1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Adobe Photoshop 7.0 Nhóm công cụ Marque, Lasso, Move, Magic wand 1. Nhãm c«ng ppt

11 626 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu Adobe Photoshop 7.0 Nhóm công cụ Marque, Lasso, Move, Magic wand
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 801,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Giữ phớm Alt và kộo Selection Marquee khi một vựng lựa chọn khỏc đang hiển thị sẽ "bớt" đi ở vựng lựa chọn 3 Giữ phớm Alt và kộo Selection Marquee vựng lựa chọn của bạn sẽ mở rộng ra

Trang 1

Bài 6 - Nhóm công cụ Marque, Lasso, Move,

Magic wand

1 Nhóm công cụ MARQUE

) Rectangular Marquee Tool: Chọn một vùng hình chữ nhật

) Ellipticall Marquee Tool: Chọn một vùng hình Elip.

) Single Row Marquee Tool: Chọn một dòng cao một pixel.

) Single Column Marquee Tool: Chọn một cột cao một pixel.

Marquee Option

Feather: làm mờ vùng biên bằng cách hoà trộn vùng biên với các điểm ảnh

gần đó Feather có thể làm giảm vùng biên ảnh tại điểm có tác dụng Feather

càng nhỏ thì vùng biên của ảnh càng bị ít nhoè hơn Thông thường Feather = 0

Style

ƒ Normal là mặc định

ƒ Constrained Aspect Ratio sẽ luôn chọn hình vuông hay hình tròn

ƒ Fixel Size sẽ luôn chọn hình vuông hay hình tròn với kích thước cố định cho bởi WIDTH và HEIGHT

Aliased: để chống răng cưa khi chọn hình ảnh

Width: độ rộng của Marquee

Hight: chiều cao của Marquee

Sau đõy là một số tổ hợp phớm bạn nờn nhớ khi dựng kết hợp với cụng cụ lựa chọn Để dễ hiểu hơn bạn nờn vừa đọc vừa làm Vỡ diễn đạt bằng lời rất khú!

3 Giữ phớm Shift và kộo Selection Marquee tạo cho vựng lựa chọn một hỡnh vuụng hoặc trũn

3 Giữ phớm Shift và kộo Selection Marquee khi một vựng lựa chọn khỏc đang hiển thị sẽ "thờm" vào vựng lựa chọn

Trang 2

3 Giữ phớm Alt và kộo Selection Marquee khi một vựng lựa chọn khỏc đang hiển thị sẽ "bớt" đi ở vựng lựa chọn

3 Giữ phớm Alt và kộo Selection Marquee vựng lựa chọn của bạn sẽ mở rộng ra

từ nơi mà bạn nhỏy chuột đầu tiờn

3 Bạn cú thể kết hợp 2 phớm Shift và Alt để tạo một sự lựa chọn kộo ra từ tõm

và "thẳng"

3 Bạn cú thể kết hợp 2 phớm Shift và Alt khi một vựng lựa chọn khỏc đang hiển thị sẽ tạo ra một vựng lựa chọn giao nhau (Vựng mà ở đú hai vựng lựa chọn chồng lờn nhau)

3 Để định vị lại vựng lựa chọn trong khi bạn đang vẽ nú, giữ phớm Spacebar Miễn là phớm Spacebar được giữ bạn cú thể di chuyển vựng lựa chọn, khi

bạn thụi khụng giữ phớm Spacebar nữa, bạn cú thể tiếp tục cụng việc chọn Vựng lựa chọn sẽ khụng được thiết lập cho đến khi bạn buụng chuột

3 Bạn cú thể di chuyển vựng lựa chọn sau khi bạn đó thiết lập nú bằng cỏch di chuyển con trỏ vào trong vựng lựa chọn miễn là cụng cụ Marquee Tool đang được kớch hoạt Con trỏ của bạn sẽ trụng như thế này sau đú bạn cú thể nhấp và kộo vựng lựa chọn đến vị trớ mới Bạn cũng cú thể dựng mũi tờn trờn bàn phớm để di chuyển nú

Lưu ý: Có thể rê chọn từ tâm đối tượng bằng cách:

9 Chọn công cụ Marquee nhấn giữ ALT, di chuyển công cụ lên bức ảnh và

rê từ tâm đối tượng ra ngoài biên song rồi nhả phím chuột và nhả ALT

9 Có thể chọn thêm các phần vào phần chọn bằng cách giữ SHIFT và chọn

tiếp Nếu trừ đi thì nhấn ALT

Trang 3

2 Nhóm công cụ LASSO

2.1 Công cụ Lasso

Trong phần này chỳng ta sẽ học cỏch sử dụng ba cụng cụ lasso tools Lệnh tắt cho cụng cụ Lasso Tool là L và Shift-L sẽ thay đổi giữa ba cụng cụ Lasso Tool

Cụng cụ lasso Tool bỡnh thường cho phộp bạn tạo vựng lựa chọn "bằng tay" Chỉ việc nhấp và kộo để vẽ vựng lựa chọn Khi bạn buụng chuột vựng lựa chọn sẽ tự động đúng lại, tạo ra một đường thẳng nối điểm đầu và điểm cuối với nhau Lệnh tắt để "thờm" và "bớt" vựng lựa chọn giống như Marquee Tool Dưới đõy

là một số lệnh bổ sung cho Lasso Tool

3 Nếu bạn muốn vẽ một đường thẳng với Lasso Tool, hóy giữ phớm Alt và tạo một loạt những chấm đơn thay vỡ kộo

3 Bạn cú thể thay đổi giữa cụng cụ "vẽ tay" và "đường thẳng" bằng cỏch giữ phớm Alt trong khi bạn vẽ vựng lựa chọn Cỏi này hơi rắc rối một chỳt, bạn phải chắc rằng bạn nhấp hoặc thả phớm Alt trong khi bạn phải giữ chuột nếu khụng vựng lựa chọn sẽ đúng lại

3 Bạn cú thể giữ phớm Delete để xoỏ đi nột vẽ gần nhất

Bảng Lasso Option

Feather: làm mờ vùng biên bằng cách hoà trộn vùng biên với các điểm ảnh

gần đó Feather có thể làm giảm vùng biên ảnh tại điểm có tác dụng Feather

càng nhỏ thì vùng biên của ảnh càng bị ít nhoè hơn Thông thường Feather=0

Aliased: để chống răng cưa khi chọn hình ảnh

Trang 4

2.2 Công cụ Polygon Lasso: Công cụ Polygon Lasso cho phép tạo các hình chọn có

hình lục giác phức tạp

Thanh thuộc tính Polygonal Lasso

Cụng cụ Polygonal Lasso được dựng để vẽ vựng lựa chọn bằng đường thẳng Bạn cú thể dựng cụng cụ Polygonal Lasso như là cụng cụ Lasso bỡnh thường bằng cỏch giữ phớm Alt để vẽ sự lựa chọn bằng cụng cụ Freehand Một sự khỏc biệt giữa cụng cụ Polygonal Lasso là bạn cú thể dựng phớm Shift để tạo một đường thẳng 45 độ Nếu bạn vẽ một đường thẳng bạn cú thể nhấn phớm Delete bất cứ lỳc nào để xoỏ đi nột vẽ cuối cựng Muốn xoỏ đi bao nhiờu nột vẽ, chỉ việc nhấn tưng đấy lần Delete

Nếu bạn dựng cụng cụ Polygonal lasso tool để tạo một vựng lựa chọn "bằng tay" bạn cú thể giữ phớm Delete để xoỏ đường thẳng đú từ từ Cỏch này cũng hơi phức tạp một chỳt, vỡ bạn đó nhấn phim Alt xuống rồi để vẽ "bằng tay" Điều mà bạn phải làm là bỏ chọn phớm Alt và giữ phớm Deleete Và bạn cú thể xoỏ bao nhiờu tuỳ thớch, bạn cú thể quay lại để giữ phớm Alt để tiếp tục việc lựa chọn bằng cụng cụ Freehand

2.3 Công cụ Magnitec Lasso: Dùng Magnetic Lasso có thể chọn các vùng chọn có

các cạnh độ tương phản cao một cách dễ dàng Khi vẽ bằng Magnetic Lasso, đường biên tự động nối cạnh

Bảng Magnetic Lasso Option

Lasso Width: khoảng cách lớn nhất mà đường Lasso di chuyển

Frequency: Tần số xuất hiện các điểm chốt, nếu tần số càng cao thì xuất hiện càng dày điểm chốt

Edge Contrast: mức độ tương phản giữa các vùng

Cụng cụ Magnetic Lasso Tool cú cụng dụng tương tự như cụng cụ Lasso Tool khỏc, nhưng nú cú một tớnh năng đặc biệt là cú thể "men theo" vựng tương phản

và nú sẽ "dớnh" vào viền của mụ hỡnh mà bạn đang lựa chọn Chớnh bởi vỡ tớnh năng đặc biệt này, cho nờn Magnetic Lasso tool cú nhiều tuỳ biến hơn những cụng cụ Lasso khỏc Những tớnh năng này bạn sẽ gặp ở những bài tập tiếp theo

Bạn cú thể tạm thời đổi sang cụng cụ Lasso Tool thụng thường khi đang sử dụng

cụng cụ Magnetic Lasso bằng cỏch giữ phớm Alt và kộo Hoặc bạn cú thể tạm

Trang 5

thời đổi sang Polygonal Lasso Tool bằng cách nhấn phím Alt và nhấp Phím

Delete cho phép bạn xoá các điểm Sau đây là những lệnh gõ tắt mà chưa được nói tới:

3 Bạn có thể điều chỉnh độ rộng của Lasso khi bạn vẽ bằng cách sử dụng mũi

tên trên bàn phím hoặc phím [ và ]

3 Bạn có thể điều chỉnh tần số khi bạn đang vẽ bằng cách sử dụng dấu ; (chấm phẩy) hoặc dấu ' (dấu móc lửng)

3 Bạn có thể điều chỉnh viền tương phản khi bạn vẽ bằng cách sử dụng dấu , (dấu phẩy) và dấu (dấu chấm)

Đóng vùng lựa chọn với công cụ Polygonal Lasso và Magnetic Lasso có một chút khác biệt với công cụ Freehand Lasso tool Với công cụ này có 2 cách để đóng vùng lựa chọn

3 Nếu bạn di chuyển con trỏ trong vòng vài pixel ở điểm khởi đầu, bạn sẽ thấy một vòng tròn nhỏ xuất hiện bên cạnh con trỏ điều đó có nghĩa rằng khi bạn nhấp chuột một lần, vùng lựa chọn sẽ đóng

3 Nếu bạn không ở gần điểm xuất phat và bạn muốn đống vùng lựa chọn bạn phải nháy kép

3 Nếu bạn sử dụng Polygonal hoặc Magnetic Lasso Tool với phím Alt để tạo vùng lựa chọn bằng tay, bạn phải nhả phím Alt ra trước và rồi sau đó nháy kép để đóng vùng lựa chọn

Trang 6

3 Công cụ MOVE

Bảng Move Option

Dùng để dịch chuyển các vùng chọn và các lớp Nếu bạn đang làm việc trong một lớp, vạn có thể nhấp và rê đến công cụ Move để dịch chuyển mọi đối t−ợng cùng một lúc trong lớp đó

Move tool được dựng để di chuyển nội dung của Layer, nhưng nú cũng được sử dụng để chọn layer và copy layer Như tất cả cỏc cụng cụ chỳng ta đó từng sử dụng, cú một vài tổ hợp phớm cú thể thay đổi tớnh năng của Move Tool

3 Giữ phớm Shift xuống kết hợp với Move Tool sẽ giỳp bạn di chuyển theo đường thẳng hoặc một gúc 45 độ

3 Giữ phớm Alt sẽ cựng một lỳc copy một layer và di chuyển nú

3 Bạn cú thể kết hợp hai phớm Shift và Alt

4 Công cụ MAGIC WAND

Có thể chọn các pixel gần kề trong một ảnh dựa vào sự giống nhau về màu của chúng

Bảng Magic Wand Option:

3 Aliased: để chống răng c−a khi chọn hình ảnh

3 Use All Layers: Tác dụng với toàn bộ các lớp

Trờn thanh Option Bar hộp kiểm Tolerance kiểm soỏt phạm vi của màu được lựa chọc và cú phạm vi từ 0 đến 255 Để lựa chọn một phạm vi nhỏ của màu hóy điền một số nhỏ vào ụ và ngược lại

Hộp kiểm Use all Layers cho phộp bạn lựa chọn dựa trờn dữ liệu từ tất cả layer nhỡn thấy (chỳng ta sẽ học về layer trong những bài sau)

Khi hộp kiểm Contiguous được chọn, vựng lựa chọn chỉ bao gồm những pixel gần kề của phạm vi màu tương tự Nếu bạn muốn chọn tất cả cỏc vựng của màu cựng một lỳc bạn phải bỏ dấu kiểm ở Contiguous

Cũng như cỏc cụng cụ lựa chọn khỏc bạn cú thể dựng phớm Shift để "thờm" vào vựng lựa chọn, Alt để "bớt"

Vớ du: sử dụng Magic Want để chọn đối tượng

Trang 7

1 Thanh tuỳ biến công cụ bao gồm những thiết lập mà bạn có thể thay đổi để tạo cho cùng một công cụ nhưng có tính năng khác nhau Trong thanh tuỳ biến của công cụ Magic Want, thông sô Tolerance điều chỉnh những điểm tương đồng về màu trong vùng lựa chọn khi bạn nhấp chuột Giá trị mặc định

là 32, chỉ ra rằng có 32 tông màu sáng và 32 tông màu tối sẽ được chọn

2 Trong thanh tuỳ biến công cụ, điền giá trị 79 vào Tolerance để tăng giá trị của những tông màu giống nhau sẽ được chọn

3 Sử dụng Magic Wand, nhấp vào mặt trước của của số 5 Nó sẽ chọn gần hết số 5

4 Để chọn những vùng còn lại của số "5", giữ phím shift bạn sẽ thấy một dấu công xuất hiện với con trỏ là Magic Wand, chỉ ra rằng nếu bạn nhấp vào bất

cứ vào chỗ nào trên tấm hình cũng sẽ thêm vào vùng lựa chọn Sau đó click vào một vào một vùng chưa được chọn nào đó của số 5

Chú ý: Khi bạn sử dụng những công cụ lựa chọn khác như là công cụ

Marquee và Lasso, bạn cũng có thể sử dụng phím Shift để thêm vào vùng lựa chọn Ở phần sau của chương này bạn sẽ học cách bớt đi một vùng lựa chọn

5 Tiếp tục thêm vào vùng lựa chọn cho đến khi tất cả những vùng màu xanh được chọn Nếu bạn không may chọn một vùng ngoài số 5 bạn có thể vào Edit > Undo để thử lại lần nữa

6 Khi toàn bộ số 5 đã được chọn, giữ phím Ctrl và kéo số 5 lên phía trên bên trái của tấm hình

7 Select > Deselect

Trang 8

Câu hỏi ôn tập:

1 Một khi bạn đã tạo một vùng lựa chọn, vùng hình ảnh nào sẽ được xử lý?

2 Bạn làm cách gì để thêm hoặc bớt một vùng lựa chọn

3 Bạn làm cách gì để di chuyển một vùng lựac họn khi bạn đang vẽ nó

4 Khi bạn đang vẽ một vùng lựa chọn bằng công cụ Lasso, bạn làm cách gì

để đóng vùng lựa chọn lại?

5 Làm thế nào để công cụ Magic Wand xác định những vùng của hình ảnh

nó sẽ chọn? Tolerance nghĩa là gì và nó tác động thế nào tác vùng lựa chọn?

Đáp án:

1 Chỉ có những vùng nằm trong vùng lựa chọn mới có thể được sửa đổi

2 Để thêm vào vùng lựa chọn, giữ phím Shift và kéo vào vùng lựa chọn hiện hành Để bớt đi từ vùng lựa chọn, giữ phím Alt và kéo vào vùng lựa chọn hiện hành

3 Vẫn giữ nguyên chuột trái, giữ phím cách (Spacebar) và kéo để định lại vị trí cho vùng lựa chọn

4 Để đóng lại vùng lựa chọn bằng công cụ Lasso, nhấp đúp vào điểm bắt đầu khi bạn đã tạo một vòng xung quanh đối tượng Nếu bạn kết thúc điểm lựa chọn ở một chỗ khác chứ không phải là điểm bắt đầu Nó sẽ tạo ra một đường cắt ngang nối liền điểm xuất phát và điểm bạn kết thúc

5 Công cụ Magic Wand chọn nhưng pixel gần kề nhau dựa trên những điểm tương đồng về màu sắc Tolerance có nghĩa rằng nó xác định bao nhiêu tông màu mà công cụ Magic Wand sẽ chọn Giá trị của Tolerance càng lớn, công

cụ Magic Wand sẽ lựa chọn nhiều tông màu hơn

Trang 9

5 Bài tập áp dụng

Làm việc với vùng lựa chọn (working with sellections)

Trong bài này chúng ta sẽ học các thao tác sau:

Lựa chọn một phần hình ảnh sử dụng công cụ Marque

• Select parts of an image using a variety of tools

Thay đổi vị trí lựa chọn công cụ

• Reposition a selection marquee

Lựa chọn lại vùng chọn

• Deselect a selection

Di chuyển và tạo ra vùng lựa chọn kép

• Move and duplicate a selection

Trang 10

§é t−¬ng ph¶n gi÷a vïng lùa chon

• Constrain the movement of a selection

Lùa chän vïng h×nh ¶nh dùa trªn c¸c ®iÓm ¶nh hoÆc mµu cña pixel

• Choose areas of an image based on proximity or color of pixels

ChØnh söa lùa chän víi phÝm mòi tªn

• Adjust a selection with the arrow keys

Thªm vµ trõ bít c¸c vïng chän

• Add to and subtract from selections

Lùa chän cachs Quay, Scale vµ tù do,

• Rotate, scale, and transform a selection

Trang 11

Tæ hîp c¸c c«ng cô lùa chän

• Combine selection tools

C¾t ¶nh

• Crop an image.

Ngày đăng: 13/12/2013, 00:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình lục giác phức tạp. - Tài liệu Adobe Photoshop 7.0 Nhóm công cụ Marque, Lasso, Move, Magic wand 1. Nhãm c«ng ppt
Hình l ục giác phức tạp (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm