Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Tổ chức cho HS ôn tập các kiến thức về amin, amino axit, protein, polime theo cá câu hỏi GV đã chuẩn bị Hoạt động 2: Ôn tập, rèn kĩ năng gi[r]
Trang 1- Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chơng hóa học đại cơng và vô cơ (Sự điện li,
Nitơ - Photpho, Cacbon - Silic) và các chơng về hóa học hữu cơ (Đại cơng về hóa hữu cơ,hidrocacbon, dẫn xuất halogen - ancol - phenol, andehit - xeton - axit cacboxylic)
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất Ngợc
lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất
- Kỹ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 Axit, Bazơ và phản ứng về axit bazơ:
* Cho HS Thảo luận và trả lời các vấn đề:
Axit, Bazơ và phản ứng về axit bazơ
- Hãy nêu khái niệm về axit?
- Hãy nêu các tính chất hoá học chung của
axit?
- Viết các PTHH để chứng minh?
* Hãy nêu khái niệm về bazơ?
* Hãy nêu các tính chất hoá học chung của
bazơ?
- Viết các PTHH để chứng minh?
* Axit là những chất có khả năng phân li ra ion
H+ VD: HCl, H2SO4, CH3COOH
- Tính chất hoá học chung của axit:
+ Làm đổi màu chất chỉ thị
+ Tác dụng với bazơ, oxit bazơ
HCl + NaOH NaCl + H2O
H2SO4 + CuO CuSO4 + H2O.+ Tác dụng với kim loại:
- Tính chất hoá học chung của bazơ:
+ Làm đổi màu chất chỉ thị
+ Tác dụng với axit, oxit axit
HNO3 + NaOH NaNO3 + H2O
H2SO4 + Ca(OH)2 CaSO4 + 2H2O
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O.+ Tác dụng với dd muối:
Ca(OH)2 + NaCO3 CaCO3 + 2NaOH
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của ankan?
- Viết CTPT của mọtt số ankan làm ví dụ?
- Hãy nêu các tính chất hoá học của an kan?
- Viết phơng trình phản ứng minh hoạ?
-Ankan có CTTQ là CnH2n+2 (n1)
VD: CH4, C2H6, C3H8 -Tính chất hoá học của ankan:
Ankan là hiđrocacbon no có phản ứng thế, phảnứng tách hiđro và phản ứng cháy
- VD:
C2H6 + Cl2 C2H5Cl + HCl
CH3 - CH3
o t
CH2 = CH2 + H2
C3H8 + 5O2 3CO2 +4H2O
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của anken?
- Viết CTPT của một số anken làm ví dụ?
- Hãy nêu các tính chất hoá học của an ken?
- Viết phơng trình phản ứng minh hoạ?
- Anken có CTTQ là CnH2n (n2)
- VD: C2H4, C3H6, C4H8
- Tính chất hoá học của anken:
- Anken là hiđrocacbon không no có phản ứngcộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hoá
- VD:
+ Phản ứng cộng hiđro:
CH2 = CH - CH3 + H2 CH3 - CH2 - CH3
CH2 = CH 2 + Br2 CH2Br- CH2Br + Phản ứng trùng hợp:
nCH2 = CH 2 (-CH2 - CH2-)n+ Phản ứng oxi hoá:
C3H6 + 9/2O2 3CO2 + 3H2O
1
Trang 2Giáo án 12 cơ bản năm học 2012 – 2013
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của aren?
- Viết CTPT của một số aren làm ví dụ?
- Hãy nêu các tính chất hoá học của aren? Viết
C6H6 + HNO3 C6H5NO2 + H2OThế nguyên tử hiđro ở mạch nhánh
VD: C6H5CH3 + Br2 C6H5CH2Br + HBr+ Phản ứng cộng:
VD: C6H6 + H2 C6H12
C6H6 + Cl2 C6H6Cl6+ PƯ oxi hoá:
VD: C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK +2MnO2 + KOH + H2O
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của ancol no đơn chức?
- Viết CTPT của một số ancol no đơn chức làm
VD: C2H5OH
2 4
170o
H SO C
C2H4 + H2O+ Phản ứng oxi hoá:
* Oxi hoá không hoàn toàn:
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của anđehit no đơn chức?
- Viết CTPT của một số anđehit no đơn chức
RCHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 RCOOH + 2NH4NO3 + 2Ag( phản ứng tráng gơng)
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của axit cacboxylic no đơn
- Viết phơng trình phản ứng minh hoạ?
- CTTQ của axit cacboxylic no đơn chức là
Hoạt động 8: Củng cố bài
Trang 3- HS biết: Khái niệm, tính chất của este.
- HS hiểu: Nguyên nhân este không tan trong nớc và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nớc và
có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn
- Hóa chất: Mẩu dầu ăn, mở động vật, dd H2SO4, dd NaOH
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Cho HS viết pthh khi cho axit axetic
tác dụng với ancol etylic và ancol
isoamilic
* Cho HS biết các hợp chất tạo thành là
este Từ đó yêu cầu HS rút ra khái niệm,
CTTQ
* Từ tên gọi của các este tên, yêu cầu
HS đa ra quy tắc gọi tên
I Khái niệm - Danh pháp:
C2H5OH + CH3COOH
CH3COOC2H5 + H2O Etyl axetat
-CH3COOH + HO-[CH2]2-CH(CH3)2
CH3COO-[CH2]2-CH(CH3)2 + H2O Isoamyl axetat
- Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxilicbằng nhóm OR thì ta thu đợc este
- Este có CTTQ: RCOOR’ Đối với este no, đơn chức, mạchhở: CnH2nO2
- Tên của este RCOOR’:
Tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO (đuôi at)
* Cho HS quan sát mẩu dầu thực vật,
nghiên cứu SGK, từ đó rút ra tính chất
* Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, từ đó
rút ra tính chất hóa học của este GV
III Tính chất hóa học:
- Este bị thủy phân trong môi trờng axit và môi trờng kiềm.+ Thủy phân trong môi trờng axit:
CH3COOC2H5 + H2O C2H5OH + CH3COOHPhản ứng này là phản ứng thuận nghịch
+ Thủy phân trong môi trờng bazơ:
CH3COOC2H5 + NaOH C2H5OH + CH3COONaPhản ứng này xảy ra một chiều
170
H SO C
RCOOR’ + H2O
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó rút
ra các ứng dụng của este.
V ứ ng dụng: - Xà phòng, chất giặt rữa, bánh kẹo, nớc hoa
3
Trang 4- HS biết: Lipit là gì? Tính chất hóa học của chất béo.
- HS hiểu: Nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo.
- Hóa chất: Mẩu dầu ăn, nớc, etanol.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Yêu cầu HS nêu khái niệm, từ đó
lấy các VD minh họa
* GV cho biết ta chỉ xét chất béo
I Khái niệm:
- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống,không hòa tan trong nớc, nhng tan nhiều trong các dungmôi không phân cực
- VD: Chất béo, sáp, steroit
* Yêu cầu HS nêu khái niệm về chất
béo, từ đó đa ra khái niệm về axit
béo
* Em hãy đa ra CTCT chung của chất
béo Lấy các VD minh họa
II Chất béo:
1 Khái niệm:
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung
là triglixerit hay là triaxylglixerol
- Axit béo là các axit đơn chức có mạch C dài và khôngphân nhánh VD:
CH3(CH2)16COOH axit stearic
CH3(CH2)14COOH axit panmiticCis - CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH axit oleic
- CTCT chung của chất béo:
R1COO – CH2
R2COO – CH (trong đó: R1, R2, R3 có thể giống nhau
R3COO – CH2 hoặc khác nhau)
- VD:
(CH3[CH2]16COO)3C3H5: Tristearoylglixerol hay tristearin(CH3[CH2]14COO)3C3H5
Tripanmitoylglixerol hay tripanmitin(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
Trioleoylglixerol hay triolein
* Cho HS quan sát dầu hoặc mở, làm
thí nghiệm về tính tan trong nớc, từ
đó rút ra các tính chất vật lí của chất
* Dựa vào kiến thức đã học, yêu cầu
HS rút ra các tính chất hóa học của
chất béo Viết các PTHH chứng minh
3 Tính chất hóa học:
a Phản ứng thủy phân trong nớc:
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2O 3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3
Trang 5Giáo án 12 cơ bản năm học 2012 – 2013
* GV bổ sung:
- Phản ứng cộng H2 của chất béo lỏng
dùng để chuyển hóa chất béo lỏng
c Phản ứng cộng H2 của chất béo lỏng:
- Là thức ăn quan trọng của con ngời
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần thiết kháctrong cơ thể
- Một lợng nhỏ dùng để điều chế xà phòng
* Viết CTCT của chất béo ứng với
axit linoleic C17H31COOH (C17H31COO)3C3H5
Ngày soạn: 15 / 8 / 2012
Tiết PPCT : 4, 5 Bài 4 luyện tập: Este và chất béo
I Mục tiêu bài học:
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Khái niệm este?
- Công thức tổng quát của este no, đơn
chức, mạch hở?
- Chất béo?
- Tính chất hoá học của este?
1 Este của axit cacboxylic:
HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu:
- Đại diện HS trình bày trớc lớp bài giải
* Trả lời bài 1: HS giải và rút ra kiến thức:
- Tính chất của este
- Phản ứng oxi hoá ancol bậc I, anđehit
1 CH3COOH + NaOH CH3COONa + C2H5OH
5
Trang 6Giáo án 12 cơ bản năm học 2012 – 2013
* Bài tập 2: Bằng phơng pháp hoá học,
nhận biết các chất lỏng sau:
CH3COOH, CH3COOCH3, HCHO,
C6H5OH, C3H5(OH)3
- Viết PTHH minh hoạ các phản ứng
xãy ra
* HS thảo luận rút ra đợc:
- Nhận biết axit: quỳ tím
- Nhận biết anđehit bằng AgNO3/NH3
- Nhận biết phenol bằng dd Br2
- Nhận biết bằng Cu(OH)2
- Còn lại este
* Bài tập 3: Chất E là este no, đơn
chức, mạch hở Xà phòng hoá hoàn
toàn 22 gam E cần dùng vừa đủ 0,25
mol NaOH Xác định CTCT của este
* GV hớng dẫn
- Đặt công thức este
- Viết phơng trình phản ứng xảy ra
- Dựa vào PTHH, tìm số mol este đã
* Yêu cầu HS so sánh tính chất hóa học
của este và chất béo
- Tính chất hóa học của este và chất béo là tơng tự nhau
b Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4 gam A với dd NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu
đ-ợc 6,8 gam muối Tìm công thức cấu tạo và gọi tên A
Ngày soạn: 19/ 8/ 2012
Chơng ii : cacbohidrat
Tiết PPCT : 6, 7 glucozơ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Cấu trúc dạng mạch hở của glucozơ.
- Tính chất các nhóm chức của glucozơ để giải thích các hiện tợng hóa học.
HS hiểu:
- Phơng pháp điều chế, ứng dụng của glucozơ và fructozơ.
2 Kỹ năng:
- Khai thác mối liên hệ giữa cấu trúc phân tử và tính chất hóa học.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm.
- Giải các bài tập có liên quan đến hợp chất của glucozơ và fructozơ.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn.
- Hóa chất: Glucozơ, các dd AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý
* Cho HS quan sát mẫu glucozơ và nghiên cứu
sgk từ đó rút ra các tính chất vật lí và trạng
tháI tự nhiên của glucozơ
I TRạNG THáI THIÊN NHIÊN Và TíNHCHấT VậT Lí:
- Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu,tantrong nớc Có vị ngọt, có trong hầu hết các
bộ phận của cây (lá, hoa, rễ) Có nhiều trongquả nho, mật ong Trong máu ngời có một l-ợng nhỏ glucozơ, tỉ lệ hầu nh không đổi là0,1%
II CấU TạO PHÂN Tử:
Trang 7Giáo án 12 cơ bản năm học 2012 – 2013
* GV cho biết để xác định đợc CTCT của
glucozơ phải tiến hành các thí nghiệm nào? Hs
tham khảo và đi đến kết luận
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy trongphân tử glucozơ có nhóm - CHO
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịchmàu xanh lam, vậy trong phân tử glucozơ cónhiều nhóm - OH ở vị trí kề nhau
- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy trongphân tử có 5 nhóm - OH
Khử hoàn toàn phân tử glucozơ thu đợc n hexan Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơtạo thành một mạch không phân nhánh
CTCT phân tử glucozơ dạng mạch hở là:
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO
- Hoặc viết gọn lại là: CH2OH[CHOH]4CHO
* Cho hs làm TN sgk, nghiên cứu TN SGK,
trình bày TN, nêu hiện tợng viết pthh
* GV hớng dẫn cho hs hiểu đợc trong phân tử
glucozơ chứa 5 nhóm - OH, các nhóm - OH ở
vị trí liền kề
* GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá glucozơ
bằng dd AgNO3 trong dung dịch NH3 và thí
nghiệm oxi hóa glucozơ bằng Cu(OH)2 trong dd
NaOH, yêu cầu HS theo dõi gv làm thí nghiệm,
nêu hiện tợng, giải thích và viết pthh
* GV: yêu cầu học sinh viết phơng trình hoá
học của phản ứng khử glucozơ bằng hiđro
ph-ơng trình hoá học của phản ứng lên men
glucozơ
III TíNH CHấT HOá HọC:
1 Tính chất của ancol đa chức:
a Tác dụng với Cu(OH)2:2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2 H2O
b Phản ứng tạo este:
- Khi tác dụng với anhiđrit axetic, glucozơ cóthể tạo este chứa 5 gốc axetat trong phân tử
C6H7O(OCOCH3)5
2 Tính chất của anđehit:
a Oxi hoá glucozơ:
* Hiện tợng: Thành ống nghiệm sáng bóng nhgơng
CH2OH(CHOH)4CHO+2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2OH[CHOH]4COONH4+3NH4NO3 + 2Ag
* Hiện tợng: Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
- CH2OH(CHOH)4 CHO + Cu(OH)2 + NaOH CH2OH(CH2OH)4COONa + Cu2O + H2O
* Yêu cầu HS nêu cách điều chế glucozơ
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó nêu các ứng
dụng của glucozơ
IV: Điều chế và ứng dụng:
* Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm cấu
tạo của đồng phân quan trọng nhất của glucozơ
là fructozơ
* Yêu cầu HS cho biết tính chất vật lí và trạng
thái tự nhiên của fructozơ, cho biết các tính
chất hoá học đặc trng của fructozơ Giải thích
nguyên nhân gây ra các tính chất đó
V FRUCTOZƠ:
- Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là mộtpolihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo thu gọnlà: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-C- CH2OH
- Hoặc viết gọn là:
CH2OH[CHOH]3COCH2OH
- Fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịchphức màu xanh lam, tác dụng với hiđro chopoliancol
- Fructozơ không có nhóm CH=O nhng vẫn cóphản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2thành Cu2O là do khi đun nóng trong môi trờngkiềm nó chuyển thành glucozơ theo cân bằngsau:
Trang 8- Viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của các hợp chất trên
- Giải các bài tập về saccarozơ
II Ph ơng pháp: Đàm thoại kết hợp với TNBD
III Chuẩn bị: Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt
- Hóa chất: Dd I2, các mẩu saccarozơ,
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1
Yêu cầu HS quan sát mẫu saccarozơ
(đ-ờng kính trắng) và tìm hiểu SGK để biết
những tính chất vật lí và trạng thái thiên
nhiên của saccarozơ
Hoạt động 2
* Cho biết để xác định CTCT của
saccarozơ ngời ta phải tiến hành các thí
nghiệm nào Phân tích các kết quả thu
đ-ợc rút ra kết luận về cấu tạo phân tử của
saccarozơ
Hoạt động 3
* Cho HS nghiên cứu CTCT của
saccarozơ và SGK, từ đó đa ra tính chất
hóa học, viết pthh minh họa các phản
- fructozơ liên kết với nhau qua ngyên tử oxi giữa
C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1 - O - C2) Liênkết này thuộc loại liên kết glicozit Vậy, cấu trúcphân tử saccarozơ đợc biểu diễn nh sau:
4 5
b Thuỷ phân nhờ enzim:
Saccarozơ Glucozơ
c Phản ứng của ancol đa chức:
- Phản ứng với Cu(OH)2:2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + H2O
4 Sản xuất và ứng dụng:
a Sản xuấtb ứng dụng:
- Là thực phẩm quan trọng của con ngời
- Là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nớc giảI khát, đồhộp
* Cho HS quan sát mẫu tinh bột và
nghiên cứu SGK cho biết các tính chất
vật lí và trạng thái thiên nhiên của tinh
bột
* Cho HS nghiên cứu SGK, cho biết cấu
trúc phân tử của tinh bột
* GV bổ sung: Cho biết đặc điểm liên
kết giữa các mắt xích -glucozơ trong
+ CTPT (C6H10O5)n
Trang 9* Dựa vào CTCT của tinh bột, dự đoán
tính chất hóa học của tinh bột? Viết pthh
minh họa
* GV biểu diễn:
- Thí nghiệm giữa dung dịch I2 và dung
dịch tinh bột ở nhiệt độ thờng, đun nóng
và để nguội, yêu cầu HS nêu hiện tợng
quan sát đợc
* GV giải thích và nhấn mạnh đây là
phản ứng đặc trng để nhận ra tinh bột
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó nêu các
ứng dụng của tinh bột
- Trong cây xanh tinh bột đợc tạo thành nhờ phảnứng quang hợp:
CO2 C6H12O6 (C6H10O5)n glucozơ tinh bột
b Phản ứng màu với iốt:
- Cho dd iốt vào dd hồ tinh bột, dd màu xanh lam
- Đun nóng màu xanh biến mất
- Để nguội, màu xanh xuất hiện trở lại
Tiết PPCT: 9 saccarozơ - tinh bột - xenlulozơ (t3)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết: Cấu tạo và những tính chất điển hình của xenlulozơ
2 Kỹ năng:
- So sánh, nhận dạng saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của các hợp chất trên
- Giải các bài tập về saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
II Ph ơng pháp : Đàm thoại kết hợp với TNBD
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt.
- Hóa chất: mẩu xenlulozơ.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Cho HS nghiên cứu SGK cho biết:
- Cấu trúc của phân tử xenlulozơ
- Những đặc điểm chính về cấu tạo phân
tử của xenlulozơ So sánh với cấu tạo của
phân tử tinh bột
Hoạt đông 3
* Dựa vào CTCT của xenlulozơ, dự đoán
tính chất hóa học của xenlulozơ? Viết
pthh minh họa
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó nêu các
ứng dụng của xenlulozơ
III Xenlulozơ:
1 Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên:
- Là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị
- Không tan trong nớc cũng nh các dung môi khác vàchỉ tan trong nớc Svayde
- Là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật
2 Cấu trúc phân tử:
- Là một polisaccarit
- Phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau
- Xenlulozơ chỉ có cấu tạo mạch không phân nhánh,mổi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết :(C6H10O5)n hay [C6H7(OH)3]n
9
Trang 10Giáo án 12 cơ bản năm học 2012 – 2013
Câu 4: Đáp án:
a Sai b Đúng c Sai d Đúng
Ngày soạn: 8 / 9 / 2012
Tiết PPCT: 10 Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của cacbohidrat
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Cấu tạo các loại cacbohidrat điển hình.
- Các tính chất hóa học đặc trng các hợp chất cacbohidrat và mối quan hệ giữa các hợp chất
đó
2 Kỹ năng:
- Bớc đầu rèn luyện cho HS phơng pháp t duy trừu tợng, từ cấu tạo phức tạp của các hợp chất
cacbohidrat, đặc biệt là các nhóm chức suy ra tính chất hóa học hoặc thông qua các bài tậpluyện tập
- Giải các bài tập hóa học về cacbohidrat.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
a lý thuyết
Hoạt động 1 Tổng hợp kiến thức cacbohiđrat
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm cặp đôi, thảo luận để điền vào bảng sau:
GV nêu nội dung thảo luận:
- Phân loại cacbohiđrat?
- Viết công thức PT, nêu đặc điểm cấu tạo của từng chất? So sánh cấu tạo của các loạicacbohiđrat?
- Từ cấu tạo suy ra tính chất của từng chất? Viết phơng trình phản ứng để chứng minh
Điền vào bảng sau:
Hợp chất
Monosaccarit Đisaccarit Polisaccaritglucozơ fructozơ saccarozơ tinh bột xenlulozơCông thức phân tử
Đặc điểm cấu tạo
Tính chất
Thông tin:
Hợp chất
Có 1 nhóm chứcxeton - CO -
- Trong mt kiềm:
fructozơ glucozơ
amilozơ và amilopectin
- -glucozơ và liênkết với nhau tạothành mạch kéodài
- Có thể viết:(C6H10O5)n hay[C6H7O2(OH)3]nTính chất - Poliancol
- Anđehit đơn
chức
- Poliancol
- Tham gia phảnứng tráng gơng
Hoạt động 2 Giải một số bài tập lý thuyết
* GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm 4
-5 ngời, yêu cầu các nhóm thảo luận, trình
- HS hoạt động theo nhóm 4 - 5 ngời, thảo luận đểtìm ra cách giải các bài tập:
Bài 1: Bài 3 - SGK.
Trang 11Giáo án 12 cơ bản năm học 2012 – 2013
bày các bài tập sau:
* GV hớng dẫn các nhóm làm việc với
các nội dung:
- Các bớc giải bài toán nhận biết?
- Dựa vào tính chất hoá học đặc trng để
viết phơng trình phản ứng nhận biết?
a- Glucozơ, glixerol, anđehit axetic:
b- Glucozơ, saccarozơ, glixerol
c- Saccarozơ, anđehit axetic, hồ tinh bột
c- Thuốc thử: Iot, Cu(OH)2
* GV yêu cầu HS trả lời nhanh các bài tập
trắc nghiệm Giải thích vì sao chọn phơng
đợc từng cặp dung dịch nào sau đây:
a Glucôzơ và Sac ca rôzơ
b Axit fomic và rợu êtylic
c Sac ca rôzơ và tinh bột
d Tất cả đều đợc
* GV tiếp tục yêu cầu các nhóm thảo luận
để nêu hớng giải, trình bày cách giải các
bài tâp SGK
Bài 3: Giải bài tập 5 - SGK.
HS thảo luận và trình bày đợc:
a- Tính m tinh bột trong 1 kg gạo:
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Củng cố những tính chất quan trọng của este, gluxit nh: phản ứng xà phòng hóa,phản ứng với Cu(OH)2 của glucozơ, phản ứng với dd I2 của tinh bột, khái niệm về phản ứng điềuchế este, xà phòng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phản ứng hóa học hữu cơ.
- Rèn luyện kỹ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, kỹ năng thực hiện và quan sát các hiện tợng
thí nghiệm xãy ra
II Ph ơng pháp: Đàm thoại kết hợp với TN thực hành
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, bát sứ nhỏ, đũa thủy tinh, ống thủy tinh, nút cao su, giá thí
nghiệm
- Hóa chất: Các dd CuSO4, NaOH, glucozơ, NaCl, nớc đá, mỡ
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Thí nghiệm 1: Điều chế etyl axetat.
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, cốc thuỷ tinh, giá sắt
- Hoá chất: C2H5OH, CH3COOH nguyên chất, H2SO4 đặc
- Cách tiến hành: HS tiến hành theo hớng dẫn ở SGK
- Yêu cầu cần đạt: Quan sát thấy có lớp este nổi trên mặt nớc, có mùi thơm
- PTHH của các phản ứng xảy ra:
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Hoạt động 2: Thí nghiệm 2: Phản ứng xà phòng hoá.
- Dụng cụ: bát sứ, giá nung, đèn cồn
1
Trang 12Giáo án 12 cơ bản năm học 2012 – 2013
- Hoá chất: dầu thực vật, NaOH 40%, NaCl bão hoà
- Cách tiến hành: HS tiến hành theo hớng dẫn ở SGK
- Yêu cầu cần đạt: Khi đổ NaCl vào, làm lạnh thì có chất rắn màu trắng tách ra, có mùi xàphòng
- PTHH của các phản ứng xãy ra:
+ 3C17H35 - COONa
Hoạt đông 3: Thí nghiệm 3: Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ
- Hoá chất: dung dịch CuSO4, NaOH, glucozơ
- Cách tiến hành: Theo SGK
- Yêu cầu cần đạt: Đầu tiên có kết tủa trắng, nhỏ từng giọt glucozơ vào thì kết tủa tan tạo dungdịch màu xanh thẩm:
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Glucozơ + Cu(OH)2 dung dịch xanh thẫm
Hoạt động 4: Thí nghiệm 4: Phản ứng của tinh bột với dung dịch I2
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ
- Hoá chất: dung dịch I2, hồ tinh bột
- Cách tiến hành: Theo SGK
- Yêu cầu cần đạt: Đầu tiên có kết tủa trắng, nhỏ từng giọt glucozơ vào thì kết tủa tan tạo dungdịch màu xanh thẩm: Tinh bột + dd I2 dung dịch màu xanh lục
V T ờng trình và báo cáo kết quả
HS hoàn chỉnh bản tờng trình và báo cáo kết quả thí nghiệm
Ngày soạn: 15/ 9 / 2011
Tiết PPCT : 12 Kiểm tra 45 phút
Cõu 1: Phản ứng tương tỏc của rượu tạo thành este cú tờn gọi là gỡ?
A Phản ứng kết hợp B Phản ứng trung hũa C Phản ứng ngưng tụ D Phản ứng este
húa
Cõu 2 Xà phũng hoỏ 22,2g hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đó dựng hết 200 ml ddNaOH Nồng độ mol/l của dd NaOH là
Cõu 3: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phõn este trong mụi trường axit là :
A khụng thuận nghịch B luụn sinh ra axit và ancol C thuận nghịch D xảy ra nhanh ở
nhiệt độ thường
Cõu 4: Chất X cú cụng thức phõn tử C4H8O2,khi tỏc dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y
cú cụng thức
C3H5O2Na X thuộc chất nào sau đõy?
Ancol
Cõu 5: Este X đơn chức tỏc dụng vừa đủ với NaOH thu được9,52 g muối natri fomat và 8,4g
ancol Vậy Xlà:
Câu 6: ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?
A CnH2n+2O2 ( n ≥ 2) B CnH2nO2 ( n ≥ 3) C CnH2n-2O2 ( n ≥ 4) D CnH2nO2 (n ≥ 2)
Cõu 9: Este cú cụng thức phõn tử CH3COOCH3 cú tờn gọi là:
Cõu 10: Dóy chất nào sau đõy được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sụi của cỏc chất tăng dần?
Trang 13Câu 11: Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glixerol?
Câu 12: Dữ kiện nào sau đây chứng minh glucozơ có nhiều nhóm –OH ở kề nhau?
A Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho phản ứng tráng gương.
B Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam.
C Glucozơ phản ứng với kim loại Na giải phóng H2.
D Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao cho kết tủa đỏ gạch.
Câu 13: Cho 5,4g glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thì khối lượng
Ag thu được là:
Câu 14: Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử,nhưng khi đun nóng với dung dịch
H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng gương.Đó là do:
A Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ
B Đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng.
C Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ
D Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành fructozơ.
Câu 15: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ B Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ.
Câu 16: Cho biết chất nào sau đây thuộc monosacarit:
Câu 17: Cho 2,25 kg glucozơ chứa 20% tạp chất trơ lên men thành ancol etylic Trong quá trình
chế biến ancol etylic bị hao hụt 10% Khối lượng ancol etylic thu được là:
Câu 18: Khử gucozơ bằng H2 để tạo sobitol Khối lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 g sobitolvới hiệu suất 80% là bao nhiêu?
Câu 19: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều hiđroxyl, người ta cho dung dịch
glucozơ phản ứng với:
A AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng B Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Câu 20: Chất nào sau đây là đồng phân của Fructozơ?
Câu 21: Cho biết chất nào sau đây thuộc đisacarit:
Câu 22: Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần:Glucozơ,Fructozơ, Saccarozơ
A Glucozơ < Fructozơ < Saccarozơ B Fructozơ < glucozơ < Saccarozơ
C Glucozơ < Saccarozơ < Fructozơ D Saccarozơ <Fructozơ < glucozơ.
Câu 23: Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm gì giống nhau?
A Đều được lấy từ củ cải đường.
B Đều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”
C Đều bị oxi hoá bởi [Ag(NH3)2 ]OH.
D Đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
Câu 24: Có 3 lọ đựng 3 chất bột màu trắng sau: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ Bằng cách nào
trong các cách sau có thể nhận biết các chất trên tiến hành theo trình tự sau:
A Dùng iot, dd AgNO3/NH3.B Hoà tan vào nước, vài giọt dd H2SO4 đun nóng, ddAgNO3/NH3
C Dùng vài giọt dd H2SO4 đun nóng, dd AgNO3/NH3 D Hoà tan vào H2O, dùng iot.
Câu 25: Dữ kiện nào sau đây chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit?
A Glucozơ phản ứng với kim loại Na giải phóng H2.
1
Trang 14Giáo án 12 cơ bản năm học 2012 – 2013
B Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phũng cho dung dịch màu xanh lam.
C Glucozơ phản ứng với dung dịch CH3OH/HCl cho ete.
D Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao cho kết tủa đỏ gạch.
- HS biết: Định nghĩa, phân loại và gọi tên amin.
- HS hiểu: Các tính chất điển hình của amin.
2 Kỹ năng:
- Nhận dạng các hợp chất amin.
- Viết các PTHH của amin.
- Quan sát, giải thích các thí nghiệm chứng minh của amin.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh.
- Hóa chất: Quỳ tím, anilin, nớc brom, metyl amin.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 Khái niệm, phân loại và danh pháp
* GV viết CTCT của NH3 và 4 amin
khác, yêu
cầu HS nghiên cứu kĩ các chất trong ví
dụ trên và cho biết mối quan hệ giữa
cấu tạo amoniac và các amin, từ đó nêu
định nghĩa SGK
GV: Các em hãy nghiên cứu kĩ SGK và
từ các ví dụ trên Hãy cho biết cách
phân loại các amin và cho ví dụ?
* GV: Cho HS hãy theo dõi bảng 3.1
SGK (danh pháp các amin) từ đó cho
I Khái niệm, phân loại và danh pháp:
1 Khái niệm, p hân loại:
- Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trongphân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta đ-
- Tên thông thờng chỉ áp dụng cho một số amin
- Tên của amin đợc gọi theo danh pháp gốc - chức vàdanh pháp thay thế Ngoài ra một số amin đợc gọi theotên thờng (tên riêng) nh ở bảng 3.1
CH3-CH2-CH-CH3,
NH2 Butan-2-amin hoặc sec-butylamin
CH3-CH2-CH2CH2-NH2 Butan-1-amin hoặc n-butylamin
* Cho HS nghiên cứu SGK và nêu các
tính chất vật lí đặc trng của amin và
chất tiêu biểu là anilin?
II Tính chất vật lý:
- Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin
là những chất khí có mùi khó chịu, độc, dễ tan trong
n-ớc, các amin đồng đẳng cao hơn là chất lỏng hoặc rắn
- Nhiệt độ sôi tăng dần và độ tan trong nớc giảm dầntheo chiều tăng phân tử khối
Trang 15Giáo án 12 cơ bản năm học 2012 – 2013
- Các amin thơm đều là chất lõng hoặc rắn và dể bị oxihóa
Hoạt động 3 Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học
* GV: Giới thiệu biết CTCT của vài
amin Cho HS phân tích đặc điểm cấu
tạo của amin mạch hở và anilin
* Từ CTCT và nghiên cứu SGK em hãy
cho biết amin mạch hở và anilin có tính
chất hoá học gì?
* GV: Chứng minh TN 1 cho quan sát
Yêu cầu HS nêu hiện tợng và giải
thích
* GV: Biểu diễn thí nghiệm giữa
C6H5NH2 với dd HCl Yêu cầu HS nêu
hiện tợng và giải thích
* Cho Hs so sánh tính bazơ của
metylamin, amoniac và anilin
* GV: Biểu diễn thí nghiệm của anilin
với nớc brôm Yêu cầu HS quan sát và
nêu hiện tợng xảy ra và giải thích
* GV cho biết: Phản ứng này dùng để
2 Tính chất hóa học:
- Tính bazơ và phản ứng thế ở nhân thơm
a Tính bazơ:
- dd metylamin: quỳ tím hóa xanh
- dd anilin: quỳ tím không đổi màu
Anillin, phenol, benzen
- Phenol nhận biết bằng Na
- HS biết: Khái niệm về aminoaxit.
- HS hiểu: Những tính chất hóa học điển hình của aminoaxit.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV viết một vài công thức aminoaxit
thờng gặp sau đó cho học sinh nhận xét
1
Trang 16Giáo án 12 cơ bản năm học 2012 – 2013
* Cho HS tham khảo sgk xem các ví dụ
từ đó nêu cách gọi tên amino axit * Danh pháp :- Tên gọi của các amino axit xuất phát từ tên của axit
cacboxilic tơng ứng (tên thay thế, tên thông thờng), cóthêm tiếp đầu ngữ amino và chữ số (2,3, ) hoặc chữcái Hi Lạp (, , ) chỉ vị trí của nhóm NH2 trongmạch
* Cho HS nghiên cứu SGK từ đó đua ra
cấu tạo phân tử của aminoaxit và tính
R+
COOHCH
CH
dạng ion lỡng cực dạng phân tử
- ở điều kiện thờng chúng là chất rắn kết tinh, tơng đối
dể tan trong nớc và có nhiệt độ nóng chảy cao
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1
* Dựa vào cấu tạo aminoaxit hãy cho
biết các aminoaxit tham gia phản ứng
hóa học nào?
* Hãy viết PTHH 2 phản ứng sau:
NH2CH2COOH + HCl ?
NH2CH2COOH + NaOH ?
* GV: Trong phân tử Aminoaxit vừa
chứa nhóm - NH2 vừa chứa nhóm
-COOH vậy giữa các phân tử aminoaxit
có thể tác dụng với nhau đợc không?
Yêu cầu HS viết PTHH minh họa
H2N-CH2COOH + NaOH H2N-CH2COONa + H2O
c Phản ứng trùng ngng:
Khi đun nóng: Nhóm - COOH của phân tử này tác dụng với nhóm -NH2 của phân tử kia cho sản phẩm có khối lợng phân tử lớn, đồng thời giải phóng H2O
nH2N[CH2]5COOH
o t
( HN[CH2]5CO )n + nH2O
d Phản ứng este hóa của nhóm COOH
- Tơng tự axit cacboxylic, amino axit phản ứng đợc vớiancol (có axít vôcơ mạnh xúc tác) cho este
Trang 17Tiết: 17 peptit và protein
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Peptit, proteinlà gì và vai trò của chúng trong cơ thể sinh vật.
- Biết sơ lợc về cấu trúc và tính chất của protein.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Các em hãy nghiên cứu SGK và cho
biết khái niệm của peptit?
* Yêu cầu các em học sinh nghiên cứu
SGK và cho biết cách phân loại peptit
* GV: Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết qui luật của phản ứng thuỷ
phân của peptit trong môi trờng axit,
bazơ hoặc nhờ xúc tác enzim? Viết
R1 R2
- Liên kết peptit -CO-NH- giữa hai đơn vị aminoaxit Nhóm -CO-NH- giữa hai đơn vị α-aminoaxit đợc gọi là nhóm peptit
H2NCHCOOH + H2NCHCOOH + H2NCHCOOH+
R1 R1 R2
H2NCHCOOH
Rn
b Phản ứng màu biure:
- Hiện tợng: Xuất hiện màu tím
- Trong môi trờng kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)2cho hợp chất màu tím Đó là màu của hợp chất phức
1
Trang 18Giáo án 12 cơ bản năm học 2012 – 2013
giữa peptit có từ hai liên kết peptit trở lên
* Các em hãy nghiên cứu SGK cho biết
định nghĩa về protein và phân loại
* Cho HS nghiên cứu SGK cho biết cấu
2 Cấu tạo phân tử:
- Phân tử protein đợc cấu tạo từ một hay nhiềuchuỗi polipeptit kết hợp với nhau có CT chung là: NH-CH-CO
HD cho HS làm các bài tập 1 và 2
Hoạt động 1
* Em hãy nêu tính chất vật lí của protein
* Các em hãy nghiên cứu SGK và cho
biết những tính chất đặc trng của protein?
* Em hãy cho biết vai trò của protein đối
- Tan đợc trong nớc tạo thành dd keo
- Bị đông tụ lại khi đun nóng
b Tính chất hóa học:
- Khi đun nóng protein với dung dịch axit, dung dịchbazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim, các liên kết peptittrong phân tử protein bị phân cắt dần, tạo thành cáchuỗi polipetit và cuối cùng thành hỗn hợp các -amino axit
4 Vai trò của protein đối với sự sống:
- Protein là cơ sở tạo nên sự sống, có protein mới có
sự sống
Bài tập 1: Dóy gồm cỏc chất đều làm giấy
quỳ tớm ẩm chuyển sang màu xanh là:
A anilin, metyl amin, amoniac
B.amoniclorua,metylamin,natri hiđroxit.
C anilin, amoniac, natri hiđroxit
D metyl amin, amoniac, natri axetat.
Bài tập 2: Cho cỏc loại hợp chất:
aminoaxit (X), muối amoni của axit
cacboxylic (Y), amin (Z), este của
aminoaxit (T) Dóy gồm cỏc loại hợp chất
đều tỏc dụng được với dung dịch NaOH
và đều tỏc dụng được với dung dịch HCl
Trang 19I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:So sánh, củng cố kiến thức về CT củng nh tính chất của amin, aminoaxit và protein
2 Kỹ năng:
- Làm bảng tổng kết các hợp chất trong chơng
- Viết các PTHH của các phản ứng dới dạng tổng quát cho các hợp chất amin và aminoaxit.
- Giải các bài tập phần amin, aminoaxit và protein.
* Cho HS thảo luận và nhận biết các
- NaOH nhận biết đợc CH3COONH4
- Viết các PTTHH minh hoạ các phản ứng xãy ra
* Bài 5 - SGK HS thảo luận và trình bày cách giải dới
1
Trang 20CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - CH2 - CH COOH
NH2
HS tự viết các đồng phân còn lại của A
Hoạt động 5: Củng cố1.Cho X là một Aminoaxit (Có 1 nhóm chức -NH2 và một nhóm chức -COOH) điều khẳng địnhnào sau đây không đúng
A X không làm đổi màu quỳ tím; B Khối lợng phân tử của X là một số lẻ
C Khối lợng phân tử của X là một số chẳn D Hợp chất X phải có tính lỡng tính
2 Axit α -amino propionic phản ứng đợc với chất:
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Em hãy tìm hiểu SGK và cho biết
thế nào là polime? Lấy một vài VD
minh họa
* Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết cách phân loại polime? Lấy
các VD minh họa
I Khái niệm:
- Polime là những hợp chất hữu cơ có khối lợng phân tửrất lớn do nhiều đv cơ sỏ (gọi là mắch xích) liên kết vớinhau tạo nên
* Cho HS nghiên cứu SGK, rút ra
kiến thức quan trọng về đặc điểm
cấu trúc polime Lấy VD
II Đặc điểm cấu trúc:
- Các polime thiên nhiên và tổng hợp có thể có 3 dạngcấu trúc cơ bản:
Trang 21Giáo án 12 cơ bản năm học 2012 – 2013
* Em hãy nêu các tính chất vật lí
quan trọng của polime
- Các polime là những chất rắn, không bay hơi, t0
nc cókhoảng khá rộng
- Đa số polime không tan trong các dung môi thông ờng
th Nhiều polime có tính dẻo (PE, PVC…) có tính đàn hồi(cao su…), cách nhiệt, cách điện(PE, PVC…)
- Viết PTHH từ các monome sau:
HOOC-C6H4-COOH và HO-CH2
-CH2-OH
V Điều chế:
1 Phản ứng trùng hợp:
- Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ(monomer), giống nhau hay tơng tự nhau thànhphân tửlớn
- Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phảnứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội hoặc làvòng kém bền
- VD:
n CH =CH CH -CH | |
- Định nghĩa: Trùng ngng là quá trình kết hợp nhiều phân
tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thờigiải phóng những phân tử nhỏ khác (nh H2O)
- Điều kiện cần : Về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng ngng là phân tử phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng
- VD:
nHOOC-C H COOH + nHOCH -CH OH Axit terephtalic Etylen glicol ( CO-C H CO-O-C H O ) + 2n H O poli(etylen terephtalat)
Tiết PPCT : 21 vật liệu polime ( T1)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết: - Khái niệm về một số vật liẹu: Chất dẻo, tơ, cao su, keo dán
- Thành phần, tính chất và ứng dụng của chúng
2 Kỹ năng: - So sánh các loại vật liệu
- Viết các PTHH của phản ứng tổng hợp ra một số polime dùng làm chất dẻo, cao su
và tơ tổng hợp
- Giải các bài tập về polime
II Ph ơng pháp: Đàm thoại kết hợp với phơng tiện trực quan
III Chuẩn bị:
- Các mẩu polime, cao su, tơ, keo dán.
- Tranh ảnh và các t liệu liên quan đến bài giảng.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Viết PTHH điều chế các polime từ
Trang 22* GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
thu đợc nhựa rezol, đun nóng chãy
nhựa rezol, sau đó để nguội thì thu đợc
nhựa rezit
I Chất dẻo:
1 Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit:
- Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo
- Thành phần cơ bản là polime + phụ gia, chất độn, bộtmàu
- Tính dẻo: Là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng củanhiệt độ, áp lực bên ngoài và vẫn giữ nguyên sự biếndạng đó khi thôi tác dụng
- Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất 2hay thành phần vật liệu phân tán vào nhau mà khôngtan vào nhau
2 Một số polime dùng làm chất dẻo:
a Polietilen (PR):
- Điều chế: nCH2 = CH2 ( CH2-CH2 )n
- Tính chất: Chất dẻo, mềm, nóng chãy trên 1100C
- ứng dụng: Làm vật liệu cách điện, làm bình chứa
n
- Tính chất: Là chất rắn, dể nóng chãy, dể tan trong một
số dung môi hữu cơ
- Tơ thiên nhiên: Xenlulozơ; bông, đay
- Tơ hóa học: chia ra thành hai nhóm+ Tơ nhân tạo: Có nguồn gốc thiên nhiên nhng đợc chếbiến thêm bằng phơng pháp hóa học: Tơ visco, tơxenlulozơ axetat
+ Tơ tổng hợp: Chế tạo từ các polime tổng hợp: 6; nilon-6,6
nilon-3 Một số loại tơ th ờng gặp:
a Tơ nilon-6,6:
- PT điều chế: Thuộc loại to poli amit
nH2N-[CH2]6-NH2 + n HOOC-[CH2]4-COOH ( NH-[CH2]6-NHCO-[CH2]4-CO ) n + 2nH2O Poli(hexametylen-ađipamit) (nilon-6,6)
- Tính chất: nilon-6,6 dai bền, mềm mại óng mớt, ítthấm nớc, kém bền với nhiệt, axit và kiềm
- Dùng dệt vài may mặc, vải lót săm lốp xe, bít tất, dâycáp, dây dù, đan lới
Trang 23Giáo án 12 cơ bản năm học 2012 – 2013
b Tơ nitron (hay olon) thuộc loại tơ vinylic:
- PT điều chế:
nCH2=CH ( CH2–CH ) n
CN CNAcrilonitrin poliacrilonitrin
- Tính chất: dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt
- ứng dụng: Dùng để dệt vải may quần áo ấm
* GV củng cố bài bằng các câu trắc
nghiệm 1 và 2 SGK - Câu 1: Đáp án: B- Câu 2: Đáp án: D
Ngày soạn: 15/ 10 / 2012
Tiết : 22 vật liệu polime (T2)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Khái niệm về một số vật liẹu: Chất dẻo, tơ, cao su, keo dán.
- Thành phần, tính chất và ứng dụng của chúng.
- Các mẩu polime, cao su, tơ, keo dán.
- Tranh ảnh và các t liệu liên quan đến bài giảng.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV yêu cầu học sinh tìm hiểu SGK
và trả lời các vấn đề:
- Khái niệm cao su
- Tính chất cao su
- Phân loại
- Yêu cầu HS nêu cấu trúc, tính chất và
ứng dụng của mỗi loại cao su
- Cao su là vật liệu olime có tính đàn hồi
- Tính chất: cao su có tính đàn hồi vì mạch phân tử cócấu hình cis, có độ gấp khúc lớn
CH3
* Tính chất và ứng dụng: Đàn hồi, không dẫn nhiệt và dẫn điện, không thấm nớc và khí, không tan trong nớc, etanol nhng tan trong xăng và benzen, tham gia phản ứng cộng H2, HCl, Cl2 tác dụng với lu huỳnh cho cao su lu hóa
b Cao su tổng hợp:
- Cao su Buna: Trùng hợp buta-1,3-đien có mặt Na:nCH2=CH-CH=CH2 ( CH2-CH=CH-CH2 )n
Trang 24Giáo án 12 cơ bản năm học 2012 – 2013
Ngày soạn: 18 /10/ 2012
Tiết 23 Bài 14 LUYỆN TẬP: polime vật liệu polime
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về các phơng pháp điều chế polime.
- Củng cố kiến thức về cấu tạo mạch polime.
2 Kỹ năng:
- So sánh hai phản ứng trùng hợp và trùng ngng để điều chế polime.
- Giải các bài tập về hợp chất polime.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
?Yờu cầu cỏc nhúm thảo luận, sau đú đại diện 6 nhúm
ghi đỏp ỏn của 6 cõu đầu ( 1 đến 6) của nhúm lờn bảng.
(nhúm nào xong trước lờn trước).
→ GV NX kết quả của mỗi nhúm.
?PTHH của cõu 6 ?
Yờu cầu tương tự với 6 cõu tiếp theo ( 7 đến 12)
→ GV NX kết quả của mỗi nhúm.
?PTHH cõu 7? 11?
? Yờu cầu tương tự với 6 cõu tiếp theo (13 đến 18)
→ GV NX kết quả của mỗi nhúm.
2 Cho cỏc polime sau: Nhựa phenolfomanđehit
3 Trong cỏc dóy sau, dóy nào là polime?
A Tinh bột, xenlulozơ, cao su, tơ, nhựa
Đỏp ỏn:
1.D, 2.B, 3.A, 4.A, 5.C, 6.C
- HS viết PTHH của cõu 63C2H2 ⃗600o C ,C C6H6
Trang 25Gi¸o ¸n 12 c¬ b¶n n¨m häc 2012 – 2013
xenlulozơ, tơ nhân tạo
D Đá vôi, chất béo, dầu ăn, đường
glucozơ, dầu hoả
thạch cao (CaSO4 2H2O) ta dùng:
5 Không nên giặt quần áo nilon, len, tơ tằm
bằng xà phòng có độ kiềm cao, do:
A Tơ nilon, len, tơ tằm tác dụng trực
B Tơ nilon, len, tơ tằm là các tơ polieste
nên dễ tác dụng với kiềm
C Tơ nilon, len, tơ tằm đều có các nhóm
–CO-NH- dễ bị thủy phân trong môi trường
axit hoặc kiềm
C6H6Cl6 A là chất nào dưới đây?
7 PVA là polime được điều chế bằng phản ứng
trùng hợp của monome nào sau đây?
A CH2=CHCOOC2H5 B
CH3OCH2CH2CH3
C CH2=CHOCOCH3 D
CH2=CHCOOCH3
8 Khi đốt cháy một loại polime chỉ thu được
khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol CO2:H2O
bằng 1:1 Polime trên thuộc loại nào trong trong
số các polime sau:
A Poli (vinyl clorua) B Poli etilen
C Tinh bột D Poli Stiren
9 Da giả hay simiti (PVC) và da thật có thể
11 Tơ nilon - 6,6 được điều chế từ chất nào sau
đây bằng phương pháp trùng ngưng?
A Axit ađipic và hexametilenđiamin
B Axit - amino enantoic
2
Trang 26Gi¸o ¸n 12 c¬ b¶n n¨m häc 2012 – 2013
C Eitlen glycol và axit terephtalic
D Axit glutamic
12 Loại tơ nào sau đây thuộc loại tơ poliamit?
C Tơ axetat D Tơ clorin
13 Polime nào dưới đây được dùng làm chất
cách điện, ống dẫn điện, vải che mưa ?
14 Từ Axit terephtalic và Eitlen glycol có thể
tổng hợp trực tiếp được polime nào sau đây?
)-COOH Thuỷ phân hoàn toàn hợp chất A thì
thu được các amino axit nào sau đây?
A Poli (etilen terephtalat); nilon-6,6
B Poli (vinyl clorua)
C Tinh bột; poli stiren
D Polisaccarit; polibutađien
17 Khi giải trùng hợp cao su thiên nhiên ta
được monome nào sau đây?
A Isopren B Buta-1,3-đien
C But-1-en D Propilen
X, Y lần lượt không thể là:
A Axetilen, vinyl axetilen
B Axetilen, anđehit axetic
C Glucozơ, ancol etylic
D Etilen, ancol etylic
Câu 19 Phân tử khối trung bình của PE là
420000 đvC Hệ số polime hoá của PE là:
20 Từ tinh bột có thể điều chế được cao su
Trang 27Giáo án 12 cơ bản năm học 2012 – 2013
buna theo sơ đồ và hiệu suất như sau:
Tinh bột 90% Glucozơ 75% Ancol etylic
80%
Buta-1,3-đien 80% Cao su buna
Khi sử dụng 24,3 tấn tinh bột thỡ thu được bao
nhiờu kg cao su?
A 21428,6 kg B 7290 kg C
3061,8 kg D 3827,5 kg E 3499,2 kg
21 Polietilen được trựng hợp từ etilen Số gam
etilen tham gia phản ứng trựng hợp là bao nhiờu
để thu được 280 gam polietilen?
22 Muốn tổng hợp ra 120kg poli (metyl
metacrylat) thỡ khối lượng của axit và ancol
tương ứng cần dựng lần lượt là bao nhiờu? Biết
hiệu suất của quỏ trỡnh este hoỏ và trựng hợp
lần lượt là 60% và 80%
A 170kg và 80kg B 171kg và 82kg
C 65kg và 40kg D Tất cả đều sai
Ngày soạn: 20 /10 / 2012
Tiết PPCT : 24 Bài 16 Bài thực hành số 2
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Củng cố những tính chất đặc trng của protein và vật liệu polime
2 Kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành thành công một số thí nghiệm về tính chất của
polime và vật liệu polime thờng gặp
II Ph ơng pháp: Đàm thoại kết hợp với TN thực hành
III Chuẩn bị:
Dụng cụ: ống nghiệm, bát sứ nhỏ, đũa thủy tinh, ống thủy tinh, nút cao su, giá thí nghiệm - Hóa chất: Các dd CuSO4, NaOH, AgNO3, HNO3, mẩu PVC, sợi len
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
GV : Nêu mục tiêu, yêu cầu, nhấn mạnh những
lu ý trong buổi thực hành Các thao tác TN HS : Theo dõi và lắng nghe
Hoạt động 2 TN sự đông tụ protein khi đun nóng
Hoạt động 3 TN phản ng màu của protein
Hoạt động 4 TN tính chất của một số vật liệu polime khi
đun nóng
2
Trang 28- Củng cố kiến thức về các phương pháp điều chế polime
2 Kĩ năng: - Viết phương trình phản ứng
- Giải một số bài tập
B PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học: - Đàm thoại gợi mở
- Hoạt động độc lập theo cá nhân rèn kĩ năng giải bài tập hóa học
2 Phương tiện dạy học: - Hệ thống câu hỏi gợi mở
- Hệ thống bài tập
C TI N TRÌNH BÀI H C Ế Ọ
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS ôn tập các kiến thức về amin, amino axit, protein, polime theo cá câu hỏi GV đã chuẩn bị
Hoạt động 2: Ôn tập, rèn kĩ năng giải một số bài tập
Bài tập 1: Hợp chất X có công thức phân tử
trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng
được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong
điều kiện thích hợp Trong phân tử X, thành phần
phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N
lần lượt
bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi.
Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một
lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu
được 4,85 gam muối khan Xác định Công thức
cấu tạo thu gọn của X ?
Bài tập 2: Hợp chất X mạch hở có công thức
phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản ứng
vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí
Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí,
làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Dung
dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô
cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan.
Tính giá trị của m?
Bài tập 3: Thuỷ phân 1250 gam protein X thu
được 425 gam alanin Nếu phân tử khối của X
bằng 100.000 đvC thì số mắt xích alanin có trong
phân tử X bằng bao nhiêu?
Bài tập 4: Khí clo hóa PVC thu được tơ clorin
chứa 66,78% clo Số mắt xích trung bình tác
dụng với 1 phân tử clo.
Trang 29Họ và tên:………lớp:………
Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit Y thì thu được 2 mol alanin, 1 mol
valin và 2 mol glyxin Khi thủy phân không hoàn toàn Y thì thu được các đipeptit Ala-Val, Val-Ala và tri peptit Ala-Gly-Gly Trình tự các α - amino axit trong Y là
Câu 2: So sánh nào sai về tính bazơ ?
tác dụng vừa đủ với dd NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 44,4 gam muối khan Côngthức của X là:
Câu 4: Hiện tượng nào sai ?
A Cho nước lạnh vào anilin thì có sự phân lớp
B Cho dung dịch brom vào anilin thì có xuất hiện kết tủa trắng
Câu 5: Cho amino axit no 1 nhóm axit, 1 nhóm amin (X) tác đủ với 60 ml dung
dịch KOH 2 M thu được 16,92 gam muối Công thức X là ?
2
Trang 30Gi¸o ¸n 12 c¬ b¶n n¨m häc 2012 – 2013
Câu 6: Cho 1 nonapeptit có công thức: Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg.
Khi thủy phân không hoàn toàn thì thu được bao nhiêu tripetit có chứa phe ?
Câu 8: Cho các chất: Glucozơ, anilin, axit glutamic, lysin, metyl amin, saccarozơ,
etyl amin, tripanmitin, glyxin, etyl axetat, alanin Có bao nhiêu chất là tạp chức ?
Câu 11: Trường hợp nào không xuất hiện kết tủa ?
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn một amin no đơn chức, mạch hở X thu được tỉ lệ số
mol CO2 : H2O = 2:3 Công thức phân tử X là
Câu 13: Cho các polime: PE, PVC, PPF, thủy tinh hữu cơ, nilon-6,6, tơ nitron Có
bao nhiêu polime được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng.
Câu 14: Một tetra peptit có 3 gốc glyxyl và 1 gốc alanyl Số đồng phân có thể có
là ?
H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH, C6H5NH3Cl, CH3COOC2H5, C12H22O11(saccarozơ) Có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch NaOH.
Câu 16: Phát biểu nào sai về glixin ?
A amoniac < etyl amin < anilin < metyl amin.
B anilin < amoniac < etyl amin < metyl amin.
C etyl amin < anilin < metyl amim < amoniac.
D anilin < amoniac < metyl amin < etyl amin.
Câu 18: Khối lượng phân tử trung bình của PVC và nilon - 6,6 lần lượt là 99250
đvC và 281370 đvC Số mắt xích tương ứng trong PVC và nilon-6,6 lần lượt là ?
Câu 19: Đimetyl amin có công thức phân tử và bậc của nó là ?
Trang 31Câu 21: Cho các chất: (1) tripanmitin, (2) etyl axetat, (3) glixerol, 4) anbumin, (5)
glucozơ, (6) saccarozơ Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thủy phân.
Câu 23: Một protein có chứa 0,312 % kali Biết 1 phân tử protein này có chứa 1
nguyên tử kali Xác định khối lượng phân tử của protein?
thu được bao nhiêu gam kết tủa ?
Câu 25: Một peptit X được tạo thành từ n gốc glyxin có khối lượng phân tử là
TiÕt PPCT : 26 vÞ trÝ cña kim lo¹i trong b¶ng
tuÇn hoµn vµ cÊu t¹o cña KIM Lo¹i
i môc tiªu:
1 Kiến thức :
- BiÕt vÞ trÝ cña kim lo¹i trong b¶ng tuÇn hoµn.
- BiÕt cÊu t¹o cña kim lo¹i vµ liªn kÕt kim lo¹i.
2 Kĩ năng
Viết được cấu hình electron và xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Từ ion viết ra cấu hình và xác định vị trí
II chuÈn bÞ:
- B¶ng tuÇn hoµn
- M« h×nh hoÆc tranh ¶nh ba kiÓu m¹ng tinh thÓ kim lo¹i
IV- TIẾN TR×NH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tiết dạy:
I VÞ trÝ cña kim lo¹i trong b¶ng tuÇn hoµn
Trong b¶ng tuÇn hoµn c¸c nguyªn tè kim lo¹i cã mÆt ë:
Trang 32II Cấu tạo của kim loại
1 Cấu tạo của nguyên tử kim loại
- Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít
electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3e)
so với nguyên tử của nguyên tố phi kim
- Thí dụ: xét chu kì 2 (bán kính nguyên tử đợc biểu diễn
bằng nanomet, nm):
11Na 12Mg 13Al 14Si 15P 16S 17Cl
0,157 0,136 0,125 0,117 0,110 0,104 0,099
2 Cấu tạo tinh thể của các kim loại
tính chất các nguyên tố trong một chukì, một nhóm A không?
- Học sinh: Trong bảng tuần hoàn, cácnguyên tố kim loại có mặt tập trung ởphía bên trái và phía dới của bảng
- Học sinh đọc SGK để biết vị trí cụ thểcủa các nguyên tố kim loại trong bảngtuần hoàn
* Hoạt động 2
II Cấu tạo của kim loại
1 Cấu tạo của nguyên tử kim loại
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết cấuhình electron nguyên tử của 19K, 20Ca,26Fe, 30Zn.
K: 1s22s22p63s23p64s1Ca: 1s22s22p63s23p64s2Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2Zn: 1s22s22p63s23p63d104s2
- Từ cấu hình electron nguyên tử của
Na, Mg, Al trong SGK và K, Ca, Fe, Znvừa viết, em hãy rút ra nhận xét về đặc
điểm lớp electron ngoài cùng củanguyên tử các nguyên tố kim loại
- Em còn nhớ sự biến đổi bán kínhnguyên tử của các nguyên tố trong mộtchu kì không?
- Học sinh đọc SGK những kiến thức vàthông tin về bán kính nguyên tử kimloại
2 Cấu tạo tinh thể của các kim loại (HS
tự đọc) Hoạt động 3:
3 Liên kết kim loại
Dựa trên cấu tạo mạng tinh thể kimloại, giáo viên diễn giảng kiến thức liênkết kim loại vì đây là kiến thức khó vàrất trừu tợng
Trang 33Tiết PPCT : 27 Bài 18 TíNH CHấT CủA KIM LOạI
DãY ĐIệN HóA CủA KIM LOạI ( T1)
i mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Hiểu tính chất vật lý chung của kim loại.
- Biết tính chất hoá học đặc trng và dãy điện hoá của kim loại
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn, chén sứ, chậu thủy tinh,
bông thấm dung dịch NaOH để nút miệng ống nghiệm
- Hoặc: các phim thí nghiệm, mô phỏng
IV- TIẾN TRìNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (Keỏt hụùp vụựi daùy baứi mụựi)
3 Tiến trình tiết dạy:
I Tính chất vật lý chung của kim loại
1 Tính chất vật lí chung
ở điều kiện thờng, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg), có
tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim
2 Giải thích tính chất vật lí của kim loại
a) Tính dẻo
Khác với phi kim, kim loại có tính dẻo: dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ
kéo sợi Vàng là kim loại có tính dẻo cao, có thể dát thành lá
mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua
Kim loại có tính dẻo là vì các ion dơng trong mạng tinh thể kim
loại có thể trợt lên nhau dễ dàng mà không tách ra khỏi nhau nhờ
* Hoạt động 1: Tính chất vật lý chung của kim loại
- HS thuyết trình hoặc thảo luận tổnhóm vì SGK đã viết rất kĩ, HS đọc
là hiểu
- GV chỉ cần nhấn mạnh lại từngtính chất sau khi HS đã thảo luận
- Thông tin cho giáo viên
* Tính dẻo:
Có thể cán lá vàng mỏng hơn
3