Các thao tác cơ bản với menu Image Menu Image chứa các tuỳ chọn như chế độ màu – chỉnh sửa màu theo độ sâu hoặc chỉnh sửa kích thước của ảnh , .... Cũng như chế độ RGB, mỗi thay đổi bạn
Trang 1Bài 3 - Các thao tác cơ bản với menu ( Tiếp theo )
3 Các thao tác cơ bản với menu Image
Menu Image chứa các tuỳ chọn như chế độ màu – chỉnh sửa màu theo độ sâu hoặc chỉnh sửa kích thước của ảnh ,
Menu Image
Mode: Chế độ làm việc với màu sắc và kờnh màu
9 Bitmap & Grayscale: Cheỏ ủoọ Bitmap chổ duứng hai maứu ủen traộng ủeồ theồ
hieọn hỡnh aỷnh Trong khi ủoự cheỏ ủoọ Grayscale theồ hieọn 256 maứu xaựm saộp
xeỏp theo thang ủoọ toỏi taờng daàn
Trang 29 Duotone: là một chế độ "lai ghép" (đen trắng cộng thêm một màu)
Duotone là hình ảnh thang độ xám (Grayscale) có thêm một màu
9 Indexed Color: Là một tập hợp các Palette (7), ở mỗi Palette bạn có 256 màu Với chế độ này bạn biết mình sẽ nhận màu gì và không thích Palette nào trong 7 Palette do Photoshop cung cấp, bạn có thể tự tạo Palette cho mình
9 RGB Color: Mô hình RGB dựa trên nền tảng ba màu chính: Đỏ (Red), xanh lục (Green), xanh dương (Blue) Đây là cách hiển thị màu của máy tính RGB là mô hình màu cộng thêm (Additive), có nghĩa là nếu thêm tất cả các màu với 100% cường độ bạn sẽ nhận được màu trắng Ngược lại nếu loại bỏ tất cả các màu thì bạn sẽ nhận được giá trị đen
9 Lab Color: Mô hình CMYK là mô hình tập hợp giữa bốn màu cơ bản: Cyan,Magenta, Yellow, Black Để chuyển một ảnh sang chế độ CMYK bạn chọn Image / Mode / CMYK CMYK không phải là chế độ màu trực giác Cũng như chế độ RGB, mỗi thay đổi bạn thực hiện cho một màu sẽ được phản ảnh trên ba màu còn lại
9 Multichannel: Một hình ảnh có thể có tối đa 24 kênh Theo mặc định ở chế độ Bitmap, Grayscale, Duotone và Indexed có thêm một kênh, các hình ảnh ở chế độ RGB, LAB có 3 kênh, CMYK có 4 kênh Bạn có thể thêm các kênh màu vào hình ảnh khác nhau ngoại trừ các hình ảnh ở chế độ Bitmap
9 8bit/Channel: Trong hầu hết các trường hợp các ảnh RGB, Grayscale và CMYK chứa 8 bit dữ liệu cho mỗi kênh màu, 3 kênh màu trong ảnh RGB có chiều sâu bit là 24 bit ( tức 8 bit nhân 3 kênh), một ảnh Grayscale có độ sâu màu là 8 bit và một ảnh CMYK có độ sâu bit là 32 bit (tức 8 bit nhân 4 kênh)
9 16bit/Channel: Để chuyển đổi từ kênh có độ sâu 8 bit sang 16 bit bạn cần phải thực hiện 2 bước như sau:
1 Làm phẳng hình ảnh bạn muốn chuyển đổi
2 Chọn Image/ Mode 16 Bits / Channel
Còn để chuyển đổi từ kênh có độ sâu 16 bit sang 8 bit chọn Image/
Mode/ 8 bits/ Channel
9 Color Table: bảng màu mẫu
9 Assign Profile: Gán nhận bảng màu chuẩn cĩ sẵn trong PTS
9 Conver to Profile: Chuyển đổi bảng màu
Trang 3Adjustments: hiệu chỉnh ảnh theo các chế độ từ thao tác bằng tay cho đến điều
chỉnh tự động,
9 Level: chỉnh độ sáng tối của hình ảnh
9 Auto Level: tự động chỉnh sáng, nếu kích vào nút Auto trong trong level
9 Curve: chỉnh sáng tối
Trang 49 Color Balance: chỉnh màu sắc
9 Brighness/ Contrast: chỉnh độ sáng tối và tương phản
9 Hue/ Saturation (sắc độ/ độ bão hoà): chỉnh màu sắc
Trang 59 Desaturate (chống bão hoà): biến thành Tone sáng
9 Replate Color (thay thế màu): chỉnh màu sắc
9 Channel Mixer (chộn kênh): chỉnh màu sắc
9 Gradient map:
9 Invert: biến thành âm bản
9 Equalize: tự động chỉnh sáng
Trang 69 Threshold: biến thành đen trắng
9 Posterize: biến thành tranh sơn mài, tranh cổ động
Duplicate… tạo ra một ảnh copy giống hệ ảnh cũ
Apply Image … thay đổi ảnh theo cỏc kờnh màu trong phần Channel với cỏc
chế độ hoà chộn Blending
Calculations …tớnh toỏn số điểm ảnh trờn ảnh
Image Size – thay đổi kớch thước của ảnh với độ rụng và chiều cao, nếu kớch chọn vào thuộc tớnh constrains proportions thỡ khi thay đổi kớch thước độ rộng thỡ nú tự động xỏc định tỷ lệ chiều cao cho ảnh và ngược lại,
#
Canvas Size – Cho phộp bạn mở rộng biờn ảnh với độ rộng và chiều cao
Trang 7Rotate Canvas – Quay ảnh theo các góc độ khác nhau
Arbitrary – Quay theo góc tuỳ chọn với CW: cùng chiều kim đồng hồ và CCW:
ngược chiều kim đồng hồ
Crop -Trim: dùng để cắt ảnh
Trang 8Ví dụ: tạo khung hình cho bức tranh sử dụng lênh Image Size, Fill và các thao tác
trong Photoshop (PTS)
# Menu File -> Open 1 File Ảnh
# Nhấp Đúp Layer Background -> Ra bảng New Layer -> Ok -> Đã đổi
thành Layer 0
# Menu Image -> Canvas Size (kích chọn Relative và gõ vào giá trị 20 vào
độ rộng và chiều cao) hoặc thay đổi chực tiếp như hình sau:
Trang 9# Tạo lớp mới bằng cách nhấn Ctrl + Shift + N
# Chọn màu thích hợp và chọn lệnh Edit\Fill vào màu cần đổ
# Kéo lớp layer 0 lên trên layer 1 (ta đã có một khung hình theo ý
muốn)
Trang 104 Menu Layer
Menu Layer cho phép sửa chữa các lớp cùng hiệu chỉnh các lớp, tạo lớp mặt na, gộp hai hay nhiều lớp thành một lớp và chức năng Flaten Image làm giảm dụng l−ợng bộ nhớ,
Menu Layer
Layer\New\New layer: tạo ra lớp mới
Duplicate layer: tạo ra lớp mới giống hệt lớp hiện tại hoặc đối t−ợng chọn
Layer Properties: thay đổi tên lớp và có thể thay đổi màu cho lớp
Layer => Layer Style(1)
Trang 11Layer => New fill Layer đổ vào lớp mới màu với các mẫu có săn
Layer => New Adjustment Layer
Layer => Type - chức năng này chỉ hiển thị khi ta sử dụng chức năng gõ văn
bản vào ảnh
Layer => Rasterize - chuyển đổi văn bản (text) sang kiểu điểm ảnh (Pixel)
<chức năng này chỉ chuyển từ text sang pixel chứ không chuyển được từ pixrl
thành text>
Layer => Add Layer Mask - tạo mặt nạ lớp cho đối tượng
Layer => Group with Previous – nhóm với lớp đứng trước nó
Layer => Ungroup - bỏ nhóm với lớp đã nhóm
Layer => Arrange - Xắp xếp các lớp trong bảng layer
Trang 125 Menu Select
Menu Select cho phép bạn chọn / huỷ chọn toàn bộ hình ảnh hoặc lệnh đảo ngược vùng chọn, tạo khung, mở rộng / thu hẹp vùng chọn hoặc lưu /nạp vùng
đ∙ chọn,
All: chọn tất cả
Deselect: bỏ vùng chọn
Reseclect: chọn lại vùng vừa chọn
Inverse: chọn ngược lại
Color Range: chọn bằng dãy màu
Feather: làm mờ vùng chọn
Modify:
3 Border: chọn biên tối đa là 16 pixel
3 Smooth: làm tròn góc tối đa là 16 Pixel
3 Expand: mở rộng vùng chọn
3 Contract: thu hẹp vùng chọn
Grow: phát triển vùng chọn
Similar: chọn vùng có màu tương tự
Trasform selection: biến đổi vùng chọn
Save Selection: vùng chọn được lưu lại trong kênh Alpha
Load Selection: dùng chọn vùng nạp để lưu
Trang 13VÝ dô: Sö dông chøc n¨ng Father
Chúng ta đã biết những lệnh gõ tắt sau:
Chọn tất cả = Ctrl - A
Bỏ chọn = Ctrl - D Chọn lại = Shift-Ctrl-D Xác nhận vùng chọn = Shift-Ctrl-I Lệnh Feather cho phép bạn làm dịu hoặc mờ (Soften hoặc Blur) cạnh của vùng lựa chọn băng một giá trị pixel cụ thể Bạn có thể tự thực hành với tấm hình của bạn để tạo ra hiệu ứng như hình bên
1 Tạo ra một vùng lựa chọn Oval
2 Giá trị Feather là 10-20 Pixels
3 Thiết lập vùng lựa chọn (Shift-Ctrl-I)
4 Tô nó với màu của background
Lệnh Feather thường được dung khi bạn chỉ muốn làm mờ vùng lựa chọn một vài pixels, nhưng trong hầu hết trường hợp bạn cần đến nhiều kỹ năng hơn Chúng ta sẽ bàn đến những sự lựa chọn tốt hơn khi học đến Quick Mask Mode
Tiếp đến là lệnh Modify ở menu phụ nó bao gồm lệnh Border, Smoth, Expand
và Contract
Border: Nếu bạn đã có một vùng lựa chọn từ trước thì Border tạo khung cho
vùng lựa chọn đấy Border có thể có kích thước từ 1 cho đến 64 pixel Hãy xem
ví dụ ở dưới khi một hình tròn được đổi thành một vùng lựa chọn có đường biên
là 10 Pixel
Trang 14Bài tập áp dụng
1 Tạo kiểu chữ nổi, khắc lõm đối với chữ hoặc đối t−ợng ảnh
2 Sử dụng mặt nạ lớp để tạo ảnh nghệ thuật
3 Hiệu chỉnh lớp ảnh sử dụng chức năng Adjustment