ suy, cảm động
III/ Kết bài:Lời nhắn gửi, lời chỳc sức khỏe, kớ tờn
4 Luyện tập, củng cố: 2’
- HS đọc lại dàn ý bài văn tự sự trong SGK, Ngữ Văn 10
5 Hớng dẫn học bài: 2 ’
- Học b i cũ, chuẩn bị viết bài số 2 (Văn tự sự)à
Giaựo aựn phuù ủaùo Ngửừ Vaờn 10- Giaựo vieõn Haứ Thũ Taàm
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4
Ôn tập văn học dân gian
I mục tiêu dạy học
1 Kiến thức
Giúp học sinh:
- Củng cố và nắm vững những kiến thức cơ bản về khái quát văn học VN; Khái quát
VHDGVN; Sử thi Đăm Săn và Truyện ADV và MC – TT
Trang 7- Mở rộng một số kiến thức có liên quan để nâng cao chất lợng bộ môn
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, phân tích
3 Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
ii Phơng tiện dạy học
- SGK, SGV Ngữ Văn 10, tập 1
- Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số tài liệu tham khảo khác
iii phơng pháp dạy học
- Trao đổi, nghiên cứu, vấn đáp
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định : 1’
2 Bài mới
Caõu 1: Keồ teõn caực boọ
phaọn hụùp thaứnh neàn
VHVN? Neõu khaựi quaựt
ủaởc ủieồm tửứng boọ phaọn?
1 Caõu 1: (7’) Caực boọ phaọn vaờn hoùc vaứ caực thaứnh phaàn vaờn hoùc cuỷa neàn vaờn hoùc Vieọt Nam:
- VHVN goàm hai boọ phaọn: VHDG vaứ VH vieỏt
- VHDG ra ủụứi tửứ raỏt xa xửa vaứ phaựt trieồn cho ủeỏn ngaứy nay, bao goàm:
+ Truyeọn daõn gian: thaàn thoaùi, sửỷ thi, truyeàn thuyeỏt, coồ tớch, truyeọn cửụứi, truyeọn nguù ngoõn
+ Thụ ca daõn gian: tuùc ngửừ, caõu ủoỏ, ca dao – daõn ca, veứ, truyeọn thụ
+ Saõn khaỏu daõn gian: cheứo, tuoàng,…
- VH vieỏt chớnh thửực ra ủụứi tửứ khoaỷng theỏ kổ X ủeỏn nay, bao goàm:
+ VH Chửừ Haựn: ủaọm ủaứ tớnh daõn toọc, dieón taỷ hieọn thửùc cuoọc soỏng, taõm hoàn veỷ ủeùp taứi hoa Vieọt Nam + VH chửừ Noõm: xuaỏt hieọn vaứo khoaỷng theà kổ XIII, phaựt trieồn nhanh choựng, coự nhieàu taực gia lụựn vụựi nhửừng taực phaồm ửu tuự
+ VH chửừ Quoỏc ngửừ: hỡnh thaứnh cuoỏi theà kổ XIX ủaàu theỏ kổ XX vaứ phaựt trieồn maùnh tửứ nhửừng naờm 20 cuỷa theà kổ XX, ngaứy caứng phaựt trieồn vaứ ủaùt nhieàu thaứnh
Trang 8? VHDG còn gọi là văn
học bình dân hoặc văn
học truyền miệng Theo
anh (chị) cách gọi nào nói
lên đặc trưng cơ bản nhất
của bộ phận văn học này?
? Tại sao trước khi Đăm
Săn và Mtao Mxây đánh
nhau, hai bên đều gọi
nhau là “diêng”?
HS: Tóm tắt Truyện An
Dương Vương và MC - TT
? Hãy cho biết vai trò của
AN Dương Vương trong
sự nghiệp giữ nước?
tựu
Hai dòng VHDG và VH viết phát triển song song và luôn có tác động qua lại một cách sâu sắc
2 Câu 2 (5’)
- Văn học bình dân nhấn mạnh đối tượng sáng tác, gìn giữ, lưu truyền của bộ phận văn học này là người lao động bình thường Khái niệm này rất có ý nghĩa khi nói về VHDG thời kì xã hội phân hóa giai cấp
- VH truyền miệng nhấn mạnh một đặc trưng quan Trọng , một phương thức lưu truyền của bộ phận văn học này là truyền miệng
- Mỗi tên gọi chỉ nhấn mạnh một đặc trưng của VHDG Tên gọi VHDG là để chỉ VH được lưu truyền trong dân, là tiếng nói của đông đảo dân chúng lao động trong xã hội Vì vậy, tên gọi VHDG hiện nay được sử dụng rộng rãi nhất
3 Câu 3 (5’)
Vì đó là cách gọi tỏ thái độ lịch sự, tôn trọng đối phương thường có trong sử thi và phong tục giao tiếp của người Tây Nguyên Đó cũng là cách thể hiện thái độ tôn trông đối với cộng đồng láng giềng mà nhân vật sử thi của hai bên đại diện Tuy nhiên, đằng sau cách gọi này còn hàm ẩn ý giễu cợt, đã là
“diêng” mà Mtao Mxây còn đi cướp vợ bạn
4 Câu 4: (8’)
Vai trò của AN Dương Vương trong sự nghiệp giữ nước:
- Việc dời đô từ núi Nghĩa Lĩnh về Cổ Loa đã chứng
Trang 9? Tìm các yếu tố kì ảo
trong Truyện An Dương
Vương và MC – TT?
? Trong truyền thuyết,
MC một cô gái trong
trắng, một người vợ hiền,
nhưng thần Rùa Vàng lại
kết tội nàng là giặc Theo
các em lời kết tội ấy có
nghiêm khắc quá không?
? Giải thích ý nghĩa hình
ảnh “Ngọc trai – giếng
nước”?
tỏ quyết sách sáng suốt và bản lĩnh vững vàng của ADV
- ADV cho xây thành, đáp lũy, đào hào, chế tạo vũ khí tốt để chuẩn bị chống giặc thể hiện tinh thần cảnh giác
- Việc nhà vua đón mời cụ già bí ẩn vào hỏi kế xây thành, ra cửa Đông đón xứ Thanh Giang, nghe rùa Vàng diệt trừ yêu quái thể hiện thái độ trọng hiền tài
- Nhiều lần chiến thắng quân Triệu Đà, khiến Đà phải xin cầu hòa thể hiện tài quân sự của ADV
5 Câu 5: (5’)
Những yếu tố kì ảo trong Truyện An Dương Vương
và MC – TT:
- Cụ già từ phương đông tới báo tin sứ Thanh Giang Rùa Vàng giúp nhà vua xây thành ốc, cho móng thần
- Nỏ thần bắn một phát chết chết hàng vạn tên
- Máu Mị Châu chảy xuống biển loài trai ăn vào biến thành hạt châu
- ADV không chết mà được Rùa Vàng đưa xuống biển
6 Câu 6 ( 5’)
Mị Châu là một người vợ hiền, một cô gái ngây thơ, trng trắng Đó là phẩm chất tốt đẹp của cô Song trong một đất nước nhiều giặc giã, lại là một công chúa đất Âu Lạc thì chỉ có phẩm chất ấy không chưa đủ mà mà còn phải có tinh thần yêu nước và tinh
Trang 10thaàn caỷnh giaực giửừ gỡn bớ maọt quoỏc gia Lụứi keỏt toọi cuỷa Ruứa Vaứng laứ tieỏng noựi saựng suoỏt vaứ nghieõm khaộc cuỷa coõng lớ, cuỷa nhaõn nhaõn ủoỏi vụựi nhaõn vaọt naứy
7 Caõu 7 (5’)
Hỡnh aỷnh “Ngoùc trai – gieỏng nửụực” khoõng phaỷi laứ bieồu tửụùng cuỷa moỏi tỡnh chung thuỷy
Mũ Chaõu trửụực khi cheỏt ủaừ nhaọn ra raống mỡnh bũ Troùng Thuỷy lửứa doỏi, lụứi khaỏn cuỷa naứng cho thaỏy ủieàu ủoự:”Neỏu moọt loứng trung hieỏu maứ bũ lửứa doỏi thỡ cheỏt
ủi seừ bieỏn thaứnh haùt chaõu ngoùc…” sửù nheù daù cuỷa naứng phaỷi traỷ giaự baống moọt sinh maùng naứng, ngửụứi cha thaõn yeõu vaứ caỷ nửụực Aõu Laùc
Hoõn nửừa trửựục khi cheỏt Mũ Chaõu ủaừ yự thửực ủửụùc toọi loói naởng neà cuỷa mỡnh neõn khoõng xin tha toọi , chổ xin
“hoựa thaứnh chaõu ngoùc ủeồ rửỷa moỏi nhuùc thuứ” Lụứi khaỏn cuỷa naứng ủaừ ửựng nghieọm, cho neõn chaõu ngoùc ụỷ ủaõy chổ coự yự nghúa minh oan
Hỡnh aỷnh ngoùc trai gieỏng nửụực chaộn chaộn khoõng phaỷi laứ hỡnh aỷnh cuỷa moỏi tỡnh chung thuỷy maứ chổ laứ chửựng minh cho sửù trong saùch cuỷa Mũ Chaõu maứ thoõi
3 Luyeọn taọp, cuỷng coỏ: 2’
4 Hửụựng daón hoùc baứi (2’)Naộm ủửụùc nhửừng noọi dung cụ baỷn
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5
Ôn tập văn học dân gian
I mục tiêu dạy học
1 Kiến thức
Giúp học sinh:
- Củng cố và nắm vững những kiến thức cơ bản về truyện cổ tích Tấm Cám, truyện
c-ời
- Mở rộng một số kiến thức có liên quan để nâng cao chất lợng bộ môn
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, phân tích
3 Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
ii Phơng tiện dạy học
- SGK, SGV Ngữ Văn 10, tập 1
- Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số tài liệu tham khảo khác
iii phơng pháp dạy học