Bài 2 - Các thao tác cơ bản với menu Thanh menu bao gồm 9 menu phụ: File, Edit, Image, Layer, Select, Filter, View, Window và Help, chỳng ta sẽ tỡm hiểu chi tiết từng menu.. Các thao tá
Trang 1Bài 2 - Các thao tác cơ bản với menu
Thanh menu bao gồm 9 menu phụ: File, Edit, Image, Layer, Select, Filter,
View, Window và Help, chỳng ta sẽ tỡm hiểu chi tiết từng menu
1 Các thao tác với menu FILE
Menu File bao gồm các tuỳ chọn như tạo ra một file mới, mở những hình ảnh có sẵn, ghi lai theo một số định dạng có sẵn của Photoshop, nhập/xuất hình từ máy scanner hoặc các chương trình ứng dụng khác, in ra máy in, thiết lập màu ,
File -> New tạo ra một file mới
Choùn File/ New hoọp thoaùi New xuaỏt hieọn Goừ teõn taọp tin vaứo oõ Name ụỷ ủaàu hoọp thoaùi
Trang 2 Kích thước hình ảnh: (Image Size): Chúng ta cũng có thể chọn theo kích thước được PTS giới thiệu bằng cách kích vào nút trải xuống
Trong hộp thoại New, chúng ta định rõ kích thước hình ảnh chiều rộng (Width), chiều cao (Height) theo Pixel, Inch centimeter point pica và column (cột) Các đơn vị này truy cập bằng cách nhắp chuột vào mũi tên nhỏ ở bên phải đơn vị đo chọn đơn vị nào thích hợp nhất
Độ phân giải: (Resolution): Độ phân giải là số điểm ảnh chứa trong môït inch (hay Centimeter).Độ phân giải của hình ảnh có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Độ phân giải càng cao chất lượng hình ảnh càng tốt nhưng hình ảnh càng đòi hỏi nhiều bộ nhớ
Chế độ: ( Mode ): Mode quyết định cách thức biên dịch của Photoshop và tạo các giá trị màu Các giá trị này biến thiên từ thang độ xám (Grayscale) đến CMYK (xanh lơ cyan, đỏ sen-magenta, vàng yellow, đen black) đối với mục đích của chúng ta, bạn hãy để RGB (đỏ cờ-Red, xanh lục-Green, xanh dương Blue)
Trang 3File -> Open mở file
File -> Open As mở file
File -> Browse, xem ảnh
File -> Open Recent, mở các file gần đây nhất
File -> Close, đóng file
File -> Save, ghi file với mặc định có phần mở rộng là PSD
File -> Save as, ghi file với một tên khác
File -> Save for Web, ghi file với phần mở rộng là GIF với 256 màu
File -> Place, mở file có phần mở rộng là *.AI, *.EPS, *.PDP, PDF
File -> Import => PDF Image: nhập các hình ảnh trong file DPF
Annotations: nhập Annotations
File -> Export => Path to Illustrators: xuất các file của photoshop dạng chuẩn sang dạng AI của phần mềm Abobe Illustrators
File -> Manage Workflow: quản lý các phiên làm việc
=> Batch thiết lập các định dạng theo chuẩn của Photoshop
=> Create Droplet tạo định dạng Droplet giá trị mặc định là welcome.exe
=> Conditiona Mode Change thay đổi các chế độ màu trong Photoshop
=> Contact Sheep II tạo ra các liên kết dưới dạng Icon
Trang 4=> Fit Image
=> Multi-Page PDF to PSD chuyển đổi file từ định dạng PDF (Adobe
Reader) sang PSD (Photoshop)
=> Picture Package đóng gói ảnh
=> Web Photo Gallery tạo Web bằng Photoshop dưới dạng HTML theo một
số dạng như Vertical Frame, Banner Frame,
Trang 5File -> File infor, xem th«ng tin vÒ néi dung file
File -> Print with Preview, xem tr−íc khi in
File -> Page Setup, thiÕt lËp trang in
Trang 6File -> Print - In ra máy in
File -> Jump to => Adobe Image Reader 3.0: Từ Photoshop chuyển sang chương trình Adobe Image Reader (Xử lý ảnh động)
File -> Exit, thoát khỏi chương trình
Bài tập: Sử dụng chức năng Browse để tìm kiếm, xem các ảnh thông qua PTS
Trang 72 Các thao tác cơ bản với Edit
Menu Edit bao gồm các tuỳ chọn nh− copy, cut và paste toàn bộ hoặc một phần hình ảnh, đổ màu cho ảnh, hiệu chỉnh ảnh bằng công cụ Free Transform hoặc Transform,
Menu Edit
Edit / Copy : Sao cheựp vuứng ủaừ choùn treõn lụựp ủang hoaùt ủoọng vaứo Clipboard
Edit / Copy Merged: Taùo moọt baỷn sao ủaừ troọn cuỷa taỏt caỷ caực lụựp, hieồn thũ trong vuứng ủửụùc choùn vaứo Clipboard
Edit / Paste: Daựn aỷnh trong Clipboard vaứo moọt phaàn aỷnh khaực hoaởc vaứo moọt aỷnh khaực dửụựi daùng moọt lụựp mụựi
Paste Info: Daựn aỷnh trong Clipboard vaứo beõn trong moọt muùc choùn khaực trong cuứng moọt aỷnh hay aỷnh khaực Muùc choùn goỏc ủửụùc daựn leõn treõn moọt lụựp mụựi vaứ bieõn muùc choùn ủớch ủửụùc bieỏn ủoồi thaứnh maởt naù lụựp
Trang 8- Lưu ý:
o Khi một mục chọn được dán giữa các ảnh có độ phân giải khác nhau, dữ liệu đã dán giữ lại kính thước pixel của nó Điều này có thể làm cho phần đã dán không cân xứng với ảnh mới
o Để làm cho các ảnh gốc và đích có cùng độ phân giải trước khi sao chép và dán:
o Chọn từng ảnh và chọn Image / Image Size, chọn độ phân giải (Resolution) cho các ảnh giống nhau
o Để xóa mục chọn có thể thực hiện một trong các cách sau:
Edit / Clear từ trình đơn chính
Muốn cắt mục chọn vào Clipboard : chọn Edit / Cut
Lưu ý: Nếu thực hiện xóa mục chọn trên một Background thì vùng mục chọn bị xóa sẽ được thay thế bằng màu nền Nếu mục chọn ở trên một Layer thì vùng bị xóa trở nên trong suốt
Với lệnh Edit\Fill dùng để đổ vào đối tượng với các thuộc tính (Contents) và chế độ nhúng (Blending) với các chế độ hồ trộn cùng với cơng suất (Opacity) đổ
Tiếp theo là chế độ Stroke dùng để tạo đường viền cho đối tượng
Với các thuộc tính của lệnh Stroke
Width: độ rộng của đường viền tính bằng Pixel (Px)
Color: Màu sắc đường viền Location: Vị trí cần đổ
- Inside: đổ vào phía trong
Trang 9- Center: đổ lấy tõm vũng làm chuẩn, vớ dụ đổ 2 px thỡ mỗi bờn vũng
sẽ chứa 1 px
- Outside: đổ ra bờn ngoài
Chế độ nhỳng (Blending) với cỏc chế độ hoà trộn cựng với cụng suất (Opacity) đổ
Edit => Transform Lệnh quay vật thể tự do và quay theo cỏc gúc độ khỏc
nhau:
# Scale: dùng để thay đổi kích thước vật thể
# Rotate: dùng làm lẹch theo phương ngang hay hướng của vật thể
# Distort: làm biến dạng vật thể
# Skew: làm lệch theo phương ngang hay đứng
# Perspective: phối cảnh
# Mummeric: biến đổi bằng thông số chính xác
# Rotate: dùng qua vật thể 180 độ
# Rotate 90 CW: dùng quay vật thể 90 độ cùng chiều kim đồng hồ
# Rotate 90 CCW: dùng quay vật thể 90 độ ngược chiều kim đồng hồ
# Flip Horizontal: lật ngang vật thể
# Flip Vertical: lật đứng vật thể
# Again: dùng để lặp lại lệnh vừa mới thực hiện
Edit\Define Brush: định nghĩa nột cọ vẽ (nột vẽ)
Edit\Define Pattern: định nghĩa mẫu
Edit\Color seting: thiết lập chế độ màu trong Photoshop (PTS)
Trang 10Edit\Preset Manager: thiết lập bộ công cụ trong Photoshop (PTS)
Edit => References thiÕt lËp c¸c chøc n¨ng lµm viÖc trong Photoshop (PTS) víi c¸c thuéc tÝnh sau:
Trang 11# General (Ctrl + K) hiển thị các thông tin chung về các thông số thiết lập như
số tiến trình đã thao tác ( ), phím khôi phục, in ấn, … đặc biệt
cho phép chúng ta khôi phục lại toàn bộ các cài đặt theo mặc định
# File Handling ở phần này chúng ta chỉ quan tâm đến số file được mở gần
đây nhất ( ) và một số tính năng tương thích khi ghi file hoặc xem file
Trang 12Recent file list contains: số file được lưu trong menu File\Open recent, chỳng
ta cú thể tăng hoặc giảm nằm trong khoảng từ 0 đến 30
# Display & Cursors … hiển thị các chế độ tô vẽ trên thanh toolboox bằng các
chế độ khác nhau
# Transparency & Gamut màu nền khi chúng ta chọn khi tạo file mới (chỉ
thay đổi khi chúng ta chọn khi tạo file mới)
Trang 13# Unit & Ruller … thiết lập đơn vị làm việc (thước kẻ, loại ) và các chế độ phân giải màn hình, in ấn,
Units&Ruler cho phộp bạn thiết lập chế độ làm việc theo đơn vị đo được tớnh
theo Pixel, Inches, mm, cm, points, picas, percent
Trang 14# Guides, Grid & Slice … hiển thị các khung lưới, các slice
# Plug-Ins & Scratch Disk … lưu đường dẫn Plug-Ins và dữ liệu tạm thời
# Memory & Images Cache thiết lập bộ nhớ và Cache khi máy chạy PTS sẽ sử
dụng bao nhiêu phần trăm bộ nhớ RAM
# Adobe Online … hỗ trợ trực tuyến thông qua mạng Internet
Bài tập:
1 Sử dụng chức năng fill & Stroke để đổ và tạo đường viền cho đối tượng
2 Sử dụng chức năng Transform để quay ảnh và cho nhận xét
3 Định nghĩa nét cọ vẽ cho đối tượng
4 Tạo mẫu (pattern)
Trang 153 BÀI TẬP ÁP DỤNG (Sử dụng Pattern)
Bài 1 - PATTERN TRÒN
Bài 2 - KĨ THUẬT TẠO PATTERN NGANG
Trang 16
Bài 3 - CÁCH LÀM Ô VUÔNG HÀNG LOẠT
(Các bước chi tiết thực hiện bài bài tập trên xem trong sách bài tập PTS)
BÀI TẬP LÀM THÊM
Tương tự như các bài tập trên học viên sử dụng các mẫu và các đối tượng khác nhau để tạo riêng cho mình những tác phẩm theo ý tưởng của riêng mình