Nó làm việc với nguyên lý ngược lại với công cụ vẽ, trừ công cụ Block Tool, mà có thể bạn đã đoán ra, là một hình vuông đơn giản.. Để sử dụng công cụ Eraser bạn đặt con trỏ qua vùng màu
Trang 1Bµi 8 - Nhãm c¸c c«ng cô t« vÏ (ereasers, line , history & Art Brush tool)
Nhãm Eraser Tools
1 Công cụ Eraser tool
Lệnh gõ tắt của công cụ Eraser là E Công cụ Eraser tiêu chuẩn có 4 chế độ Painting để chọn: Paintbrush, Airbrush, pencil và Block Nó làm việc với nguyên lý ngược lại với công cụ vẽ, trừ công cụ Block Tool, mà có thể bạn đã đoán ra, là một hình vuông đơn giản Điều khác biệt là, thay vì vẽ màu của nền trước vào tài liệu, công cụ Eraser tool vẽ những đường trong suốt Trừ phi layer của bạn là Background, trong trường hợp này, Eraser tool sẽ vẽ với màu của nền sau
Tuỳ biến của Eraser Tool về cơ bản giống như công cụ Painting tool, chỉ có một tính năng thêm nữa là: Erase to history Khi bạn dùng Erase to History, nó làm việc giống như công cụ History Brush Thay vì vẽ với màu của nền sau hay trong suốt, bạn vẽ với trạng thái hiện hành trong History Palette Bạn có thể tạm thời chuyển qua chế độ Erase to History bằng cách nhấn Alt khi công cụ Eraser đang được chọn
2 Công cụ Background Eraser tool
Background eraser cũng có thể xoá đến trong suốt, nhưng thay vì sử dụng chỉ duy nhất phạm vi Tolerance, nó tiếp tục xoá màu nền trong tài liệu của bạn khi bạn tẩy
Để sử dụng công cụ Eraser bạn đặt con trỏ qua vùng màu mà bạn muốn tẩy, giữ
im hoặc click chuột để xoá đi background, hoặc từ từ kéo dọc theo đường biên của vật mà bạn muốn cô lập
Điều quan trọng nhất mà bạn nên nhớ với công cụ Eraser là bạn phải rất cẩn thận giữ tiêu cự của Eraser Tool ra khỏi hình mà bạn muốn giữ Khi sử dụng công cụ này, bạn có thể nhận ra rằng một vài chỗ hình trong nền trước trở nên trong suốt
Trang 2dọc theo đường biên Bạn không cần phải quá quan tâm đến nó, vì bạn lúc nào cũng có thể vẽ lại nó bằng công cụ Erase to History hoặc History Brush
Background Eraser là một công cụ tuyệt vời để nhanh chóng tách hình ra khỏi nền, nhưng nó cũng để những pixel mờ mờ trên Background Bạn sẽ cần phải tạo một nền background trắng sau vật mà mình muốn tách và dùng một vài cách để dọn dẹp trước khi sử dụng công cụ này
3 Công cụ Magic Eraser tool
Magic Eraser tool Làm việc giống như Magic Want, nhưng thay vì tạo vùng lựa chọn, nó ngay lập tức biến những đơn vị pixel thành trong suốt Nó cũng rất giống với công cụ Paint Bucket trong chế độ Clear mode Vùng được tẩy sẽ bị kiểm soát bởi điều chỉnh tuỳ biến Tolerance và Contiguous Nhấp chuột một lần xoá hết những pixel nằm trong phạm vi của Tolerance Nếu công cụ Magic Eraser được dùng ở Background layer, Background layer sẽ được nâng lên thành Layer
Công cụ này là sự lựa chọn tốt nhất khi bạn có một background là một màu duy nhất hoặc gần như giống nhau Chỉ bằng một cú nhấp với công cụ Magic Eraser
và Background của bạn sẽ biến mất! Nhưng nói chung, bạn nên thực hành một chút với việc cài đặt mức Tolerance cho đến khi bạn thành thục với nó
4 Nhãm c«ng cô Line tools
Chúng ta sẽ đi tìm hiểu các thuộc tính của các công cụ nằm trong nhóm như sau:
1 Hiển thị thanh công cụ mà ta chọn (ở đây là line tool)
2 Shapes Layer: khi chọn thuộc tính này nó sẽ tạo ra lớp mới trong bảng Layer
3 Paths: khi chọn đối tượng này mọi thao tác đều được lưu vào đường dẫn (path)
4 Fill Pixel: khi chọn thuộc tính này nó sẽ đổ trực tiếp trên đối tượng ảnh
5 Pen tool: bút vẽ các đường tự chọn
Trang 36 Freeform Pen tool: bút vẽ các đường tự do
7 Rectangle Tool: dùng để vẽ hình chữ nhật hoặc hình vuông
8 Rounded Rectangle Tool: dùng để vẽ hình chữ nhật hoặc hình vuông được bo tròn góc theo giá trị Radius
9 Ellipse Tool: dùng để vẽ hình tròn hoặc hình Ellipse
10 Polygon Tool: dùng để vẽ hình lục giác (chúng ta có thể tăng số góc băng cách nhập vào giá trị trong ô Sides)
11 Line Tool: dùng để vẽ các đường thẳng có hướng hoặc vô hướng
12 Shape Tool: dùng để vẽ các mẫu có sẵn trong PTS
13 Hiển thị các thuộc tính của các công cụ (7-12), tuỳ vào từng công cụ mà nó
có thuộc tính riêng Mode: (chỉ hiển thị 7-12) là chế độ hiển thị các giá trị hoà trộn các thuộc tính đối tượng Opacity: công xuất nhìn đối tượng (nếu giảm các giá trị xuống 0 đối tượng sẽ không được hiển thị - tuỳ thuộc vào bài mà chúng ta giảm xuống cho phù hợp, giá trị mặc định là 100)
14 Create new shape layer: tạo ra một lớp mới trên bảng layer
15 Add to shape Area: thêm vào các đối tượng đã được tạo trên thao tác 14
16 Subtract from shape Area: trừ bớt vùng chọn
17 Intersect shape area: lấy giao của vùng chọn
18 hai vùng chọn trùng nhau sẽ bị loại trừ
19 Style: mẫu thư viện của PTS
20 Color: màu sắc
Như vậy tuỳ theo các công cụ (7-12) chúng ta có các thuộc tính khác nhau, hãy tìm hiểu thêm, trên đây chỉ là phần cơ bản
Trang 42.1 Rectangle Tool: dùng để vẽ hình vuông hay hình chữ nhật với các thuộc tính
như công cụ PEN (Xem lại về Pen )
Tuỳ chọn Rectangle
- Uncontrained: vẽ tự do không cần ràng buộc
- Square: vẽ luôn là hình vuông
- Fixed Size: vẽ hình cố định theo độ rộng (W:) và chiều cao (H:) cho trước
- Proportional: thương dùng với bộ hiệu ứng Render
- From Center: vẽ từ giữa
2.2 Rounded Rectangle Tool: dùng để vẽ hình vuông hay hình chữ nhật nhưng
bổ xung thêm thuộc tính Radias (bo tròn góc của đối tượng), Radias có giá trị Pixel càng lớn thì góc bo càng tròn
Tuỳ chọn Rounded Rectangle Tool (xem lại Rectangle)
2.3 Ellipse Tool: dùng để vẽ hình Elip hay hình tròn, để vẽ hình Elip ta chỉ cần
kích chuột trái và kéo là có được hình muốn vẽ, còn với hình tròn ta phải ấn phím SHIFT khi vẽ thì hình luôn luôn được hình tròn
2.4 Polygon Tool: dùng để vẽ các hình với các góc khác nhau tuỳ thuộc vào giá
trị mà ta đưa vào Sides, nếu muốn vẽ tam giác ta nhập vào giá trị Sides là 3 và vẽ thì ta được một tam giác
Do vậy Sides quyết định giá trị hình cần vẽ, người sử dụng tự định nghĩa
Mode là các chế độ hoà chộn khi ta làm việc
Opacity là công xuất góc nhìn của thuộc tính khi thao tác với đối tượng
Anti-aliased là thuộc tính chống răng cưa khi vẽ đối tượng
Trang 52.5 Line Tool: dùng để vẽ các đường thẳng theo chiều dọc hoặc chiều ngang với
Weight là độ rộng của nét vẽ, Style là một số mẫu có sẵn trong PTS, Color - màu sắc khi vẽ đường Line
- Chọn nút Start thì mũi tên nằm ở vị trí đầu tiên
- Chọn nút End thì mũi tên nằm ở vị trí cuối
- Nếu chọn cả Start & End thì ta vẽ được mũi tên 2 đầu
- Width: độ rộng
- Length: Chiều dài
- Concavity: tạo đầu cho mũi tên có giá trị từ –50% đến 50%
2.6 Custom Shape Tool: Cho phép sử dụng một số mẫu hình rất hay trong PTS,
chúng ta có thể cài đặt từng phần hay toàn bộ mẫu
Tuỳ chọn Custom Shape Tool
Đổi tên và xoá mẫu
Các chế độ xem như:
Text, Small, Large, Small/Large list
Đưa ra bảng tuỳ chọn
Thiết lập lại thuộc tính mặc đinh, nạp, lưu và
thay thế
Hiển thị toàn bộ các mẫu hayphân loại theo chủ đề từng loại
Trang 6§Ó n¹p toµn bé mÉu cä trong PTS, ta chän ALL, nã sÏ n¹p toµn bé mÉu cã trong b¶ng mÉu Nh− vËy chóng ta cã nh÷ng mÉu trong b¶ng sau:
5 Công cụ History Brush Tool & Art History Brush
Công cụ History Brush có thể khôi phục các vùng có chọn lựa của ảnh về tình trạng trước đó mà không ảnh hưởng đến công việc sau đó bạn làm với khu vực khác của ảnh Cách làm của nó giống với công cụ Clone Stamp và Healing Brush Các chổi
vẽ dùng công cụ History Brush thay đổi các điểm ảnh dựa trên các điểm ảnh giống với khu vực đó tại một trạng thái hoặc một snapshot mà bạn tạo ra trong bảng History
Art History Brush đề cập tới các nét vẽ cổ điển mà bạn thấy trong các kiệt tác qua các thế kỉ, nhưng nó cũng liên quan tới bảng History Các nét vẽ tác động tới các điểm ảnh dựa trên các trạng thaí được chọn hoặc snapshot trong bảng History, nhưng các nét vẽ được lọc để các kết quả biến đổi một cách đặc biệt Các kiểu lọc được định nghĩa bởi các tuỳ chọn Style cho công cụ Art History Brush Những lựa chọn này tái tạo lại các phong cách truyền thống Bạn có thể áp dụng công cụ Art History Brush có chọn lựa, vẽ một số vùng của layer đang được chọn và để lại những vùng khác không thay đổi Với bộ lọc gốc, sự thay đổi sẽ áp dụng cho toàn
bộ layer được chọn
Trang 76 Bài tập áp dụng
1 Sử dụng công cụ trong PTS tạo bức ảnh nghệ thuật sau:
2 Sử dụng công cụ trong PTS tạo bức ảnh nghệ thuật sau:
Ảnh gốc Ảnh đã xử lý